B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
PHAN BÁ HI
NGHIÊN CU KT QU THAY KHP HÁNG
TOÀN PHN TRÊN BNH NHÂN HOI T
VÔ KHUN CHỎM XƢƠNG ĐÙI
TI BNH VIN HU NGH VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành : Chấn thương Chỉnh hình và To hình
Mã s : 9720104
TÓM TT LUN ÁN TIN S Y HC
HÀ NI 2022
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TI
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Người hướng dn khoa hc:
PGS. TS. Ngô Văn Toàn
Phn bin 1: PGS.TS. Lƣu Hồng Hi
Phn bin 2: PGS.TS. Đặng Hoàng Anh
Phn bin 3: PGS.TS. Trn Công Hoan
Lun án s được bo v trước Hội đồng chm lun án cấp Trường
Hp tại Trường Đi hc Y Hà Ni
Có th tìm hiu lun án ti
- Thư viện trường Đi hc Y Hà Ni
- Thư viện Thư viện Quc gia
DANH MC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU
ĐƢC CÔNG B LIÊN QUAN ĐẾN LUN ÁN
1. Phan Hi, N Văn Toàn (12/2020), Đặc điểm tổn thương
chỏm xương đùi trên phim X quang cộng hưởng t trong bnh
hoi t khun chỏm xương đùi tại Bnh vin Hu ngh Vit
Đức. Tạp chí Y dược hc s 11, tr 187-192.
2. Phan Hi, Ngô n Toàn (1/2021), Bệnh hoi t khun
chỏm ơng đùi: đặc điểm m ng, chẩn đoán hình nh yếu t
nguy cơ. Tp cY hc cng đồng, tp 62 - s 1 - 2021, tr 12-18.
3. Phan Bá Hi, Ngô Văn Toàn (12/2021), Kết qu điu tr thay khp
háng toàn phn trên bnh nhân hoi t khun chỏm xương đùi.
Tp chí Y hc cng đồng, tp 62 - s 7 2021, tr 68-75
1
GII THIU LUN ÁN
1. Tính cp thiết của đề tài
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi bệnh có tổn thương hoại tử tế
bào xương và tủy xương do thiếu máu nuôi dưỡng lên chỏm xương đùi,
dẫn đến mất chức năng của khớp háng. Các phương pháp phẫu thuật bảo
tồn khớp như: khoan giảm áp, ghép ơng…chỉ tác dụng trong giai
đoạn sớm, tuy nhiên bệnh xu ớng tiến triển chỉ định thay khớp
nhân tạo. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cho bệnh HTVKCXĐ
như X quang thường quy đặc biệt cộng hưởng từ cho phép đánh
giá sớm chính xác tổn thương. Bên cạnh đó, phẫu thuật thay khớp
háng đã trở nên thường quy với độ chính xác hiệu quả cho chất
lượng cuộc sống cho người bệnh. Tuy nhiên, để theo dõi kết quả của
phẫu thuật thay khớp háng điều trị bệnh HTVKCXĐ cũng như đánh
giá mối liên quan tiến triển của bệnh giữa khớp háng hai bên trên
chẩn đoán hình ảnh thì chưa có tác giả nào nghiên cứuu.
Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “ Nghiên cứu kết quả thay
khớp háng toàn phần trên bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xƣơng
đùi tại bệnh viện Việt Đức ”, với hai mục tiêu:
1. Phân tích một số đặc điểm bệnh hoại t khuẩn chỏm
xương đùi trên X quang và cộng hưởng t
2. Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần trên bệnh
nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
2. Những đóng góp mới của luận án
Phân tích một số đặc điểm bệnh lý HTVKCXĐ trên X quang
CHT. Kết quả này có thể được sử dụng như một tổng quan cho các phẫu
thuật viên cũng như bác sỹ chuyên ngành khác tham khảo nghiên
cứu u hơn về bệnh lý, diễn biến tổn thương trên hình ảnh, chỉ định
phẫu thuật đúng phù hợp từng giai đoạn bệnh. Nêu bật được vai trò
của CHT trong chẩn đoán sớm bệnh.
Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần chứng minh phương pháp
triệt để, hiệu quả trong điều trị bệnh HTVKCXĐ giai đoạn muộn
(III, IV), cho kết quả sau mổ với tỉ lệ rất tốt tốt 97,5% sau thời
gian theo dõi trung bình 25,5 tháng. Điểm Harris trung bình trước phẫu
thuật 54,6 ± 6,7, sau phẫu thuật 96,7 ± 6,2. Phu thuật cũng cho
thy tính an toàn khi không có tai biến, biến chng trong và sau m.
2
Luận án cũng ch ra được các yếu t nguy cơ của bnh, mt s mi
liên quan gia triu chng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh trước m
kết qu sau phu thut, d kin giúp cho s tiên lượng theo dõi
người bnh sau m, rút ra kinh nghim điều tr d phòng tiến trin ca
bệnh và tăng tuổi th khp háng nhân to.
Nhng kết qu này đóng góp ý nghĩa cho chuyên ngành Chấn
thương chỉnh hình t chẩn đoán, điều tr phu thut, theo dõi sau m đối
vi bệnh HTVKCXĐ. Kết qu vi c mẫu đủ ln chứng minh độ tin
cy, tính hiu qu của phương pháp, là tài liệu khoa hc tham kho cho
đồng nghip.
3. B cc ca lun án
Lun án gm 137 trang, trong đó phần đặt vấn đề là 2 trang, phn
tng quan tài liêu 41 trang, phần đối tượng phương pháp nghiên cu
23 trang, kết qu nghiên cu 29 trang, bàn lun 41 trang, kết qu 2
trang. Lun án 44 bng, 4 biểu đồ; 194 tài liu tham kho, trong đó
12 tài liu tiếng Vit, 182 tài liu tiếng Anh.
CHƢƠNG 1
TNG QUAN
1.1. Bnh lý hoi t khun chỏm xƣơng đùi
Năm 1738 Alexander Muro là người đầu tiên t v hoi t đầu
xương. Năm 1842 Jean Cruveihier kết lun hoi t chỏm xương đùi là
do mch máu. Nhng nghiên cứu giai đoạn này nhn thy phn ln
bnh nhân b hoi t chỏm xương đùi do sau chấn thương. Nhưng
đồng thi, các tác gi cũng nhận thy s ng bnh nhân b
HTVKCXĐ nguyên phát cũng tăng dần. Chẩn đoán bệnh HTVKCXĐ
ngoài các triu chứng lâm sàng đin hình, theo hi ngh nghiên cu các
Bệnh đặc bit ti Nht Bn tháng 6/2001, chẩn đoán xác định bnh
HTVKCXĐ khi có ≥ 2 trên 5 tiêu chun.
- Hình nh xp chỏm xương đùi hoc du hiu nh lim trên X quang
- Có đặc xương một vùng trong chỏm xương đùi trên X quang ( với
khe khp không hp và cối bình thường)
- CHT có hình nh di / đường gim tín hiu trên T1W
- X hình xương có hình ảnh trong vùng tăng gắn cht phóng x
vùng gim gn cht phóng x (cold in hot)
- Có tổn thương hoại t tủy xương và bè xương trên mô bệnh hc