
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT - HÀN
KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
MARETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ BAY VÀ DU LỊCH BIỂN TÂN CẢNG
(NAVY HOTEL DA NANG)
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: MARKETING DU LỊCH
Sinh viên thực hiện
:
Nguyễn Tấn Lợi
Mã sinh viên
:
K13C13A011
Giảng viên hƣớng dẫn
:
TS. Ngô Hải Quỳnh
Khóa đào tạo
:
2019 - 2022
Đà Nẵng - 12/2021

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là 1 ngành công nghiệp không khói, từ lâu nó đã có sự đóng góp to lớn
vào sự tăng trưởng nền kinh tế của Việt Nam. Trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, thì
ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng của Việt Nam hiện cũng đang rất phát
triển. Hàng năm, ngành dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng đã mang về một nguồn doanh thu
đang kể cho nước ta, vì vậy vị thế của ngành cũng tăng cao.
Tại Đà Nẵng ngành dịch vụ lưu trú, nghĩ dưỡng cũng phát triển khá mạnh mẽ.
Cụ thể hàng loạt các Resort, khách sạn chất lượng cao với tiêu chuẩn quốc tế mọc lên
nhằm phục vụ và thu hút du khách, trong đó có Navy Hotel Da Nang.
Navy Hotel Da Nang, được thành lập năm 2017 và chính thức đi vào hoạt động
từ 2018. Từ khi đi vào hoạt động đến nay doanh thu khách sạn không ổn định và giảm
sút nghiêm trọng do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid và nhiều yếu tố khác. Cụ thể, năm
2019 doanh thu của khách sạn ở mức đỉnh điểm là 8 tỷ đồng nhưng đến 2020 doanh
thu của khách hàng giảm mạnh chỉ còn dưới 2 tỷ đồng.
Hiện tại Navy Hotel Da Nang là khách sạn mới thành lập không lâu, vừa đi vào
hoạt động lại bị ảnh hưởng ngay bởi đại dịch chính vì vậy mà doanh số và lợi nhuận
khách sạn không có sự tăng trưởng và có chiều hướng giảm sút. Nhận thức được thực
trạng của khách sạn đang gặp phải, nên em đã chọn đề tài “giải pháp hoàn thiện
chính sách marketing mix của công ty cổ phần dịch vụ bay và du lịch biển Tân
Cảng (Navy hotel Da Nang)” để làm báo cáo tốt nghiệp nhằm giúp khách sạn có thể
thu hút được lượng lớn khách du lịch đến với khách sạn, cũng như có sự tăng trưởng
về doanh thu, lợi nhuận cho Navy Hotel Da Nang.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, Tìm hiểu các lý thuyết liên quan đến Marketing Mix.
Thứ 2, nghiên cứu thực trạng môi trường marketing mix hiện nay ở Công Ty CP
Dịch vụ Bay & Du lịch biển Tân Cảng (Navy Hotel Da Nang). Đánh giá được chiến
lược mà Khách sạn Navy đang sử dụng đem lại hiệu quả cho khách sạn.
Thứ 3, sau khi đã tìm hiểu được thực trạng công ty, thì căn cứ vào đó để cho ra
giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động marketing mix để thu hút du khách tới
khách sạn Navy.

2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược marketing mix của CN Đà Nẵng – Công Ty
CP Dịch vụ Bay & Du lịch biển Tân Cảng (Navy Hotel Da Nang). Đề tài: Nghiên
cứu thực trạng marketing mix của CN Đà Nẵng, Công ty CP Dịch vụ Bay & Du lịch
Biển Tân Cảng (Navy Hotel Da Nang) cho thời gian 4/10-14/11. Đề tài: Nghiên cứu
giải pháp hoàn thiện marketing mix của Chi nhánh Đà Nẵng, Công ty CP Dịch vụ Bay
& Du lịch Biển Tân Cảng (Navy Hotel Da Nang) cho thời gian 14/11- 26/12/21.
Nội dung: Nghiên cứu tổng quan về sản phẩm của Navy Hotel Da Nang.
Nghiên cứu. Làm thực trạng nghiên cứu liên quan đến hoạt động marketing mix ở
(CN Đà Nẵng) Công Ty CP Dịch vụ Bay Tân Cảng (Navy Hotel Da Nang). Đưa ra
giải pháp, kiến nghị cho hoạt động marketing mix để thu hút du khách tới Navy Hotel
Da Nang.
Phạm vi không gian: Chiến lược marketing mix của Navy Hotel Da Nang.
Thời gian: Báo cáo sử dụng số liệu nghiên cứu cho thời gian là 3 năm từ
2018-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập tài liệu về cơ sở lý thuyết, về công
ty, số liệu thống kê về kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, các hoạt động
marketing tích hợp mà công ty đã thực hiện từ 2018-2020.
Phương pháp đánh giá: Đánh giá những mặt thành công, tồn tại của các hoạt
động truyền thông marketing tích hợp của công ty.
5. Dự kiến kết quả
Xác định được các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng và thực trạng
hoạt đông Marketing Mix của công ty.
Trình bày và đánh giá được thực trạng hoạt động Marketing mix tại công ty.
Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Marketing mix cho công ty.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho công ty, khách
sạn Navy về hoạt động marketing mix. Từ đó, đưa kiến nghị phù hợp cho hoạt động
marketing mix để phát triển. Đánh giá về thực trạng giải pháp mà công ty sử dụng là
marketing mix.

3
* Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá về hoạt động marketing
mix Navy Hotel Da Nang. Cung cấp lý luận về yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng
marketing mix. Là một báo cáo tốt nghiệp có tính khoa học, để công ty cố gắng phát
triển.
7. Bố cục báo cáo tốt nghiệp
Chương 1: Lý thuyết và cơ sở lý luận về Marketing, Marketing mix.
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu liên quan đến hoạt động marketing
mix ở CN Đà Nẵng – Công Ty CP Dịch vụ Bay & Du lịch biển Tân Cảng (Navy
Hotel Đa Nang)
Chương 3: Một số giải pháp & kiến nghị nâng cao hoạt động marketing mix để
thu hút du khách tới CN Đà Nẵng – Công Ty CP Dịch vụ Bay & Du lịch biển Tân
Cảng (Navy Hotel Da Nang)

4
CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHUYÊN NGÀNH MARKETING DU LỊCH
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MARKETING MIX VÀ MARKETING DU
LỊCH
1.1.1. Khái niệm marketing Mix
Marketing là quá trình làm việc với mọi người với thị trường để thực hiện các
cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn thông qua trao đổi. Quản trị
“Marketing là sự phân tích tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng thu hút
khách hàng của một công ty cũng như chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa
mãn nhu cầu, mong muốn khách hàng đã lựa chọn. Marketing là quá trình hoạt động
coi như đầy nhanh quá trình hàng hóa lưu thông. Hoạt động cuả marketing bắt đầu từ
khi sản phẩm được sản xuất ra và kết thúc khi bán cho khách hàng” Tác giả (Philip
Kotler).
Marketing hỗn hợp mix chỉ tập hợp công cụ tiếp thị được doanh nghiệp dùng
nhằm tiếp thị khách hàng. Marketing mix có bốn công cụ product (sản phẩm), price
(giá), place (phân phối), promotion (xúc tiến), rồi sau này mô hình được phát triển
thành hỗn hợp 7P thêm people (con người), process (quy trình), physical evidence (cơ
sở vật chất).
1.1.2. Khái niệm marketing du lịch
Định nghĩa marketing du lịch của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO):
Marketing du lịch là một triết lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự
đoán và lựa chọn dựa trên mong muốn của du khách để từ đó đem sản phẩm ra thị
trường sao cho phù hợp với mong muốn của thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận
cho tổ chức du lịch đó.
Marketing du lịch là một loại phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một
tinh thần đặc biệt và có phương pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu không nói ra của
khách hàng có thể là mục đích tiêu khiển hoặc những mục đích khác bao gồm công
việc gia đình, công tác và họp hành.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG
KINH DOANH DU LỊCH
1.2.1. Môi trƣờng vĩ mô
1.2.2. Môi trƣờng vi mô

