B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
PHM NGC THY
NGHI£N CøU T¸C DôNG CñA HµO CH¢M
TRONG PHôC HåI CHøC N¡NG T¢M - VËN §éNG
ë BÖNH NHI SAU VI£M N·O CÊP
DO VI RóT HERPES SIMPLEX
Chuyên ngành: Y hc c truyn
Mã s: 9720113
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2022
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Đặng Minh Hng
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
TS. TRẦN ĐĂNG KHOA
Phản biện 1: PGS.TS. T Văn Bình
Phản biện 2: PGS.TS. Phm Quc Bình
Phản biện 3: TS. Cao Vũ Hùng
Luận án sẽ được bảo v trước Hội đồng chấm luận án Tiến sỹ cấp
Trường họp tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 10 tháng 9 năm 2022
Có thể tìm luận án tại thư viện:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
Tính cấp thiết của đề tài
Viêm o cấp hiện nay vẫn n bệnh phbiến, y nhiều tổn
thương nặng cho hệ thần kinh trung ương trem, căn nguyên rất khác
nhau nng nguyên nhân chủ yếu do vi rút. Tại Việt Nam, căn nguyên vi
t gây viêm o thường gặp nhất hiện nay vẫn là do vi rút Nht Bản mặc
đã giảm nhiều so với khoảng hai chc năm trước đây nhtiêm vaccine
phòng bệnh ngay sau sinh. Vi t herpes simplex đã trở thành nhóm n
nguyên đứng ng thứ hai sau viêm não Nhật Bản B theo Phạm Nhật An
và cs. Viêm não do vi rút herpes simplex ngoài các đặc tính tổn
thương nhu não như các loại viêm não nói chung, nhưng thường
nặng hơn do nhu não bị hoại tử hoặc chảy máu cục bộ để lại di
chứng khó hồi phục. Trước khi chưa thuốc acyclovir điều trị, tỷ lệ tử
vong đến 70% chỉ 2,5% trong số bệnh nhân sống sót phục hồi
chức năng thần kinh bình thường, s bệnh nhân còn lại phần nhiều
mang các di chứng vận động tâm thần như các bệnh viêm não cấp
nói chung.
Y hc c truyn phc hi chức năng vận động thường dùng châm
cứu như hào châm, nhĩ châm, điện châm, thy châm, xoa bóp đã khẳng
định được tác dụng điều tr đối vi di chng ca bnh. Phác đồ hào
châm ca khoa Nhi Bnh viện YHCT Trung ương đã được thiết lp đ
điều tr phc hi chức năng tâm-vận động cho tr sau viêm não cp.
vậy, nghiên cứu tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm -
vận động bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút Herpes simplex điều
rất cần thiết. Với mong muốn cải thiện chất lượng sống cho trẻ, giúp trẻ
thể hoà nhập cộng đồng, sớm trở về với đời sống bình thường, bớt
gánh nặng chăm sóc cho gia đình và xã hôị vấn đề cấp thiết nhân văn
được đặt ra. vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đtài này với mục
tiêu:
1. tả một số đặc điểm m sàng theo Y học cổ truyền các bệnh
nhi sau viêm não cấp do vi rút Herpes simplex.
2. Đánh giá tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm -
vận động bệnh nhi sau viêm o cấp dưới 6 tuổi do vi rút
Herpes simplex .
2
3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
2. Đóng góp mới của luận án
Viêm não do vi rút herpes simplex là một trong những bệnh nguy
hiểm, gây tổn thương não trầm trọng, tỷ lệ tử vong và di chứng vẫn còn
khá cao. Với mong muốn giảm thiểu tối đa những thiếu sót chức năng
cho bệnh nhi di chứng sau viêm não cấp do vi rút herpes simplex
nhằm nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng, sớm đưa trẻ tái hoà nhập
với cuộc sống bình thường, giảm gánh nặng cho gia đình hội,
chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu: Tác dụng của hào châm trong
phục hồi chức năng tâm-vận động ở bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút
herpes simplex. Với phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở
với hai nhóm nghiên cứu 53 bệnh nhi được hào châm kết hợp phác đồ
nền 50 bệnh nhân chỉ thực hiện phục hồi theo phác đồ nền. Kết qu
nghiên cứu cho thấy hào châm hiệu qu khẳng định khả năng
phục hồi vận động - tâm trí cho bệnh nhi tsau sáu tuần điều trị. Kết
quả này còn giúp cho các thầy thuốc lâm sàng thêm lựa chọn mới
trong việc chăm sóc phục hồi chức năng bệnh nhi di chứng sau viêm
não cấp do vi rút nói chung và do vi rút herpes simplex i riêng. Đây
đề tài lần đầu tiên được nghiên cứu tại Việt Nam thế giới. Hào
châm có tác dụng phục hồi liệt vận động theo thang Henry ở bệnh nhi di
chứng sau viêm não cấp do vi rút Herpes simplex (p < 0,05). Giảm co
cứng, ổn định trương lực qua đánh g thang điểm Ashworth cải
biên. Tăng ch s phát triển theo trc nghim Denver II ba khu
vực vận đng thô,vn đng tinh tế thích ng cá nhân - hi
sau điu tr, vi (p < 0,05). Đánh giá chung v kết qu điu tr khi
bnh nhi ra vin: Nhóm nghiên cu kết qu tốt n nhóm chứng v
khi bnh 11,3%, di chng nh 77,4% và va 11,3%. Hào châm không
gây tác dng ph không mong muốn nào cho thể. Bước đầu xác
định bốn yếu tố ảnh ng đến kết qu phc hồi liệt vn động trên
53 bnh nhi nghiên cu hào châm là:
1) Tr nh tuổi kết qu phc hi tt n tuổi ln, trdưới 24
tháng tuổi mức độ phục hồi liệt tốt hơn so với trẻ trên 24 tháng
(p<0,05).
3
2) Thi gian mắc bệnh càng ngắn kết quả điều trị càng cao. Nhóm
mắc bệnh dưới 35 ngày có 11,3% bệnh nhi khỏi liệt với (p<0,05).
3) Về Y học cổ truyền, thể âm hư cho kết quả tốt hơn thể âm huyết
sinh phong. Sau điều trị, thể âm 11,3% khỏi liệt, thể huyết
sinh phong không có bệnh nhi nào khỏi liệt (p<0,05).
4) Về tổn thương não trên cộng hưởng từ: Tổn thương gặp nhiều
nhất thuỳ thái dương (83%), tổn thương thùy thái dương xuất
huyết, hoại tử phục hồi liệt vận động chậm hơn các tổn thương vị trí
khác. Vị trí tổn thương trên não càng đa dạng kết quả điều trị càng kém.
Phục hi liệt tốt nht bnh nhi tn thương não một vt, có 6 bệnh nhi
(11,3%) khi liệt.
B CỤC LUẬN ÁN
Luận án có 145 trang cnh thc, bao gồm 6 phần: Đt vn đề:
(2 trang).
Chương 1: Tổng quan tài liệu (32 trang); Chương 2: Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu (22 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (47
trang); Chương 4: Bàn luận (39 trang); Kết luận (2 trang); Kiến nghị
(1trang).Trong luận án có 38 bảng, 4 biểu đồ, 2 ảnh, 1 đồ, 7 phụ lục,
116 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 63, tiếng Anh 53, tiếng Trung 7)
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VIÊM NÃO CẤP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Khái niệm viêm não cấp
Viêm não cấp là một nh trạng viêm cấp nh của nhu não,
biểu hiện bằng srối loạn chức năng thần kinh, khu trú hoặc lan toả.
nhiều nguyên nhâny viêm não: Do vi khuẩn, vi rút, nấm, sinh
vật, dị ứng, tự miễn. Trong đó vi rút là nguyên nhân hay gặp nhất
1.1.2. Chẩn đoán viêm não vi rút herpes simplex
- Biểu hiện tình trạng nhiễm trùng thường sốt, sốt cao liên tục
nhưng cũng có trường hợp không sốt hoặc sốt nhẹ.
- Rối loạn ý thức từ mức độ nhẹ như li bì đến hôn mê sâu
- Co giật toàn thân hoặc cục bộ hoặc liệt thần kinh khu trú