I- L I M Đ U
Ngay t khi m i ra đ i đ n nay, t t ng v v trí, tính ch t c a Qu c h i ế ư ưở
đã đ c kh ng đ nh m t cách th ng nh t, xuyên su t trong c ng lĩnh,ượ ươ
đ ng l i chính tr c a Đ ng, đ c th ch hóa trong các b n Hi n pháp c aườ ượ ế ế
n c ta t tr c đ n nay. Qua m i l n s a đ i Hi n pháp, v trí, tính ch tướ ướ ế ế
c a Qu c h i ngày càng đ c hoàn thi n h n m t t m cao m i. Đi u đó ượ ơ
th hi n s th ng nh t v quan đi m, t t ng c a Đ ng Nhà n c ta ư ưở ướ
trong vi c xây d ng b máy nhà n c, kh ng đ nh v trí t i cao c a Qu c h i ướ
trong b máy nhà n c. S kh ng đó th hi n nét b n ch t c a Nhà n c ướ ướ
ta nhà n c c a dân, do dân dân. Nhìn l i l ch s hình thành phátướ
tri n c a Qu c h i qua 4 b n Hi n pháp, ta th th y đ c s k th a, ế ượ ế
phát tri n đ i m i trong ch đ nh Qu c h i, đ c bi t qua hai b n Hi n ế ế
pháp năm 1946 và 1992. Vì v y trong bài ti u lu n này, chúng em xin ch n đ
tài: So sánh Qu c h i theo Hi n pháp hi n hành v i Ngh vi n nhân dân ế
theo Hi n pháp 1946ế nh m nêu ra nh ng đi m gi ng khác nhau v các
đ c tr ng gi a Ngh vi n nhân dân trong Hi n pháp 1946 Qu c h i trong ư ế
Hi n pháp 1992.ế
II- N I DUNG
Nhà n c C ng hòa h i ch nghĩa Vi t Nam nhà n c h i chướ ướ
nghĩa c a dân, do dân dân. T t c m i quy n l c đ u thu c v nhân
dân. Tuy nhiên, nhân dân không th tr c ti p th c hi n quy n l c đó mà ph i ế
thông qua m t c quan đ i di n cho ý chí c a mình. T c c quan này s ơ ơ
th c hi n nh ng hành đ ng d a trên mong mu n c a nhân dân ch s h u
quy n l c.
Thông qua m i th i kì, giai đo n nh t đ nh, c quan đ i di n cho ý chí c a ơ
nhân dân l i mang nh ng tên g i khác nhau. S khác nhau trong tên g i này
đ c th hi n rõ nét qua b n Hi n pháp năm 1946 v i tên g i Ngh vi n nhânượ ế
dân Hi n pháp năm 1992 v i tên g i Qu c h i. Nh v y, th nói cácế ư
c quan đ i di n này chi m gi m t v trí cùng quan tr ng trong b máyơ ế
nhà n c nói chung và s phát tri n quy n l c c a nhân dân nói riêng.ướ
T m quan tr ng này c a Ngh vi n nhân dân (1946) và Qu c h i (1992) đã
đ c c th hóa trong hai b n Hi n pháp b ng vi c dùng c m t ch ng đượ ế ươ
nói v v trí, tính ch t, ch c năng, nhi m v , quy n h n,… c a các c quan ơ
này.
I. Đi m t ng đ ng ươ
M c mang tên g i khác nhau nh ng Qu c h i Ngh vi n nhân dân ư
đ u có nh ng đi m t ng đ ng nh sau: ươ ư
Th nh t, Ngh vi n nhân dân Qu c h i đ u c quan n m trong ơ
h th ng quy n l c trung ng, thu c lo i c quan quy n l c nhà ươ ơ
n c trung ngướ ươ . Ch đ ngh vi n l n đ u tiên đ c xác l p t i Vi t Namế ượ
trong b n Hi n pháp đ u tiên Hi n pháp năm 1946: ế ế Ngh vi n nhân dân
c quan có quy n cao nh t c a n c Vi t Nam dân ch c ng hòaơ ướ ” (Đi u 22).
Hi n pháp năm 1992 v n ti p t c k th a đ c đi m quan tr ng tính b nế ế ế
ch t c a Qu c h i Vi t Nam trong l ch s l p hi n, trong đó tính ch t ế
quy n l c nhà n c t i cao: ướ Qu c h i c quan đ i bi u cao nh t c a ơ
nhân dân, c quan quy n l c cao nh t c a n c C ng hòa h i ch nghĩaơ ướ
Vi t Nam” (Đi u 83).
Th hai, c Ngh vi n nhân dân Qu c h i đ u phù h p v i b n
ch t giai c p b n ch t c a nhà n c C ng hòa h i ch nghĩa Vi t ướ
Nam v i tính ch t dân ch . Đi u này đ c th hi n c th qua chính ho t ượ
đ ng c a Ngh vi n nhân dân trong b n Hi n pháp 1946: ế Ngh vi n h p
công khai, công chúng đ c ngheượ (Đi u 30) ho c Nh ng vi c quan h đ n ế
v n m nh qu c gia s đ a ra nhân dân phúc quy t, n u hai ph n ba t ng s ư ế ế
ngh viên đ ng ý (Đi u 32). Hi n pháp 1992 cũng quy đ nh c th h n v ế ơ
đi u này qua đi u 6, đi u 7, d nh : ư Qu c h i H i đ ng nhân dân
nh ng c quan đ i di n cho ý chí và nguy n v ng c a nhân dân, do nhân dân ơ
b u ra ch u trách nhi m tr c nhân dân ướ (Đi u 6) hay Vi c b u c đ i
bi u Qu c h i đ i bi u h i đ ng nhân dân ti n hành theo nguyên t c ph ế
thông, bình đ ng, tr c ti p và b phi u kín ế ế ” (Đi u 7).
Th ba m c đích th c hi n nhi m v c a Ngh vi n nhân dân
Qu c h i đ u h ng t i l i ích c a toàn th nhân dân trong xã h i ướ . Đi u
này không đ c quy đ nh c th thành đi u lu t nào nh ng nó đ c th hi nượ ư ượ
m t cách th ng nh t và xuyên su t trong toàn b các đi u lu t c a c hai b n
Hi n pháp.ế
Nh v y, m c đ c thành l p hai giai đo n khác nhau nh ng quaư ượ ư
nh ng quy đ nh c a hai b n Hi n pháp 1946 Hi n pháp 1992, ta v n th y ế ế
đ c nh ng đi m t ng đ ng gi a Ngh vi n nhân dân Qu c h i. Song,ượ ươ
nh đã nói trên, Qu c h i 1992 s k th a, phát tri n đ i m i c aư ế
Ngh vi n nhân dân 1946. B i th cũng nh ng đi m khác bi t nh t đ nh ế
gia hai c quan này. B máy nhà n c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Namơ ướ
đ c t ch c theo nguyên t c t p quy n, không theo nguyên t c phân quy nượ
nh các n c t b n ph ng Tây, m i quy n l c đ u thu c v tay nhân dân.ư ướ ư ươ
Nhân dân th c hi n quy n l c c a mình nh nh ng đ i bi u đ i di n do
mình tr c ti p b u ra vào c quan đ i bi u cao nh t c a nhân dân đó là Qu c ế ơ
h i. M c v y nh ng do đi u ki n khác nhau nên gi a hai b n Hi n pháp ư ế
năm 1946 Hi n pháp năm 1992 l i s khác nhau trong v n đ quy đ nhế
v ngu n g c, hình th c, đ a v pháp lý, ch c năng cũng nh c c u t ch c. ư ơ
II. S khác bi t
1. V ngu n g c hình thành c a Ngh vi n nhân dân Qu c
h i
Ngh vi n nhân dân đ c thành l p Qu c h i khóa I năm 1946. Đây ượ
c quan quy n l c cao nh t c a n c Vi t Nam dân ch c ng hòa. ơ ướ Ngh
vi n nhân dân do công dân Vi t Nam b u ra. Ba năm b u m t l n (Đi u 24 -
HP 1946). Công dân có quy n đ c tham gia qu n lí xã h i tùy theo đ c h nh ượ
c a m i ng i. ườ
Qu c h i cũng do nhân dân b u ra nh ng Hi ư ến pháp 1992 đã quy đ nh
m t cách c th h n v các đ i t ng quy n b u c . T t c công dân ơ ượ
Vi t Nam không phân bi t dân t c, nam n , thành ph n h i, tín ng ng, ưỡ
tôn giáo, trình đ văn hóa, ngh nghi p, th i gian c trú, đ 18 tu i tr lên ư
đ u quy n b u c đ 21 tu i tr lên đ u quy n ng c vào Qu c
h i, H i đ ng nhân dân theo quy đ nh c a pháp lu t.
2. V hình th c ho t đ ng c a Ngh vi n nhân dân Qu c
h i
Hi n pháp năm 1946 đã quy đ nh v hình th c ho t đ ng c a Ngh vi nế
nhân dân nh sau:ư
- M i năm h p 2 l n do ban th ng v tri u t p vào tháng 5 và tháng 11. ườ
- Ph i có quá n a s ngh viên t i h p h i ngh m i đ c bi u quy t. ượ ế
- Ngh vi n h p công khai, công chúng đ c vào nghe. ượ
- Nh ng vi c quan h đ n v n m nh qu c gia s đ a ra nhân dân phúc ế ư
quy tế
- Khi nào 2/3 t ng s ngh viên đ ng ý, Ngh vi n có th t gi i tán.
Cũng gi ng Ngh vi n nhân dân, Hi n pháp 1992 cũng quy đ nh Qu c h i ế
h p th ng l m i năm 2 l n. M c không quy đ nh v th i gian h p ườ
nh Hi n pháp 1946 nh ng Hi n pháp 1992 quy đ nh c th ràng h nư ế ư ế ơ
v hình th c ho t đ ng c a t ng c quan, b ph n làm vi c trong Qu c h i ơ
nh :ư
- Gi a hai h p Qu c h i, y ban th ng v Qu c h i, H i đ ng dân ườ
t c các y ban c a Qu c h i ti n hành các ho t đ ng theo ch c năng,ế
nhi m v , quy n h n c a mình.
- Trong th i gian Qu c h i không h p thì ho t đ ng c a đoàn đ i bi u
đóng vai trò nh là s hi n thân c a Qu c h i t i các đ a ph ng.ư ươ
- Văn phòng Qu c h i tác đ ng quan tr ng đ n hi u qu ho t đ ng ế
c a Qu c h i.
- Các đ i bi u Qu c h i trách nhi m tham gia các h p, phiên h p,
ti p dân, ti p xúc c tri, gi i quy t các khi u n i, t cáo c a công dân.ế ế ế ế
3. V đ a v pháp lí c a Qu c h i so v i Ngh viên nhân dân
Xét v m t đ a v pháp trong b n Hi n pháp năm 1946 đ a v pháp ế
c a Ngh vi n nhân dân đ c ghi nh n trong Đi u 22 nh sau ượ ư : Ngh vi n
nhân dân c quan quy n cao nh t c a n c Vi t Nam dân ch c ngơ ướ
hòa”. Cũng cùng m t n i dung nh v y nh ng b n Hi n pháp năm 1992 quy ư ư ế
đ nh đ a v pháp lý c a Qu c h i m t cách c th h n t i đi u 83 ơ : “Qu c h i
c quan đ i bi u cao nh t c a nhân dân, c quan quy n l c cao nh t c aơ ơ
nhà n c C ng hòa h i ch nghĩa Vi t Nam”ướ . M c Qu c h i Ngh
Vi n nhân dân đ u đ c kh ng đ nh c quan quy n l c cao nh t c n c ượ ơ ướ
nh ng ta th th y đ a v pháp c a Qu c h i theo Hi n pháp 1992 sư ế
quy đ nh c th ràng h n. B n Hi n pháp kh ng đ nh Qu c h i c ơ ế ơ
quan đ i bi u cao nh t c a nhân dân đã cho th y tính ch t dân ch trong
chính tr , m i quy n l c c a nhà n c đ u thu c v tay nhân dân thông qua ướ
c quan đ i di n c a mình đó là Qu c h i.ơ
4. V ch c năng c a Qu c h i và Ngh vi n nhân dân
Xét trên ph ng di n l p hi n và l p pháp: Theo quy đ nh t i Hi n phápươ ế ế
năm 1946 ch a m t quy đ nh c th nào ghi nh n v quy n l p hi n ư ế
l p pháp c a Ngh vi n, mà mang tính ch t r t chung chung đó “ Ngh vi n
…, đ t ra pháp lu t…” ( Đi u 23). Đ n b n Hi n pháp năm 1992 v n đ l p ế ế
hi n l p pháp c a Qu c h i đ c kh ng đ nh trong Đi u 83: ế ượ “Qu c h i
c quan duy nh t quy n l p hi n l p pháp”ơ ế kho n 1 Đi u 84:
“Làm Hi n pháp s a đ i Hi n pháp; làm lu t s a đ i lu t; quy t đ nhế ế ế
ch ng trình xây d ng lu t pháp l nh”ươ . Nh v y th nh n th y ư
quy n l p hi n l p pháp c a Qu c h i theo Hi n pháp 1992 s quy ế ế
đ nh ràng, c th h n so v i Ngh viên nhân dân theo Hi n pháp 1946, ơ ế
đ ng th i th hi n rõ h n tính quy n l c c a Qu c h i. ơ
Trong vi c quy t đ nh nh ng v n đ quan tr ng c a đ t n c: Theo quy ế ướ
đ nh t i Đi u 32 Hi n pháp năm 1946: ế “Nh ng vi c quan h đ n v n m nh ế
qu c gia s đ a ra nhân dân phúc quy t, n u hai ph n ba t ng s ngh viên ư ế ế
đ ng ý”. Nh v y th th y quy n h n c a Ngh vi n nhân dân còn r tư
h n ch quy đ nh còn chung chung, ch a nêu c th nh ng v n đ quan ế ư
tr ng đó gì. Còn trong b n Hi n pháp 1992 vai trò quy t đ nh nh ng v n ế ế
đ quan tr ng c a đ t n c đ c th hi n rõ. Qu c h i có quy n quy t đ nh ướ ượ ế