1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết thẩm định dự án luận án Ngân hàng thương mại
Hiện nay, NHNT Lào một Ngân hàng đứng đầu trong số các NHTM Lào về cho
vay nhiều dự án lớn như: Nhà máy điện, khai thác mỏ khoảng sản, nhà máy xi măng
các dự án sản xuất khác... Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, NHNT Lào còn có một số
hạn chế đặc biệt trong công tác TĐDA. công tác thẩm định DAĐT vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành và thực hiện DAĐT, là sở để quyết định việc lựa chọn
hay bác bỏ dự án. Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, công tác thẩm định DAĐT
hết sức quan trọng giúp nhà tài trợ hoặc người cho vay chủ dự án đã được sáng lọc lựa
chọn DAĐT tối ưu, Vì vậy NHNT Lào đã quan tâm đến việc thẩm định DAĐT đặc biệt
khi dán mới. Vấn đề nâng cao hoàn thiện công tác TĐDA đối với NHNT Lào là
rất cần thiết trong điều kiện Lào một trong những nước đang phát triển theo hướng
chế kinh tế thị trường.
Hội đồng Quản trị NHNT Lào đã ban hành Quyết định số: 07/NHNTL, ngày
19/02/2004 về việc áp dụng chính sách quản lý rủi ro tín dụng bản hoàn thiện thông
số 001/NHNTY2007 hướng dẫn về việc trình xin vay, ớc phê duyệt n dụng quyền
trong việc pduyệt tín dụng, nội dung khá ràng, nhưng khi tiến hành thực tế vẫn gặp
nhiều khó khăn đặc biệt dự án lớn (trên 5 t kíp) dự án Nước ngoài, ngoài ra NHNT
Lào chưa có phòng thẩm định riêng.
Vì những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề: Thẩm định dự án đầu tư vay
vốn tại Ngân ng ngoại thương Làolàm đề tài luận án Tiến sỹ kinh tế. Trong luận án
này tác giả sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng công tác thẩm định DAĐT, các kết quả đạt
được, các nguyên nhân, các mặt hạn chế trong quá trình thẩm định DAĐT, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT vay vốn tại NHNT Lào.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Nhìn chung, vấn đề thẩm định DAĐT là đối tương nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế
trong và ngoài nước. Các bài báo, luận án, luận văn và các công trình nghiên cứu đã được
công bố tương đối nhiều. Tuy nhiên, dù được tiếp cận dưới nhiều góc độ, các giải pháp để
tăng cường, hoàn thiện nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT trong và nước ngoài
thường chỉ được trình bày như là một phần nội dung trong các công trình nghiên cứu về
thẩm định DAĐT, chứ chưa trở thành nội dung duy nhất, một cách hệ thống cập
nhật ca một công trình riêng biệt. Vì vậy, chưa có Luận án nào có nội dung trùng lặp với
Luận án này.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đlý luận bản thực tiễn về thẩm định
DAĐT vay vốn tại NHNT Lào. Đánh giá thực trạng thẩm định DAĐT vay vốn tại NHNT
2
Lào thời gian qua đưa ra các vấn đề tồn tại cần phải tiếp tục hoàn thiện.
Đề xuất hệ
thống những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định DT vay vốn của
NHNT Lào đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu công tác thẩm định DAĐT vay
vốn tại NHNT Lào. Phạm vi nghiên cứu: Luận án đi sâu nghiên cứu tình hình
thẩm định
DAĐT vay vốn tại NHNT Lào trong giai đoạn năm 2000Y2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phỏng vấn, phân tích thống kê,
điều tra,
khảo sát các văn bản pháp quy,
sử dụng kết hợp các bảng, biểu để tính toán, minh hoa,
so sánh rút ra kết luận, phân tích các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong
ngoài
nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Bảng: Sơ đồ nghiên cứu
Nội dung nghiên
cứu
Các phương pháp ứng dụng
Khái quát tình hình
nghiên cứu
Thu thập dliệu các luận án, luận văn, đề tài khoa học liên quan,
đánh giá và tìm khoảng trống nghiên cứu
Lý luận về thẩm định
dự án tại ngân hàng
thương mại
Y Tham khảo các tài liệu liên quan, điều tra, khảo sát các văn bản
pháp quy, các hướng dẫn công việc tại NHNN Lào, NHNT Lào và
các NHTM của Lào, thực hiện hoạt động thẩm định tại Việt Nam
Đánh giá thực trạng
thẩm định dự án tại
Ngân hàng ngoại
thương Lào
Y Phỏng vấn, điều tra, khảo sát thực tế tại NHNT Lào, so sánh, đối
chiếu với các quy định của NHNN Lào, các NHTM khác tại Lào
Y Áp dụng các phương pháp thống để tổng kết, đánh giá thực
trạng
Để xuất giải pháp
hoàn thiện
Y Áp dụng phương pháp phân ch SWOT dự báo để làm sở
cho đề xuất giải pháp
6. Những đóng góp mới của luận án
H
thống hoá làm sáng tỏ thêm những vấn đ luận bản v thẩm định
DAĐT vay vốn tại NHNT Lào. Phân tích đánh giá thành công hạn chế
thẩm định DAĐT vay vốn tại NHNT o, phân tích các nguyên nhân
ảnh hưởng đến
thành công và hạn chế đó, để hoàn thiện về
công tác thẩm định DAĐT vay vốn của NHNT
Lào đến năm 2020. Đề xuất những quan điểm
giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác
thẩm định DAĐT vay vốn tại NHNT Lào trong những năm tới,
trong đó một số quan
điểm, giải pháp và kiến nghị cho các bên liên quan.
7. Kết cấu của luận án
Tên đề tài: "Thẩm định dự án đầu tư vay vn tại Ngân hàng Ngoại thương Lào".
3
Luận án gồm 147 trang với sự tham khảo 100 tài liệu trong ngoài nước, sử dụng
các bảng biểu, các phụ lục khác liên quan. Ngoài lời mở đầu, kết luận doanh mục tài
liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu vay vốn tại Ngân hàng Ngoại
thương Lào giai đoạn 2000Y2011.
Chương 3: Quan điểm và mt số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dán đầu
vay vốn tại Ngân hàng ngoại thương Lào.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm thẩm định dự án đu tư
Thẩm định DAĐT tại NHTM quá trình thẩm định DAĐT do khách hàng lập
nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quản điểm của ngân hàng. Nhiệm v
của nhân viên tín dụng khi TĐDA phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi
ngờ hay những điểm chưa rõ ng của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sáng tỏ
thêm nhm đánh giá chính c trung thực được thực chất của dự án, đứng trên góc độ
tổng quát, tác giả cho rằng Thẩm định DAĐT vay vốn của NHTM việc Ngân hàng tổ
chức kiểm tra, đánh giá xem xét lại DAĐT trình vay vốn, một cách khách quan khoa học và
toàn diện trên các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một DAĐT
hiệu quả trong tương lai và có định hướng phát triển, để ra quyết định cho vay vốn
1.1.2. Mục đích, bản chất và vai trò của thẩm định dự án đầu tư
+ Mục đích của thẩm định DAĐT: (Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của
phương án sản xuất hoặc DAĐT khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ
tục vay vốn. Thẩm định và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
Giúp cho cán bộ tín dụng lãnh đạo ngân hàng thể mạnh dạn quyết định cho vay
giảm được xác suất xảy ra hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho vay một dự
án tồi và (2) từ chối cho vay mt dự án tốt)
+ Bản chất của thẩm DAĐT vay vốn tại NHTM: Thực chất, của công tác thẩm định
DAĐT là quá trình kiểm tra đánh giá toàn diện nội dung của dự án trên cơ sở các tiêu chuẩn,
quyết định, của NHNN. Công tác thẩm định sẽ điu phân tích, làm rõ các khía cạnh, các chi
tiết của dự án, gp cho việc lựa chọn, phânch tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất hay thm
chí thđưa đến việc loại bỏ tất cả các phương án đưa ra các phương án khthi n.
4
Thẩm định DAĐT đảm bảo cho hoạt
đng kinh doanh vốn của Ngân hàng an toàn và có hiệu
quả, hạn chế được rủi ro đến mức thấp mà vẫn thu được lợi nhuận).
+ Vai trò của thẩm định DAĐT vay vốn tại NHTM:
Thẩm định DAĐT trong công
tác hoạt động của Ngân hàng ch
ính một trong những biện pp bản nhằm phòng
ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn đầu tại Ngân hàng. Thc tế người TĐDA sẽ
tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá từng phần toàn bcác mt, các vấn đề t
rong
bản nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khthi
1.1.3. Yêu cầu nhiệm vđặt ra đối với công tác thẩm định dự án đầu vay vốn
tại Ngân hàng thương mi
+ Yêu cầu đối với công tác thẩm định DAĐT vay vốn tại NHTM: Nắm vững chiế
n
lược phát triển của ngân hàng
, của ngành, của địa phương, các quy chế, luật pháp v
quản lý kinh tế, quản đầu xây dựng hiện hành của nhà nước
có liên quan đến dự
án. Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện
đặc điểm cthể của dự án, tình hình trình độ
kinh tế chung của địa phương, đất nước thế giới. Nắm vững tình hình sản xuấtY
kinh
doanh. Nắm bắt được cung cầu thị trường sản phẩm của dự án. Xác định và kiểm tra
được
các chỉ tiêu kinh tếYkỹ thuật quan trọng của dự án.
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến
ngay tkhi nhận được hồ sơ.
Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và
phát huy được trí tuệ tập thể.
+ Nhiệm vụ đặt ra đối với công tác thm định DAĐT vay vốn tại NHTM:
Dự án
tính khả thi, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng đã cam kết trong hợp đồng. khả năng
trả nợ
của DAĐT đúng hạn.
1.1.4. Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư vay vốn
+ Về phía nhà đầu tư: chọn được dự án khả thi, được vay vốn
hoạt động kinh
doanh có lãi.
+ Về phía Ngân hàng: (dự án tính khả thi, hiệu quả tài chính,
khả năng thu hồi vốn
đã cho vay đúng hạn (cả gc và lãi) và giảm rủi ro đến mực thấp nhất).
1.2. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng NHTM
đều tự thiết kế và xây
dựng cho mình một quy trình thẩm định DAĐT riêng
cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác
nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi như sau: [18]
5
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình thẩm định dự án
Các giai đoạn
của quy trình
Nguồn và nơi cung cấp thông
tin
Nhiệm vụ của ngân hàng
ở mỗi giai đoạn Kết quả của mỗi giai đoạn
(1) (2) (3) (4)
Lập hồ sơ đề
nghị cấp tín
dụng
Y Khách hàng đi vay cung cấp
thông tin
Y Tiếp xúc, phổ biến và hướng
dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn
Y Hoàn thành bộ hồ sơ để
chuyển sang giai đoạn sau
Thẩm định
dự án
Y Hồ sơ đề nghị vay từ giai
đoạn trước chuyn sang.
Y Các thông tin bổ sung từ
phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ,...
Y Tổ chức thẩm định về các mặt
tài chính và phi tài chính do các
cá nhân hoặc bộ phận thẩm định
thực hiện
Y Báo cáo kết quả thẩm định để
chuyển sang bộ phận có thẩm
quyền để quyết định cho vay
Quyết định
đầu tư
Các tài liệu và thông tin từ giai
đoạn trước chuyn sang và báo
cáo kết quả thẩm định .
Y Các thông tin bổ sung
Quyết định cho vay hoặc từ
chối cho vay dựa vào kết qu
thẩm định
Quyết định cho vay hoặc từ
chối tùy theo kết quả thẩm định
Y Tiến hành các thủ tục pháp
như ký hợp đồng vay vn, hợp
đồng công chứng, và các loại
hợp đồng khác
đây, chỉ trình bày các bước căn bản của một quy trình thẩm định DAĐT vay vốn
của một ngân hàng thương mại được thể hiện theo sơ đồ sau: [32,tr. 280]
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổng quát thẩm định dự án đu tư vay vốn
1.3. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
Nội dung thẩm định dự án đầu vay vốn hai nội dung quan trọng như: Thẩm
định bản thân dự án và thẩm định khách hàng vay vốn
Thẩm định dự án vay vốn
Về phương diện pháp nên thẩm định các nội dung: cách pháp nhân. Quyết
Khách hàng lập d
án đề nghị vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
khách hàng
Thu thập
thông tin
Lấy ý kiến các b, ngành
trung ương, sở chuyên ngành,
đại phương liên quan Phòng tín dng tổ
chức thẩm định
Xuống tại chỗ khách
hàng
Lập báo cáo thm
định
Hội đồng tín dụng/Hội đồng
quản trị tổ chức thẩm định lại
Giám đốc NHTM
Ký hợp đồng Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư
Lập báo o
thẩm định
6
định thành lập. Giấy phép đầu tư. Biên bản thành lập. Giấy đăng kinh doanh. G
iấy
đăng thuế, Điều lệ. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc. Quyết định bổ nhiệm K
ế toán
trưởng...,Hồ sơ dự án. Hồ sơ tài chính. Hồ sơ tài sản đảm bảo và các văn bản pháp lý khác.
Các nội dung chính khi thẩm định bản thân dán gồm: (i)
Thẩm định khía cạnh thị
trường của dự án; (ii) Thẩm định về kỹ thuật công nghệ của dự án; (iii) Thẩm định
tổ
chức, quản thực hiện dự án; (iv) Thẩm định về mặt tài chính của dự án; (v)
Thẩm định
về môi trường sinh thái và (vi) Thẩm định về kinh tế Y xã hi.
1.3.2. Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư)
Trong phần này, các nội dung chính bao gồm (i)
Thẩm định cách pháp nhân của
khách hàng vay vốn; (ii) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng; (iii) Thẩm định t
ài
sản đảm bảo tiền vay.
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
Tại NHTM, cán bộ thẩm định
thường tiến hành thẩm định các dự án dựa trên sở
sự phối hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp thẩm định theo trình tự. Phương pháp
so sánh đối chiếu. Phương pháp dbáo. Phương pháp phân tích đnhạy. Phương pháp
giảm thiểu rủi ro.
1.4.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Việc TĐDA được tiến hành mt ch quy trình, đi từ thẩm định tổng quát tới
thẩm định chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
1.4.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu
Tại NHTM. Phương pháp
này so sánh đối chiếu các nội dung trong dán với các
quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, định mức tiêu chu
ẩn kinh tế kỹ thuật thích hợp,
các thông lệ trong nước cũng như quốc tế các kinh nghi
ệm thực tế, phân tích, so sánh
để lựa chn các phương
án tối ưu. Dự án được so sánh với dự án đã đang xây dựng
hoặc đang hoạt động.
1.4.3. Phương pháp dự báo
Cán bộ thẩm định tại NHTM tiến hành dự báo các dự án dựa vào các phương
pháp ngoại suy thống kê, phương pháp đị
nh mức phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Việc sử dụng phương pháp dự báo nào tùy thuộc vào từng ni dung thẩm định của dự án.
1.4.4. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp này dùng để kiểm tra tính vững chắc về h
iệu quả i chính như lợi
nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn… của DAĐT. Đó là việc giả định cho một hay
nhiều yếu tthay đổi từ đó xem xét ảnh hưởng đến dự án thế nào, yếu tố nào ảnh
hưởng nhiều ảnh hưởng ít để từ đó biện pháp quản chún
g trong qtrình thực
hiện dự án.
7
1.4.5. Phương pháp giảm thiểu rủi ro
Để đảm bảo tính vững chắc dự án hiệu quả ta thường dự đoán một số rủi ro
có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác
động rủi ro hoặc phân tán rủi ro đối tác có liên quan đến dự án.
1.5. NHỮNG NHÂN TẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.5.1. Các nhân tố chủ quan
Những nhân tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh
được, bao gồm: Người lãnh đạo, đội ngũ cán bộ thẩm định, quy trình phương pháp
thẩm định, thông tin phục vụ công tác thẩm định, tổ chức điều hành công tác thẩm định và
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định.
1.5.2. Các nhân tố khách quan
Về môi trường mô: Môi trường pháp lý, chế chính sách nhà nước, tác động
của lạm phát, t giá hối đoái, môi trường chính trị, môi trường tự nhiên chủ dán đầu
tư: Việc soạn thảo thông tin phục vụ cho công việc lập dự án ban đầu.
1.6. KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM TỔ CHỨC TÍN DỤNG QUỐC TẾ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM
1.6.1. Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Quy trình thẩm định: Tại NHNTYVN được tiến hành theo đúng các bước như quy
định: từ tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin, tổ chức thẩm định, tài thẩm định (nếu có), lập
báo cáo thẩm định (báo cáo tài thẩm định). NHNTYVN đã xây dựng Cẩm nang tín dụng
trong đó hướng dẫn khá chi tiết nghiệp vụ TĐDA tuy nhiên không xây dựng quy trình
và hướng dẫn riêng cho nghiệp vụ thẩm định đối với dự án FDI.
Nội dung thẩm định các dự án tại NHNTBVN: Nhân viên tín dụng thụ h
DAĐT của khách hàng đã lập và trình lên lãnh đạo ngân hàng tờ trình với những nội dung
như sau: A. Thẩm định hồ pháp lý. B. Thẩm định tình hình tài chính (hồ dự án). C.
Bảo đảm tiền vay.
Phương pháp thẩm định: Tại NHNT Việt Nam hay áp dụng phương pháp thẩm
định theo trình ttừ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết phương pháp so sánh
các chỉ tiêu với các chỉ tiêu được so sánh: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn, suất đầu tư, trình
độ công nghệ, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, T(PP)…), còn phương pháp
khác như: Phương pháp dự báo, giảm thiểu rủi ro... sử dụng và kết hợp còn hạn chế.
1.6.2. Kinh nghiệm thẩm định dự án của Nn hàng Thế giới
Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới về thẩm định DAĐT đã chia thành 5 giai
đoạn (xác định dán, chuẩn bị dự án, đàm phán, pduyệt dự án thực hiện). Vnội
8
dung thẩm định Ngân hàng Thế giới chia các vấn đề thành 6 nhóm: (Các vấn đề kinh tế.
Các vấn đề kỹ thuật, môi trường. Các vấn đề thể chế. Các vấn đề tài chính. C
ác vấn đề
thương mại. Các vấn đề văn hóa, xã hội). Về quy trình thẩm định: (Tiền thẩm định. Chuẩn
bị tài liệu cho thẩm định. Thẩm định bởi Hội đồng). Về thời gian thẩm định: Mỗi dự án là
12Y14 tuần (không kể tiền thẩm định 6Y
7 tuần). Từng ng việc: (12 ngày cho việc hoàn
thiện văn kiện dự án; 10 ngày cho việc dự thảo văn bản pháp lý; 6 tuần cho việc thẩm định
tại hiện trường; 1 tuần cho việc hiềm chỉnh biên bản thẩm định). Về nhiệm v
cho thẩm
định: Trưởng nhóm giữ vài trò quan trọng. Về kinh phí cho thẩm định luôn luôn đượ
c xác
định một cách hợp lưu ý và thuận lợi.
1.6.3. Một s bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác thm định tại ngân hàng và
c
tổ chức tín dụng quốc tế
Đối với các dự án mới, NHNT Việt Nam chỉ xem xét cho vay khi vốn tự có của chủ
đầu tư chiếm trên 20% tổng vốn đầu tư. Đối với trường hợp cho vay cải tiến kỹ thuật, đổi
mới công nghệ một phần th
iết bị hiện có, hoặc mở rộng hợp hoá sản xuất... với số vốn
vay không lớn hơn tổng giá trị tài sản hiện của chủ đầu thì vốn tự có tham gia dự án
thể không đặt ra nếu dự án hiệu quả, khả năng trả nợ
chắc chắn. Dự án hiệu qu
khi tỷ suất lợi nhuận gin đơn > lãi sut vay Ngân hàng. Thời gian hoàn vn càng ngắn
càng tốt. Dán được coi khả năng trả nợ vững chắc khi tỷ s trả nợ 1,5. Sử dụng
tiêu chuẩn IRR
để lựa chọn dự án sẽ dẫn tới sai lầm khi các dự án là những giải pháp thay
thế nhưng có những điều kiện khác nhau như các dự án có quy mô khác nhau, có thời gian
tồn tại khác nhau, có thời gian đầu tư khác nhau.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO
GIAI ĐOẠN 2000 } 2011
2.1. NHỮNG KẾT QUẢ
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO
2.1.1.
Những kết quả trong công tác thẩm định dự án đầu vay vốn tại Ngân ng
ngoại thương Lào
Từ năm 2000 đến 2011 NHNT Lào đã thẩm định 803 dự án, cho vay 735 và từ chối
cho vay 68 dự án. Số liệu chi tiết được thể hiện bảng 2.1
9
Bảng 2.1: Số lượng dự án đầu tư trungBdài hạn đã thẩm định trong
giai đoạn 2000B2011
CT
Năm
Doanh số cho
vay TD TDH
tỷ kíp Lào
Doanh số thu nợ
TD TDH
tỷ kíp Lào
Số DA đã
giải ngân
Số DA đã từ
chối cho vay
Số DA đã
2000 56,46 47,80 55 6 61
2001 48,39 51,69 57 7 64
2002 62,37 11,35 31 3 34
2003 73,19 58,11 41 6 47
2004 75,46 59,84 36 5 41
2005 104,26 90,72 45 4 49
2006 156,66 104,33 58 6 64
2007 186,54 126,07 67 7 74
2008 207,84 146,89 81 8 89
2009 235,16 162,36 85 6 91
2010 294,53 183,72 87 7 94
2011 313,12 235,92 92 3 95
Tổng 1.813,98 1.278,80 735 68 803
BQ 151,16 106,57 66Y67 6Y7 73
Nguồn: Báo cáo kinh tế hàng năm của NHNT Lào[56]
2.1.2 c nhân tố kinh tế hội ảnh hướng đến công tác thẩm định dự án tại Ngân
hàng ngoại thương Lào
Các nhân tố chủ quan bao gồm: Người lãnh đạo, đội ngũ cán b thẩm định, quy
trình và phương pháp thẩm định, thông tin phục vụ công tác thẩm định, tổ chức điều hành
công tác thẩm định và cơ sở vật chất kỹ thut phục vụ công tác thm định.
Các nhân tố khách quan: Về môi trường mô: Môi trường pháp lý, cơ chế chính
sách nhà nước, tác động của lạm phát, tỷ giá hối đoái, môi trường chính trị, môi trường tự
nhiên và chủ dự án đầu tư
2.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO
2.2.1. Giới thiệu ngân hàng Ngoại thương Lào
Ngân hàng Ngoại thương Lào, Hội sở chính đặt tại Đường số 1 Pangkham, bản
Xiêngnhưn, huyện ChănthabulyYThủ đô Viêng Chăn o. Tên giao dịch quốc tế là Banque
pour le Commerce Exterieur Lao (viết tắt BCEL) một NHTM quốc doanh, được thành
lập đi vào hoạt động từ năm 1975. Trong nghị định s11/NĐYCP ngày 30/11/1988 của
Chính phủ Lào đã "xbỏ chế độ bao cấp trong hệ thng Ngân hàng, chuyển hệ thống
NHNN một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp: NHNN NHTM". Vốn điều lệ của
NHNT Lào khi đó được Nhà nước c định là 1,93 tỷ kíp Lào với thời gian hoạt động hơn
20 năm kể từ ngày Thống đốc NHNN quyết định thành lập lại theo mô hình chi nhánh
10
NHNN. Sau g
ần mt năm thí điểm, đến ngày 01/11/1989, NHNT o mới bắt đầu chuyển
từ chi nhánh NHNN sang NHTM quốc doanh theo Nghị định số 129/NHNN Nghị định
số 4284/NHNN, ngày 11/11/2010 của NHNN o bằng vốn điều lệ là 610,43 tỷ kíp Lào và
ho
ạt động kinh doanh đầy đủ mô hình dưới quản lý của NHNN. Tới đầu năm 2012 là thành
mt hệ thống vng mạnh bao gồm: 18 chi nhánh, 25 phòng giao dịch, 11 phòng trao đổi
ngoại tệ, có 78 máy rút tiền ATM trên toàn quốc, dịch vụ thẻ (credite card) q
uc tế các
dịch vụ khác. Tham gia 2 Công ty (chứng khoán, cho thuê tín dụng). Tham gia 3 liên doanh
với nước ngoài (Việt Nam:bảo hiểm, ngân hàng và Pp: ngân hàng) và hiện có quan hệ đại
với n 25 Ngân hàng trên toàn cầu h
ơn 100 tài khoản, đm bảo phục v tốt các
yêu cầu của khách hàng. Có đội ngũ cán bộ lên tới 997 người, trong đó có 1 tiến sỹ, 61 thạc
sỹ, 514 người trình độ đại học, 317 người trình độ cao đẳng, 26 người có trình độ
trung cấp, 8 ngư
i học nghề, 3 người có trình độ ph thông, 67 người làm hợp đồng. Trong
đó có nhân viên tín dụng 124 người (11 Thac sỹ, 79 đại học, 33 cao đẳng, 1 trung cấp).
2.2.2. Đặc điểm của Ngân hàng ngoại thương Lào ảnh hưởng đến công tác
thẩm định
dự án đầu tư
Ngân hàng ngoại thương Lào cấp tín dụng cho các doanh nghiệp quốc doanh, hộ kinh
tế thể, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp hợp tác, hợp tác xã, nhân
đặc biệt các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp nước ngoài
và các tổ chức tài chính khác v v...
dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu các giấy tờ giá, bảo l
ãnh, cho
thuê tài chính, các hình thức theo quy định của NHNN và dưới các hình thức như: (
Cho vay
ngắn hạn
nhằm đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, nh doanh, dịch vụ đời sống (vốn lưu
động).
Cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh
dịch vụ, đời sống (vốn cố định). Cho vay theo quyết định của thủ tướng chính phủ tron
g
trường hợp cần thiết nhưng phải có giấy đảm bo của Chính phủ (Bộ Tài chính).
* Nghiệp vụ bảo lãnh:
Y
Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh d
thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn th
anh toán, bảo lãnh đối ứng
các hình thức bảo lãnh khác cho tổ chức, nhân, trong ngoài nước theo quy định
của NHNN.
Y
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác
người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài).
Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu các giấy tờ giá ngắn
hạn đối vi c tổ chức cá nhân, tái chiết khấu thương phiếu các giấy tgiá ngắn
hạn khác đối với các t chức tín dụng khác).
* Dịch vụ thanh toán ngân quỹ: (Cung ứng các phương tiện thanh toán. Th
ực
hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. Thực hiện dịch vụ thu hộ v
à chi