ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------
NGUYN MINH HÀ
ĐẶC ĐIỂM BN SC CÁ NHÂN THANH THIU NIÊN
Chuyên ngành: Tâm lý hc
Mã s: 62 31 04 01
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Hà Ni - 2020
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Khoa hc Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Ni
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS. Nguyn Th Minh Hng
PGS. TS. Bùi Th Hng Thái
Phn bin:
Phn bin:
Phn bin:
Lun án s được bo v trước Hi đồng cp Đại hc Quc gia chm
lun án tiến sĩ họp tại Trường Đại hc Khoa hc Xã hội và Nhân văn,
Đại hc Quc gia Hà Ni.
vào hi:.......giờ.......ngày.......tháng.......năm 2021
Có th tìm lun án ti:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại hc Quc gia Ni
1
M ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bn sc mt trong nhng vấn đề được nghiên cu ph biến
nht trong các ngành khoa hc hội, trong đó có ngành tâm lý hc.
Theo t đin tâm hc của bác sĩ Nguyễn Khc Vin (1995), bn
sắc “Cái cội gc riêng bit, vi nhng sắc thái độc đáo của bn
ngã một con người, hay ca mt dân tộc”. Tìm hiểu v bn sắc cũng
chính là đi tìm câu trả li cho các câu hỏi: “Tôi là ai”, “Sau này tôi sẽ
tr thành người như thế nào”. Khi hi ngày càng phát trin
mnh mẽ, đứng trước s xâm nhp ca nhng ảnh hưởng văn hóa
tiêu cc t bên ngoài, các chun mực văn hóa xưa bị thách thc,
s ra đời ca mng hi cùng vi những khó khăn mang tính đặc
trưng của tui dy thì, quá trình hình thành bn sc của con người
càng chu ảnh hưởng bi nhiu yếu t khác nhau gp nhiu tr
ngại hơn. Theo đó hành trình tìm ra phương hướng, mục tiêu, ý nghĩa
cuc sng của con người tr nên khó khăn hơn, họ có nhiều nguy cơ
phải đối mt vi khng hong tâm lý, kéo theo cm giác không hnh
phúc, mt giá tr, lc li, thu mình khi các hoạt động thường ngày
(hc hành, công vic, các mi quan h) hay thm chí tham gia vào
nhng hành vi tiêu cực (Schultz & Schultz, 2009). Để hướng ti mt
hi vi nhng công dân phát trin lành mnh v c th cht
tâm lý, có kh năng đóng góp và cống hiến thì nghiên cu bn sc
mt vic hết sc cn thiết.
La tui thanh thiếu niên gi một vai trò đặc bit quan trng
trong s phát trin của con người là thi k “quá độ” từ tr em
sang tuổi trưởng thành. Trên bình din xã hi, theo Báo cáo Quc gia
v thanh niên Vit Nam 2015, nhóm tui này chiếm t l 27,7% dân
s c nước, đưa nước ta bước vào thi k cấu dân s vàng (s
người trong độ tuổi lao động chiếm t trọng cao hơn số người ph
thuộc), theo đó thanh thiếu niên đóng vai trò quan trng trong vic
phát huy tim lc của đất nước và hướng ti s phát trin kinh tế -
hi. độ tui này, thanh thiếu niên tri qua nhng biến đổi mnh m
v tâm sinh lý, theo sau đó những du mc quan trọng trên đường
đời như la chn ngành ngh theo đuổi, tìm kiếm vic làm, lên kế
hoch kết hôn… Tính cht các mi quan h hội trong giai đoạn
này cũng có nhiều thay đổi, mi quan h vi b m tr nên giãn ra so
vi thi k trước, ngược li, thanh thiếu niên gia nhp nhiều hơn vào
các nhóm xã hội, đóng các vai trò khác nhau và tiếp nhn thêm nhiu
giá tr mi. T đây có thể ny sinh các mâu thun v mt giá tr h,
2
song song vi những khó khăn thường thy tuổi này như khó khăn
trong hc tập, định hướng ngh nghip, trong các mi quan h.
Theo đó, nghiên cứu đặc điểm bn sc ca thanh thiếu niên là
mt công vic quan trọng và có ý nghĩa thực tin ln, bi vì quá trình
phát trin và hoàn thin bn sc cá nhân không gii hn ch trong độ
tui v thành niên còn kéo dài sau đó tác đng ti cht
ng cuc sng tâm ca nhân những năm tháng sau này. Nắm
bắt được các yếu t ảnh hưởng cũng như các khó khăn của quá trình
này s ch dẫn để nhng can thip làm gim thiểu tác động ca
các ảnh hưởng tiêu cực khó khăn gặp phải, thúc đẩy quá trình
hình thành bn sắc được thun lợi đúng đắn, lành mnh, t đó
nâng cao chất lưng cuc sng.
Xut phát t nhng do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm bn sc cá nhân thanh thiếu niên”.
2. Mc đích nghiên cu
Mục đích của nghiên cu làm trng thái bn sc ca thanh
thiếu niên (15 25 tui) trong mi liên h vi mt s yếu t nhân
khu cùng yếu t tâm lý cá nhân và liên cá nhân. Qua đó, nghiên cu
dựng lên đặc điểm tng trng thái bn sắc trên sở đó đề xut
mt s kiến ngh nhằm thúc đẩy thanh thiếu niên phát trin bn sc
lành mạnh hơn.
3. Đối ng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu ca lun án là trng thái bn sc ca thanh
thiếu niên.
4. Khách th nghiên cu
4.1. Khách th nghiên cu: 502 thanh thiếu niên trong độ tui t
15-25 đang sinh sống và làm việc trên địa bàn Hà Ni, Thái Nguyên,
Bc Ninh.
4.2. Phm vi nghiên cu
- V ni dung: Lun án gii hn nghiên cu thc tin các ni dung
c th:
+ Bn sc ca thanh thiếu niên trong phm vi lun án được thao tác
trong khung khái nim trng thái bn sc ca J. Marcia.
+ Thiết kế nghiên cu là nghiên cu cắt ngang, do đó những phân
tích v ảnh hưởng được gii hn trong kh năng d báo ca biến s
độc lp (là các yếu t tâm lý cá nhân và liên cá nhân).
+ Các biến s tham gia d báo s thay đổi ca trng thái bn sc bao
gm yếu t tâm nhân (lòng t trng, cm nhn hnh phúc ph
thuc ln nhau, nim tin vào hiu qu ca bản thân, tiêu điểm kim
3
soát) liên nhân (đánh giá hành vi ca cha m, gn vi bn
bè, tri nghim trường hc).
- V địa bàn: Luận án được tiến hành trên địa bàn 3 tnh, thành ph
Hà Ni, Thái Nguyên và Bc Ninh.
- V thi gian: Luận án được tiến hành t tháng 12/2015 đến tháng
12/2020.
5. Gi thuyết nghiên cu
- Trng thái bn sc ca thanh thiếu niên phân b ch yếu vào bn
sc tạm hoãn, trong khi đó bản sắc đạt được chiếm t l nh.
Đồng thi, trng thái bn sc ca thanh thiếu niên xu hướng
tiến dn lên mc phát trin cao hơn theo thời gian, cho thy t l
bn sắc h gim dần cũng như t l bn sắc đạt được tăng
dn.
- s khác bit v gii tính, nhóm tuổi, trình độ hc vấn, nơi
sng, th t sinh, trng thái mi quan hệ, người ý nghĩa nhất,
điều kin kinh tế của gia đình trên các điểm s trng thái bn sc.
- Các yếu t tâm nhân như lòng t trng, cm nhn hnh
phúc, nim tin vào hiu qu ca bản thân, tiêu điểm kim soát
bên trong và các yếu t tâm lý liên cá nhân như s chp nhn, k
lut ca cha m, gn an toàn vi bn tri nghim tích
cc trường hc d báo tích cc cho bn sắc đạt được.
6. Nhim v nghiên cu
- Nhim v nghiên cu lý lun
+ Đim lun các tiếp cận/các xu hướng nghiên cu vấn đề và các
nghiên cu c th, ch ra các gi ý cho nghiên cu tiếp theo.
+ Tìm hiểu các phương pháp, công c nghiên cứu đềi lun án.
+ Làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài.
- Nhim v nghiên cu thc tin
+ Làm rõ thc trạng định hình bn sc ca thanh thiếu niên (theo
bn trng thái bn sc vi hai tiêu chí khám phá và cam kết);
+ Ch ra s khác bit v đặc điểm nhân khu - hi (gii tính,
nhóm tuổi, trình độ hc vấn, nơi sống, th t sinh, trng thái mi
quan hệ, người ý nghĩa nhất, điều kin kinh tế của gia đình) giữa
các trng thái bn sc ca thanh thiếu niên.
+ Phân tích kh năng d báo ca yếu t tâm (lòng t trng,
cm nhn hnh phúc ph thuc ln nhau, nim tin vào hiu qu ca
bản thân, tiêu điểm kim soát, hành vi ca cha m, gn vi bn
bè, tri nghim trường học) đến trng thái bn sc ca thanh thiếu
niên.