B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG TH HNG
NGHIÊN CU MT S BIẾN ĐỔI DI TRUYN
VÀ LIÊN QUAN TI KT QU ĐIU TR SM
BNH LƠ XÊ MI CP DÒNG LYMPHO TR EM
THEO PHÁC Đ FRALLE 2000
Chuyên ngành : Huyết hc và Truyn máu
Mã s : 62720151
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI 2021
Công trình được hoàn thành ti:
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyn Quang Tùng
2. TS. Nguyn Triu Vân
Phn bin 1: PGS.TS. Nguyn Th Thu
Phn bin 2: TS.BS. Dương Bá Trực
Phn bin 3: TS. Dương Quốc Chính
Lun án s đưc bo v ti Hội đồng chm lun án Tiến Y học cp
trưng t chc tại Trường Đại hc Y Hà Ni
Vào hồi:......ngày......tháng......năm 2021
Lun án có th được tìm thy ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện Trường Đại hc Y Hà Ni
- Thư viện Vin Huyết hc Truyền máu Trung ương
1
GII THIU LUN ÁN
1. Đặt vấn đề
mi cấp dòng lympho (Acute Lymphoblastic Leukemia -
ALL) là bệnh tăng sinh ác tính của các tế bào dòng lympho. Theo các
thống kê trên thế giới cũng như Việt Nam, bệnh ALL bệnh ác tính
thường gặp nhất trẻ em, chiếm khoảng 80% của tất cả các bệnh lơ
mi ở trẻ. Lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất trẻ em 2 -5 tuổi.
Cùng với sự tiến bộ của các kỹ thuật di truyền sinh học phân
tử, việc chẩn đoán, điều trị ALL hiện nay những bước tiến vượt
bậc. Các phác đồ điều trị ALL trẻ em được áp dụng hiện nay đều
dựa trên các chia nhóm nguy cơ, trong đó xếp loại nguy theo biến
đổi di truyền một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn phác
đồ điều trị. Các phác đồ điều trị theo chia nhóm nguy ngày càng
chứng minh được hiệu quả. Xác suất sống thêm toàn bộ đã tăng lên
đều đặn kể tnhững năm đầu của thập niên 1960 đến nay, từ xấp xỉ
10% đã lên đến gần 80% trong các nghiên cứu.
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về ALL trem cho thấy hiệu
quả điều trị ALL trẻ em tại Việt Nam cũng ngày càng được nâng
cao. Tuy nhiên, tại Việt Nam còn ít các nghiên cứu chuyên sâu về
biến đổi di truyền các thể ALL trẻ em mối liên quan của các biến
đổi di truyền tới kết quả điều trị. Để góp phần tìm hiểu những đặc
điểm sinh học, biến đổi di truyền trmắc ALL tại Việt Nam, đánh
giá hiệu quphác đồ điều trị mối liên quan với các biến đổi di
truyền đặc trưng nhằm p phần ng cao hiệu quả điều trị, chúng
tôi thực hiện đtài: Nghiên cứu một số biến đổi di truyền liên
quan tới kết quả điều trị sớm bệnh mi cấp dòng lympho trẻ
em theo phác đồ FRALLE 2000với hai mục tiêu:
1. Xác định các bất thường nhiễm sắc thể đột biết dung hợp một
số gen liên quan đến bệnh mi cấp dòng lympho trẻ em theo
phác đồ FRALLE 2000 tại Viện Huyết học Truyền máu Trung
ương trong thời gian 2016 – 2019.
2. Đánh giá kết quả điều trị sớm mối liên quan với các bất
thường nhiễm sắc thể, đột biến dung hợp một số gen trẻ mắc
bệnh mi cấp dòng lympho theo phác đồ FRALLE 2000 tại
Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong thời gian 2016 –
2019.
2
2. Tính cấp thiết của Luận án
mi cấp dòng lympho bnh lý ác tính ph biến nht tr
em. Hiu qu điều tr ca bệnh ngày càng được nâng cao nh áp dng
các phác đồ điu tr theo phân nhóm nguy cơ, trong đó vai trò đặc
bit quan trng ca các biến đổi v di truyn. Ti Vit Nam, nhiu
phác đ tiên tiến đã được áp dng tại c s điu tr. Phác đồ
FRALLE 2000 là phác đ đưc áp dng ti nhiu sở điều tr ln
như Vin Huyết hc Truyn máu Trung ương, Bệnh vin Truyn
máu Huyết hc thành ph H Chí Minh. vy, đề tài Nghiên
cu mt s biến đổi di truyn liên quan ti kết qu điều tr sm
bệnh Lơ mi cp dòng lympho tr em theo phác đồ FRALLE 2000”
rt cp thiết, mang giá tr khoa hc thc tin cao. Kết qu ca
đề tài cung cp thêm bng chng khoa hc cho các nhà lâm sàng
di truyn hc trong chn đn, xếp loi điều tr bnh mi
cp dòng lympho tr em ti Vit Nam.
3. Những đóng góp mới của Luận án
Luận án đã cung cp các kết qu đáng tin cậy v đặc điểm bt
thường nhim sc th mt s đột biến dung hợp gen liên quan đến
bệnh mi cấp dòng lympho tr em trên mt c mu nghiên cu
tương đối ln (288 BN), đồng thi mô t được mi liên quan gia kết
qu điu tr vi xếp loại nhóm nguy cơ theo phác đ điu tr. Kết qu
nghiên cu ca luận án đóng góp những kết qu ý nghĩa thực tin
cho c nhà lâm sàng v đặc đim biến đổi di truyn tế bào sinh
hc phân t tr mc bnh Lơ mi cp dòng lympho ti Vit Nam.
Vic so sánh kết qu điu tr giữa các nhóm nguy theo phác đồ
nhóm nguy theo biến đổi di truyn cho thy giá tr ca các bng
xếp loại theo phác đồ đang được áp dng và giá tr tiên lượng độc lp
ca biến đổi di truyn, đặc bit nhng biến đổi di truyn nhóm
nguy cơ cao.
4. Bố cục của Luận án
Lun án 133 trang. Đặt vn đề (2 trang), kết lun và kiến ngh (3
trang). Lun án gm 4 chương. Chương 1: Tổng quan tài liu (33 trang);
Cơng 2: đi tưng pơng pháp nghiên cứu (22 trang); Cơng 3:
Kết qu nghiên cu (37 trang); Chương 4: bàn lun (36 trang). Kết qu
bao gm 27 bng, 19 biểu đồ. Lun án 156 i liu tham kho (22i
liu tiếng Vit và 134 tài liu tiếng Anh).
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về lơ xê mi cấp dòng lympho trẻ em
Theo thống trên thế giới cũng như Việt Nam, ALL bệnh
ung thư hay gặp nhất trẻ em. Tlệ mắc hàng năm của ALL trẻ em
trên toàn thế giới khoảng 1 đến 4 ca/100.000 trẻ dưới 15 tuổi, t lệ
mắc mới của ALL gặp nhiều nhất lứa tuổi từ 2 - 5 tuổi, gặp trẻ
nam nhiều hơn trẻ nữ, đặc biệt lứa tuổi dậy thì. Chẩn đoán ALL
dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, hình thái học, nhuộm hoá học tế
bào, xếp loại miễn dịch các biến đổi di truyền đặc trưng của dòng
lympho. Chẩn đoán xác định khi nguyên bào lympho (NBLP) chiếm
trên 20% tế bào nhân trong tu, mang dấu ấn miễn dịch đặc trưng
dòng lympho.
Xếp loại ALL trẻ em dựa trên các tiêu chuẩn như theo kiểu hình
miễn dịch, theo FAB 1986, theo WHO 2016. Xếp loại theo nhóm
nguy trong ALL trẻ em vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phác đồ điều trị. Tùy theo các nhóm nghiên cứu khác nhau ALL
được chia ra 2 nhóm nguy (không cao cao) hoặc 3 nhóm nguy
(không cao, trung bình cao) hoặc 4 nhóm nguy (nguy thấp
- low risk, nguy tiêu chuẩn - standard risk, nguy cơ cao - high risk
nguy rất cao - very high risk). Hai tiêu chuẩn chính được các
nhóm nghiên cứu áp dụng tuổi số lượng bạch cầu. Ngoài ra, mỗi
nhóm nghiên cứu khi đưa ra phác đồ điều trđều tiêu chuẩn chia
nhóm nguy riêng. Ngoài tuổi số lượng bạch cầu, nhiều yếu tố
tiên lượng khác đã được xem xét và đưa vào tiêu chuẩn xếp loại theo
nhóm nguy , đặc biệt biến đổi di truyền, kiểu hình miễn dịch,
đáp ứng sớm với điều trị cảm ứng, tồn tối thiểu của bệnh sau điều
trị tấn công, giới tính, tình trạng thâm nhiễm hệ thần kinh trung ương
(CNS), thâm nhiễm tinh hoàn.
Điều trị ALL trẻ em hiện nay đã những bước tiến vượt bậc,
giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Các biện pháp điều trị hiện đang áp
dụng bao gồm: điều trị hóa chất theo các nhóm nguy cơ, điều trị ghép
tế bào gốc, điều trị nhắm đích. Xác suất sống thêm toàn bộ sống
thêm không sự kiện 5 năm ALL trem của nhiều nhóm nghiên cứu
đã lên tới 80-90%.