M ôn hc xúc tác trong ch bin du khí Tiu lun xúc tác cho quá tnh Refroming xúc tác
TRƯỜNG ĐI QUC GIA THÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐI HC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGH A HC
NGÀNH K THUT HÓA DU
TIU LUN
C TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORM ING
C TÁC
HV: Nguyn Hng Thoan
M SHV:10400162
CBGD: TS. Nguyn Hu L฀฀ng
M ôn hc xúc tác trong ch bin du khí Tiu lun xúc tác cho quá trình Refroming xúc tác
CBGD: TS. Nguyn Hu L฀฀ng 2 Ng฀฀i thc hin: Nguyn Hng Thoan
MỞ ĐẦU
Cùng với s pt triển nhanh chóng của nền công nghiệp xe hơi trong nh
ững năm
30 của thế kỉ 20, nhu cầu về xăng tăng cao cả về chất lượng lẫn số lư
ợng. Sự cần thiết phải
cho ra đời quá trình reforming xúc tác để thay thế cho quá trình reforming nhiệt.
Quá trình reforming xúc c thường dùng nguyên liệu phân đo
ạn xăng chsố
octane thấp, không đủ tiêu chuẩn của nhiên liệu xăng với tỷ snén được thiết kế ng
ày
càng cao mà cthphân đoạn xăng ca quá trình chưng c
ất khí quyển hay phân đoạn
xăng của các quá trình chế biến thứ cấp khác. Quá trình reforming dùng xúc tác đa ch
ức
năng: chức hydro-dehydro a do kim loại đảm nhiệm (chủ yếu Pt), được mang tr
ên
chất mang acid (thông tờng dùng là gama oxyt nhôm -Al2O3, đ
tăng tốc các phn ứng
theo cơ chế ion cacboni nisomer hoá, vòng hóa, hydrocracking).
Hình 1: V trí ca phân ng REFORMING trong nhày lc du
M ôn hc xúc tác trong ch bin du khí Tiu lun xúc tác cho quá tnh Refroming xúc t ác
CBGD: TS. Nguyn Hu L฀฀ng 3 Ng฀฀i thc hin: Nguyn Hng Thoan
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Quá trình reforming xúc tác với lớp xúc tác cố đnh đu tiên đư
ợc áp dụng trong
công nghiệp vào năm 1940 M khi đó dùng xác tác molipden MoO2/Al2O3 theo m
ục
đích nghn cứu nhằm thu được ng RON bằng 80. Loại xúc tác này r
tiền, bền với
lưu hunh, nhưng hoạt tính không cao nên qtrình reforming phải đư
c thực hiện chế
độ cứng (vận tốc th tích thấp vào khoảng 0,5h-1, nhiệt độ vận hành cao vào kho
ng
3400C), ở điều kiện này các ph
n ứng hydrocracking xảy ra mạnh mẽ. Để tăng độ chọn lọc
của quá trình phải duy trì áp suất thp 14 20 at. Nhưng s
giảm áp suất lại tc đy q
trình tạo cốc, do vậy không kéo i được thời gian làm việc của cht c tác. Chính vì th
ế
quá trình này không được phát triển.
Trong thế chiến th hai, người ta đã y dựng nhiều
ớc c hthống reforming
c tác nh
ằm mục đích thu hồi toluene đsản xuất thuốc nổ. Trong những năm đầu của
chiến tranh, nhu cầu v xăng máy bay, ôtô và toluene gi
m đáng kể, sự phát triển
reforming xúc tác có phần chững lại, sau đó do sự phát triển của công nghiệp xe hơi v
ới t
số nén của động cơ ngày càng cao nên yêu cầu mt loại xăng có chất lượng cao đã trở n
ên
cấp thiết.
Đến năm 1949, hãng UOP của Mỹ đã đưa vào s
dụng hệ thống reforming xúc tác
(quá trình Platforming) với chất c tác là Pt trên chất mang là Al2O3 đư
c clo hoá với
hoạt nh xúc c cao. Quá trình được tiến hành áp suất 70 bar, xúc tác được tái sin
h
trong thi gian vài tháng. Hàm lượng Pt trong xúc tác từ 0,2 0,6%m, do đ
acid của
Al2O3 giảm dần nên cần phải tiến hành clo hoá để tăng đacid.
Quá trình này n tên
gi là Semi-Régénératif (SRRC). th nói rằng sự phát triển của hãng UOP trong
công
nghiệp chế biến dầu mỏ i chung và trong công nghreforming nói riêng thđ
ưa ra
gần như đầy đủ nhất về công nghệ này trên toàn thế giới và d
ấu son khởi điểm cho
những thiết bị cùng kiểu tiếp theo được ra đời.
T1950 - 1960 rất nhiều q trình reforming xúc tác đư
ợc phát triển từ xúc tác
Pt, cht xúc tác sử dụng Pt/silice alumine, được gọi là xúc tác một chức kim loại, đ
ã
giảm áp suất vận hành ca thiết bị xuống còn 30 bar. Mục đích của việc thêm kim loại v
ào
để tăng hoạt nh cho xúc tác hoặc giảm giá thành xúc tác. Tất cả các quá tr
ình
M ôn hc xúc tác trong ch bin du khí Tiu lun xúc tác cho quá tnh Refroming xúc t ác
CBGD: TS. Nguyn Hu L฀฀ng 4 Ng฀฀i thc hin: Nguyn Hng Thoan
reforming xúc c trên đây đu sdụng thiết bị phn ứng với lớp xúc tác cố đnh n
ên
phải định kỳ dừng làm việc để tái sinh c tác bcốc hoá. Mt s quá trình s
dụng
reactor đường van song song đdtái sinh c tác từng reactor riêng biệt m
à không
cần phải dừng làm việc toàn b hệ thống (quá trình Power Former). Xúc tác hai ch
ức kim
loi (bimétallique) đã được cải tiến sau năm 1960 có độ bền cao, chống lại sự tạo cốc đ
ã
góp phần nâng cao chất ợng sản phẩm, đồng thời giảm áp suất vận hành của thiết bị c
òn
10 bar.
Đầu những năm 1970, một cải tiến nổi bật của quá trình reforming xúc tác đó s
ra đời của quá trình có tái sinh ln tục xúc tác của UOP và tiếp theo là ca IFP. Xúc tác b
cốc hđược tháo ra liên tc khỏi thiết bị phản ứng (reactor) và được đưa quay tr
lại
thiết bị phản ứng sau khi đã được tái sinh trong thiết btái sinh riêng. Quá trình này đư
ợc
gi là quá trình i sinh liên tc xúc c (CCR-Continuous Catalyst Regeneration, RRC-
Régénératif). Nhkhng tái sinh liên tục c c bị cốc hoá, quá tr
ình CCR cho phép
dùng áp suất thấp và thao tác liên tc. Cũng nhờ giảm áp mà hi
ệu suất thu hydrocarbon
thơm và H2 tăng lên đáng kể.
Năm 1988, UOP tiếp tục giới thiệu quá trình Platforming tái sinh xúc tác liên t
ục
thế hệ thứ hai mà đặc điểm chính là thiết bị Lock Hopper không dùng van, ho
ạt động ở áp
sut cao. Thiết bị thế hmới này cho phép phc hồi gần như hoàn toàn ho
ạt tính c c
chỉ hao hụt khoảng 0,02%m, tăng cường khả năng sản xuất xăng và khí hydro.
Ngày nay, quá trình CCR với áp suất siêu thấp, thlàm vi
ệc áp suất 3,5at.
Hầu như tất cả các quá trình reforming c tác mới được y dựng đều l
à quá trình CCR.
Các hãng đi đầu trong quá trình y UOP IFP, đến năm 1996 UOP đ
ã 139 nhà
yIFP có 48 nhà máy CCR.
Sau một thi gian dài phát triển, công nghiệp lọc hoá dầu đã thi
ết lập ng nghệ
mi khnăng reforming chọn lọc khí a lỏng và naphtha nhthành các c
ấu tử có ch
số octane cao cho phép pha trộn tạo xăng chất lượng cao và các s
ản phẩm hydrocarbon
thơm. Khí hoá lỏng trở thành mt vấn đlớn của lọc dầu vì khí h lỏng đã vư
ợt qmức
tiêu thvà trnên khó bán trên thtrường, naphtha nhẹ cũng thừa do s lượng trộn v
ào
xăng chsố octane cao ngày mt giảm xuống do có trị số octane quá thấp.
m
1997, UOP đã cho ra đời quá trình “New Reforming”. Xúc tác s
ử dụng cho công nghệ mới
của UOP là zeolit, c tác này có tính chọn lọc hình hc cho quá tr
ình vòng hoá. nh
chọn lọc hình học của zeolit làm hạn chế ch thước phân tử của các hợp chất sản ph
m
M ôn hc xúc tác trong ch bin du khí Tiu lun xúc tác cho quá tnh Refroming xúc t ác
CBGD: TS. Nguyn Hu L฀฀ng 5 Ng฀฀i thc hin: Nguyn Hng Thoan
trung gian cho sản phm chyếu hydrocarbon thơm một vòng. So v
ới các phản ứng
reforming nh thường khác, quá trình “New Reforming” tạo cốc bám trên xúc tác nhi
ều
hơn do đó việc tái sinh xúc tác phải áp dụng công nghệ CCR hay sử dụng lò d trữ. H
ãng
BP UOP tập trung phát triển qtrình Cyclar với nguyên liu là LPG Arap X
êut
đã y dng nhà máy “New Reforming” đầu tiên c
ủa Chiyoda (Nhật Bản) với năng suất
đến 47.000 thùng/ngày. Hãng Chiyoda và Mitsubishi phát triển quá trình Z-former mà x
úc
tác zeolit được chế tạo cùng vi silicat kim loại và cht liên k
ết đặc biệt. c tác có đ
bền vật tuyệt vời, thtái sinh nhiều lần cho năng suất cao vi thời gian làm vi
ệc
suốt cả năm. Với công nghnày trong phân xưởng thêm thiết bị ph
ản ứng đoạn nhiệt
d trữ để đốt cốc lắng trên xúc tác khi tái sinh, qtrình tái sinh đơn giản như quá tr
ình tái
sinh gián đoạn. Cũng dùng nguyên liệu là naphtha nh, hãng CRC đã thiết kế quá tr
ình
Aromax M, Nhật, Arập Xêut. Tương tự hãng IFP cũng dùng nguyên li
ệu naphtha nhẹ
thiết kế quá trình Aroforming. Hãng Mobil cũng đã đưa ra công nghcho quá tr
ình Mz
Forming mà nguyên liu là naphtha nhẹ, naphtha nhiều olefin.
Tên quá trình ng thiết kế Loi Reactor Loại xúc tác i sinh
PlatFormer UOP c tác c
định
R11-R12
Pt=0,375-0,75
Tái sinh gián
đon
PowerFormer Exxon c tác c
định
KX, RO, BO
(Pt, Re)
Tái sinh gián
đon
IFP Reformer IFP c tác c
định
RG 400
Pt (0,2-0,6)
Tái sinh gián
đon
Maona Former
Engelhard c tác c
định
RD.150
(Pt=0,6)
E.500
Tái sinh gián
đon
Reni Former CRC Xúc tác c
định F (Pt, Re) Tái sinh gián
đon
CCR
Platformer UOP c tác
chuyển động
R 16, 20
Pt, Re
Tái sinh liên
tục
Aromizer IFP c tác
chuyển động Pt, Re Tái sinh liên
tục
Bảng 1: Các ng đi đầu trong quá trình reforming xúc tác.