
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
=======
NGUYỄN THÁI BÌNH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU
QUẢ CỦA STENT ĐỔI HƯỚNG DÒNG CHẢY FRED
TRONG ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CẢNH
TRONG PHỨC TẠP
Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh
Mã số : 62720166
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2021

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Phạm Minh Thông
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Phạm Đình Đài
Phản biện 3: PGS.TS Đồng Văn Hệ
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện quốc gia
Thư viện trường Đại học Y Hà Nội

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thái Bình, Vũ Đăng Lưu, Trần Anh Tuấn, Phạm Minh
Thông (2019). Đặc điểm hình ảnh phình động mạch cảnh trong
phức tạp và kết quả ban đầu của phương pháp can thiệp đặt
stent fred. Tạp ch Y học thực hành, số 1103(7), 14-18.
2. Nguyễn Thái Bình, Vũ Đăng Lưu, Trần Anh Tuấn, Phạm Minh
Thông (2020). Kết quả theo dõi can thiệp đặt stent fred điu tr
phình động mạch cảnh trong phức tạp. Tạp ch Y học Việt
Nam, số 2(493), 97-102.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phình động mạch não (PĐMN) là bệnh lý khá thường gặp (2,3 -
5% dân số) và có xu hướng tăng lên cùng với tuổi thọ trung bình của
nước ta. PĐMN khi vỡ gây tỷ lệ tử vong cao (40-45%) kèm di chứng
nặng n cho bản thân, gia đình và xã hội. Nguy cơ vỡ tỷ lệ thuận với
kích thước túi phình (TP), khoảng 6%/năm đối với PĐMN khổng lồ
(>25mm). Điu tr phình mạch não đã có những bước tiến bộ rõ nét
trong thập kỷ gần đây với sự ra đời liên tục của các loại vật liệu mới.
Tuy vậy với các TP động mạch não phức tạp (bao gồm phình
khổng lồ, phình cổ rộng, phình hình bọng nước (blister-like
aneurysm), phình tái thông sau điu tr, phình hình thoi, đa TP), thì
các phương pháp can thiệp nội mạch sử dụng VXKL và phẫu thuật
đu gặp nhiu khó khăn. Mục tiêu làm tc hoàn toàn ti phình đồng
thời bảo tồn mạch mang là nhu cầu thực tiễn đặt ra nhằm điu tr tốt
nhất cho bệnh nhân (BN). Vì vậy stent đổi hướng dòng chảy
(ĐHDC) Pipeline NED ra đời 2007 là đã mở ra một hướng điu tr
can thiệp ít xâm lấn mới rất hứa hẹn.
Các nghiên cứu (NC) trên thế giới đã cho thấy đây là phương pháp điu
tr an toàn và tỷ lệ thành công rất cao với các ti PĐMN phức tạp, tỷ lệ tc
hoàn toàn TP lên tới 93-95% sau 1 năm, tỷ lệ tai biến thấp t 2,3-5,6%. Stent
Fred (Microvention) là một dạng stent ĐHDC mới được áp dụng trên
thế giới t năm 2012, đã được phép sử dụng ở Việt Nam với ưu điểm là
có thể thu hồi lại sau khi đã bung tới 80% chiu dài stent, độ ổn đnh cao
khi đặt.
Ở Việt Nam, stent ĐHDC bt đầu áp dụng t 2009 tại Trung tâm
điện quang - Bệnh viện Bạch Mai với NC ban đầu của Vũ Đăng Lưu
và cs v stent ĐHDC Pipeline cho kết quả tỷ lệ tc hoàn toàn TP sau 1
năm đạt 90%. Hiện nay chưa có NC đầy đủ nào v phình động mạch
não phức tạp tại nước ta cũng như chưa có NC nào v kết quả của
phương pháp đặt stent ĐHDC FRED điu tr các dạng phình này.
Do vậy chng tôi tiến hành đ tài: “Nghiên cu đánh giá tính an
toàn và hiệu quả của stent đổi hướng dòng chảy FRED trong điều
trị phình động mạch cảnh trong phc tạp” với 2 mục tiêu chính:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của phình động mạch cảnh trong phức tạp.
2. Đánh giá tnh an toàn và kết quả của stent FRED trong điều trị
phình động mạch cảnh trong phức tạp.

2
1. Tính cấp thiết của đề tài:
PĐMN là bệnh lý nguy hiểm và khá thường gặp trên thế giới và tại
nước ta. Điu tr PĐMN đã có những tiến bộ rõ nét trong những thập kỷ
gần đây, đặc biệt các phương pháp can thiệp nội mạch với sự ra đời của
nhiu loại vật liệu mới và phương tiện hỗ trợ hình ảnh ngày càng hiện
đại (máy chụp mạch số hoá xoá nn 3D). Tuy vậy vẫn còn khoảng 10%
-15% các trường hợp bệnh nhân có các dạng phình có hình thái phức
tạp, không thể điu tr bằng các kỹ thuật thông thường. Gần đây các tác
giả trên thế giới đã áp dụng stent ĐHDC như là một biện pháp thay thế
hữu hiệu. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra đây là một
phương pháp có tính an toàn cao (>95%), cho tỷ lệ thành công v kỹ
thuật t 95-100%. Tỷ lệ tc ti phình hoàn toàn sau 1 năm đạt 93-95%.
Stent ĐHDC có nhiu loại khác nhau trong đó stent FRED
(Microvention) là loại stent mới, hiện nay chưa có nhiu báo cáo. Tại
Việt Nam, mới chỉ có 2 tài liệu đ cập đến stent ĐHDC Pipeline được
thực hiện tại Trung tâm Điện quang – BV Bạch Mai. Hiện tại chưa có
báo cáo nào v tính an toàn và kết quả của stent FRED. Do đó một đ tài
khoa học đánh giá chi tiết ưu nhược điểm loại stent này ứng dụng trên
người Việt Nam là cần thiết trong thực hành lâm sàng.
2. Những đóng góp mới của luận án:
- Phân bố PĐMCT phức tạp chủ yếu ở đoạn xoang hang và đoạn
động mạch mt của ĐMCT, chiếm tỷ lệ tương ứng 46,9% và 32,8%.
Phình ngược hướng chiếm tỷ lệ khá cao (21,9%).
- Tỷ lệ thành công v kỹ thuật cao, đạt 96,9% ở lần thả stent đầu. 2
bệnh nhân phải thay stent, tỷ lệ thành công chung đạt 100% khi kết thc
thủ thuật.
- Biến chứng chung gặp trong 9,5% TH, trong đó thường gặp nhất
là tc nhánh xa gặp chiếm 4,7% gây nhồi máu não. Không có trường
hợp nào tử vong hay diễn biến nặng lên sau can thiệp.
- Tỷ lệ tc hoàn toàn phình tăng dần theo thời gian, tại thời điểm 1
tháng đạt 9,4%, 6 tháng đạt 51,1%, tăng lên 98,2% sau 1 năm. Các ti
phình có kích thước ≤ 5mm có tỷ lệ tc cao hơn so với các ti phình ≥
5mm tại thời điểm 6 tháng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <
0,05. Các ti phình cổ < 4mm có tỷ lệ tc hoàn toàn cao hơn các ti
phình cổ ≥4 mm tại thời điểm 6 tháng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05.

