
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHÍ THỊ QUỲNH ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNGNGỪNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN
TRÊN TRẺ CÓ QUÁ PHÁT AMYDAL
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số : 62720135
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2020

Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Trần Minh Điển.
2. GS.TS Nguyễn Đình Phúc.
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trường tại
Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án:
Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Thư viện Quốc gia Việt Nam

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Phí Thị Quỳnh Anh, Trần Minh Điển, Lê Tuấn Thành, Nguyễn
Đình Phúc (2019). Đặc điểm đa kí hô hấp khi ngủ trên trẻ mắc
hội chứng ngừng thở khi ngủ có Amiđan và/hoặc VA quá
phát.Tạp chí y học Việt Nam, tập 485 (1),168-170.
2. Phí Thị Quỳnh Anh,Nguyễn Tuyết Xương, Lê Tuấn Thành, Trần
Minh Điển (2019). Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nặng của hội
chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn trên trẻ có amiđan và/hoặc
VA quá phát.Tạp chí y học Việt Nam, tập 485(2), 193-197.
3. Phí Thị Quỳnh Anh,Nguyễn Tuyết Xương, Lê Tuấn Thành,
Nguyễn Đình Phúc, Trần Minh Điển(2020). Đánh giá kết quả
điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ trên đa kí hô
hấp ở trẻ em có amiđan và/ hoặc VA quá phát sau phẫu thuật cắt
amiđan và nạo VA. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 493, 63-67.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ (Obstructive sleep apnea
syndrome: OSAS) là s lặp đi lặp lại hiện tượng tắc nghẽn một phần
hay hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ dẫn đến hậu quả giảm
thở hoặc ngừng thở hoàn toàn mặc d vẫn có tăng cường hô hấp.Tỉ lệ
mắc OSAS ở trẻ em ước tính từ 1-3% tuỳ theo các tiêu chu n ch n đoán.
OSAS gặp ở mọi lứa tu i, nhưng cao nhất là từ 2 đến 8 tu i, song song
với s phát triển của mô ạch huyết xung quanh đường thở trong giai
đoạn này.
Hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ nếu không được ch n
đoán và điều trị sẽ g y ra các hậu quả nghiêm trọng. ệnh nhi mắc hội
chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ có thể ị suy giảm nhận thức,
giảm độ tập trung và trí nhớ, trẻ có thể mắc chứng trầm cảm hay hiếu
động quá mức.Y văn cũng ghi nhậnmột số trường hợp OSAS nặng ở trẻ
em có thể g y đột t khi ngủ. Ngoài ra, nh ng công trình nghiên cứu gần
đ y c n cho thấy OSAS là yếu tố nguy cơ độc lập với các ệnh l tim
mạch và thần kinh như ệnh l mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết
áp khi trẻ lớn lên.
Tiêu chu n vàng để ch n đoán xác định và ch n đoán mức độ của hội
chứng này d a vào đa kí hô hấp hoặc đa kí giấc ngủ thông qua chỉ số
ngừng thở, giảm thở trong khi ngủ.
Ở trẻ em, nguyên nh n chủ yếu g y ra OSAS là do s quá phát của
Amydal và hạnh nh n hầu (VA: Vegetations Adenoides) làm h p hoặc ít
tắc đường hô hấp trên nên phương pháp điều trị chủ yếu với trẻ em mắc
hội chứng này vẫn là cắt Amydal và nạo VA. Đ y là phương pháp hiệu quả
để điều trị OSAS ở trẻ em với tỉ lệ thành công từ 82% đến 100% t y theo
nghiên cứu. Tuy nhiên đ y cũng là phương pháp điều trị có x m lấn. Hơn
n a, Amydal ở trẻ em gi vai tr miễn dịch quan trọng nên chỉ định cắt
Amydal ở trẻ em vẫn là vấn đề c n nhiều tranh luận. Do đó thúc đ y việc
tìm kiếm các phương pháp điều trị ít x m lấn hơn thay thế cho phẫu thuật.
Trong nh ng năm gần đ y, s d ng thuốc để điều trị OSAS ở trẻ em
ắt đầu được chú . Nhiều tác giả đã chỉ ra hiệu quả khi d ng thuốc kháng
leukotrienes để điều trị OSAS mức độ nh và vừa ở trẻ em, có tới trên 50%
trẻ không c n cơn ngừng thở giảm thở sau 12 tuần điều trị, đồng thời cũng
ghi nhận tác d ng ph của thuốc rất ít gặp, chỉ ở mức độ thoáng qua.

2
Tại Việt Nam, hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ đã được
một số tác giả đề cập đến nhưng chủ yếu trên người lớn. Đối với trẻ em
mắc OSAS có Amydal quá phát giải pháp can thiệp nào là tối ưu Phẫu
thuật hay không phẫu thuật? Cần thiết phải có một nghiên cứu đánh giá,
đưa ra các khuyến cáo về vấn đề l a chọn phương pháp điều trị cho
nhóm trẻ này.
Xuất phát từ tính cấp thiết của các vấn đề nêu trên, đề tài “ Đ n
ệu quả ều trị c n n n t n do tắc n n trên
tr có qu p t Amydal” được tiến hành.
M c tiêu của đề tài.
1. Mô tả c iểm m s ng v c iểm a kí hô hấp khi ngủ của tr
em cóAmydal qu ph t bịhội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi
ngủ tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ 2016 ến 2019.
2. Đ nh gi mức ộ cải thiện củahội chứng ngừng thở do tắc nghẽn
khi ngủ sau i u trị b ng thu c kh ng eukotrienes.
3. Đ nh gi mức ộ cải thiện của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn
khi ngủ sau i u trị phẫu thuật cắt Amydal- nạo VA.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN: Đã mô tả đặc điểm lâm
sàng và đa kí hô hấp của trẻ mắc OSAS có Amydal quá phát.Cần coi
các triệu chứng tăng động giảm chú vừa là triệu chứng vừa là hậu quả
của OSAS.Đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc kháng leukotrienes và
phẫu thuật, đưa ra khuyến cáo điều trị trên nhóm ệnh nh n này. Thuốc
kháng Leukotrien có hiệu quả trên nhóm mắc OSAS mức độ nh và vừa,
có thể s d ng như một phương pháp điều trị thay thế cho phẫu thuật.
Phương pháp cắt Amydal- nạo VA là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy
nhiên cần chú theo dõiđể phát hiện OSAS tồn dư sau phẫu thuật.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.
Luận án gồm 144 trang, ao gồm các phần: đặt vấn đề (3 trang), t ng
quan (40 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang), kết quả
(30 trang), àn luận (44 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang). Luận
án có 37 ảng, 22 hình, 22 iểu đồ,7 ph l c. 192 tài liệu tham khảo.

