Chuyên ngành: Qu n lý Kinh t ế H và tên: Đng Th Bích Th y
TR NG ĐH KINH T & QU N TR KINH DOANHƯỜ
KHOA QU N LÝ – LU T KINH T
BÀI TI U LU N
H C PH N: PH NG PHÁP NGHIÊN C U ƯƠ
TÊN CH Đ: Đánh giá ngu n l c và đ xu t gi i pháp phát tri n kinh t c a ế
nông dân huy n Đi T , t nh Thái Nguyên t năm 2010 đn nay ế
H và tên: Đng Th Bích Thu
SBD 17242
Ngày sinh 04/10/1980
L p:CH QLKT K17 C
1
Chuyên ngành: Qu n lý Kinh t ế H và tên: Đng Th Bích Th y
PHI U ĐÁNH GIÁ BÀI TI U LU N
H và tên: Đng Th Bích Thu
Ngày,tháng, năm
sinh:
04/10/1980
L p :CH QLKT K17 C
H c ph n: Ph ng pháp nghiên c u ươ
Tên ch đ : Đánh giá ngu n l c và đ xu t gi i pháp phát tri n kinh t c a nông ế
dân huy n Đi T , t nh Thái Nguyên t năm 2010 đn nay ế
N i dung đánh giá:
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
(Nh ng tiêu chí d i đây ch là ví d đ tham kh o) ướ
ĐI M
T I ĐA
ĐI M
ĐÁNH
GIÁ
1. Hình th c trình bày bài ti u lu n, bài t p l n...
2. N i dung bài ti u lu n, bài t p l n...
2.1 Ph n m đu
2.2 Đc đi m đa bàn nghiên c u
2.3 K t qu nghiên c uế
2.4 Nh n xét, đánh giá
2.5 Tài li u tham kh o
T NG ĐI M
Cán b ch m thi 1
(Ký, ghi rõ h tên)
Cán b ch m thi 2
(Ký, ghi rõ h tên)
2
Chuyên ngành: Qu n lý Kinh t ế H và tên: Đng Th Bích Th y
3
Chuyên ngành: Qu n lý Kinh t ế H và tên: Đng Th Bích Th y
PH N N I DUNG
1. S c n thi t c a v n đ nghiên c u ế
Ngu n l c là n i l c đn t bên trong, bao g m t ng th các y u t v trí ế ế
đa lý, tài nguyên thiên nhiên, khoa h c công ngh , tài chính – ngân sách, và các
y u t lãnh đo, qu n lý có th huy đng tham gia vào quá trình lao đng s nế
xu t đ phát tri n kinh t c a m t vùng, m t đa ph ng, m t t ch c. Ngu n ế ươ
l c là nh ng th có s n và có th s d ng làm l c đy và ti n đ đ phát tri n
kinh t . Đánh giá ngu n l c là ho t đng th ng xuyên, có vai trò r t quan tr ngế ườ
trong xây d ng và tri n khai các chi n l c, quy ho ch, k ho ch phát tri n kinh ế ượ ế
t , t o c s khoa h c, th c ti n đ xác đnh v trí, ti m năng và kh năng thamế ơ
gia vào các ho t đng kinh t c a m t khu v c, m t vùng hay r ng h n quy ế ơ
mô qu c gia.
Vi t Nam là m t n c nông nghi p v i g n 67,5 % dân s s ng nông ướ
thôn, lao đng nông nghi p chi m h n 47,5 % lao đng c n c. Khu v c nông ế ơ ướ
thôn, mi n núi l i là n i c trú, sinh s ng c a nhi u đng bào dân t c thi u s . ơ ư
n c ta hi n nay s chênh l ch ướ v giàu nghèo gi a thành th và nông thôn
ngay c trên cùng đa bàn sinh s ng v n còn cao. Ng i dân s ng nông thôn ườ
luôn g p khó khăn v phát tri n kinh t h n so v i khu v c đô th nh ng ế ơ ư n u hế
bi t cách khai thác các ngu n l c c a đa ph ng thì ho t đng phát tri n kinhế ươ
tế c a nông dân s đem l i hi u qu s n xu t cao h n. ơ
Đi T có v trí chi n l c quan tr ng, v i nhi u xã An toàn khu (ATK), ế ượ
c a ngõ c a “Th đô kháng chi n”. Phát huy truy n th ng quê h ng cách ế ươ
m ng, nh ng năm qua, Đng b , chính quy n và nhân dân các dân t c huy n
Đi T luôn đoàn k t, kh c ph c khó khăn, n l c ph n đu v n lên trong phát ế ươ
tri n kinh t - xã h i. Đc bi t, t khi tri n khai th c hi n Ngh quy t Đi h i ế ế
XIX c a Đng b t nh; Ngh quy t Đi h i XXIII (nhi m k 2015-2020) c a ế
4
Chuyên ngành: Qu n lý Kinh t ế H và tên: Đng Th Bích Th y
Đng b huy n vào cu c s ng, t ch s n xu t năng su t th p, đi s ng nhân
dân khó khăn, Đi T đã chuy n d ch m nh c c u kinh t và duy trì liên t c ơ ế
m c tăng tr ng khá. ưở
Là vùng phát tri n chính v nông nghi p trong quy ho ch c a t nh Thái
Nguyên, Đi T đã đy m nh ng d ng ti n b khoa h c k thu t; t p trung ế
quy ho ch l i đng ru ng thành nh ng vùng s n xu t t p trung. Căn c vào đi u
ki n đt đai, th y l i, đa hình đ xác đnh lo i cây tr ng mũi nh n. Trên c s ơ
nh ng mô hình s n xu t hi u qu , huy n h tr đ bà con phát tri n thành
nh ng vùng s n xu t. Vi c quy ho ch mang tính chuyên sâu cao đã t ng b c ướ
xóa b mô hình s n xu t nh l , manh mún tr c đây, d n hình thành m t s ướ
vùng s n xu t t p trung mang l i hi u qu kinh t cao. ế
M c dù là n i có vai trò và v trí quan tr ng c a t nh Thái Nguyên, tuy ơ
nhiên Đi T là đa ph ng có đông dân t c thi u s sinh s ng v i các thành ươ
ph n dân t c khác nhau, phong t c t p quán có nh ng nét khác nhau, trình đ dân
trí phát tri n không đng đu gi a các dân. M t khác các đi u ki n kinh tê, xa
h i con găp 0 nhi u khó khăn, trình đ dân trí c a ng i dân còn th p, c s h ườ ơ
t ng, giao thông đi l i khó khăn, di n tích đt canh tác, v n, khoa h c k thu t
còn thi uế th n. Do xu t phát đi m nghèo vì th ng i dân n i đây d b t n ế ườ ơ
th ng khiươ các đi u ki n kinh t , xã h i và môi tr ng bi n đi. Công tác đánh ế ườ ế
giá ngu n l c đ l p quy ho ch phát tri n kinh t huy n Đi t th i gian qua ế
ch a đc quan tâm đúng m c. H n n a, do đa hình vùng cao không thu n l i,ư ượ ơ
trình đ c a m t b ph n ng i dân có m t còn h n ch , năng l c s n xu t và ườ ế
ph ng th c canh tác v n theo mô hình truy n th ng. M i liên k t gi a s n xu tươ ế
và tiêu th s n ph m ch a theo chu i giá tr , do đó đi s ng đng bào còn g p ư
nhi u khó khăn.
Đê có th giúp nông dân đang sinh s ng trên1 đa bàn huy n Đi T có th
5