BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CMINH
--------------
TRN QUANG LONG
TIP CẬN Ý ĐỊNH KHI NGHIP BNG MÔ HÌNH
THÁI ĐỘ V KHI NGHIỆP VÀ XEM XÉT TÁC ĐỘNG
CA GIÁO DC VÀ NGUN VN:
NGHIÊN CU THC NGHIM TI VIT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Qun tr kinh doanh
Mã s: 9340101
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
PGS. TS TRN HÀ MINH QUÂN
TP. H Chí Minh Năm 2018
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIU V NGHIÊN CU
1.1. Gii thiu
Khi nghiệp đã được khong t thế k 18 đã phát triển rng
rãi trên toàn thế giới. Schumpeter (1934) Peter Drucker (1985) đã
có những đóng góp lớn vào khái nim khi nghip. Mc dù có mt s
quan điểm khác nhau, c Schumpeter Drucker đều tin rng khi
nghip có tm quan trọng đáng k đối vi sc khe kinh tế. Trong vài
năm qua, khởi nghiệp đã thu hút được nhiu s chú ý hơn. Trong báo
cáo ca Kelley, Singer Herrington (2016) cho thy khi nghip
được cho là s la chn ngh nghip tốt cho hơn của 73% người Vit
Nam. Trong mt nn kinh tế mi ni, chúng ta chng kiến s gia tăng
các hội kinh doanh t m 2013 đến 2015 (tương ứng 36,8% đến
56,8%). Tuy nhiên, ý định kinh doanh của người Vit Nam thấp hơn
đáng k ch vi khong 22%. Mc tm quan trng ca tinh thn
kinh doanh đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, chưa nhiều
nghiên cứu được thc hin v ch đề này.
1.2. Mc tiêu ca nghiên cu là:
- Th nht, khám phá đo lường mi quan h gia các thành phn
EAO và EI trong bi cnh ti Vit Nam.
- Th hai, khám phá vai trò tác đng ca các thành phn giáo dc
khi nghiệp đến thái độ v khi nghiệp và ý định khi nghip.
- Th ba, khám phá vai trò điều tiết ca ngun vốn đến mi quan
h giữa thái độ v khi nghip với ý định khi nghip.
Nghiên cu này hy vng s thu hút s chú ý ca các hc gi
tng lp thanh niên bi trong vic m rng tri thc của lĩnh vực khi
nghip cũng như cung cấp nhng hàm ý thiết thc cho c nhà lp
2
pháp, các t chức tài chính và đc biệt duy khởi nghip ti Vit
Nam.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYT
2.1 Các phương pháp nghiên cứu v khi nghip.
Tng quan lý thuyết, người viết thy có rt nhiu nhà nghiên
cu d đoán khả năng khởi nghip bng cách s dng nhiều phương
pháp khác nhau. Song nhìn chung h tp trung ba phương pháp phổ
biến nht: một là căn cứ vào thông tin nhân khu học, hai là đặc điểm
tính cách cá nhân, ba là thái độ ca cá nhân v khi nghip.
2.1.1. Cách tiếp cận đặc điểm nhân cách
Mt s tác gi ng h quan điểm rằng đặc điểm cá tính là yếu
t quan trọng để xác định một người s tr thành doanh nhân như: lòng
tt, cn thành tích, kim soát, mo him, đổi mi, gii quyết vấn đ,
khoan dung cho s hồ giá tr (Brockhaus, 1975; Brockhaus &
Horwitz, 1986; Collins & Moore, 1970; Hornaday & Aboud, 1971;
Palmer, 1971; Shapero, 1975; Swayne & Tucker, 1973). Mc
mt s thành công, phương pháp này vẫn tn ti nhiu hn chế trong
phương pháp luận khái nim (Kilby, 1971; Klinger, 1966). Nói
chung, phương pháp tiếp cn dựa trên đặc điểm tính cách nhân để
nghiên cu khi nghiệp đã bị mt s nhà nghiên cứu cho “không
tha mãn và gây hoài nghi trong vic gii thích hành vi khi nghiệp”.
(Gartner, 1988; Aldrich & Zimmer, 1986, Low & Macmillan, 1988).
H kết lun rằng “không đặc điểm tính cách nào th đưc s
dụng để d đoán một người s tr thành một người khi nghip hay
không”.
2.1.2. Cách tiếp cận đặc điểm nhân khâu hc
3
Xu hướng s dng các biến nhân khu học để nghiên cu
những ý định khi nghip rt ph biến trong nhiu thp k. Các nhà
nghiên cu ng h phương pháp này đã cố gng xây dng phát trin
mt danh mục đặc điểm người khi nghiệp như năm sinh, giới tính,
các “hình mẫu”, tuổi tác, trình độ hc vn, hoàn cảnh gia đình và thói
quen làm vic (Gaddam, 2008). Kristiansen và Indarti (2004) tìm thy
mt s nghiên cứu để h tr lp lun rng các biến nhân khu hc nh
hưởng đến khi nghip. Mặc phương pháp này tha nhn vic s
dụng các thông tin cá nhân để xây dng h sơ cá nhân của một người
khi nghiệp điển hình, vy thì mt gi thuyết được đưa ra liệu nhng
người khi nghip có ngun gốc tương tự có cùng những đặc tính n
định này hay không?, "điều này không giúp d đoán ai sẽ một người
khi nghip hay không" (Robinson & Stimpson, 1991;Bowen &
Hisrich, 1986; Deivasenapathy, 1986; Hisrich, 1990).
2.1.3. Cách tiếp cn da vào thái độ
Vì c hai phương pháp tiếp cận đều b ch trích v nhng hn
chế v mt phương pháp khái niệm (Ajzen 1991; Gartner 1989;
Low & MacMillan, 1988; Santos & Liñán 2007; Shapero & Sokol
1982), mt cách tiếp cn tốt hơn cần thiết. Krueger, Reilly
Carsrud (2000) cho rng quyết định tr thành mt doanh nhân th
được coi t nguyn ý thức do đó để hiu v quyết định đó diễn
ra như thế nào và nhng yếu t nào ảnh hưởng đến tâm trínhân là
rt quan trọng. Như vậy, ý định khi nghiệp được coi là tiền đề quyết
định ca các hành vi kinh doanh (Fayolle & DeGeorge, 2006;
Kolvereid, 1996). Ajzen (1991) nói rằng “ý đnh thc hin mt hành
vi nhất định s ph thuộc vào thái độ của người đó đối vi hành vi
đó.” Thái độ càng tích cực, ý định càng rõ ràng hơn. Do đó, "cách tiếp
4
cận thái độ" s phù hợp hơn so với đặc đim cá nhân hoc các yếu t
nhân khu hc (Krueger cng s, 2000; Robinson cng s,
1991). Robinson et al. (1991) đã xây dựng mô hình thái độ v khi
nghip (EAO) da trên thuyết thái độ dành riêng để d đoán khởi
nghip.
2.2 Thái độ v khi nghip (EAO)
Thái độ được định nghĩa khuynh hướng phn ng theo cách
thun li hoc bt li đến mt ch th (Ajzen, 2005; Rosenberg &
Hovland, 1960; Shaver, 1987). Trong lĩnh vực khi nghip, có mt s
hình tiếp cận thái độ như TPB ca Ajzen (1991) EEM ca
Shapero & Sokol (1982). Tuy nhiên, Robinson và cng s cho rng
những mô hình đó vn còn mt s bt cp và h đã xây dựng mô hình
thái độ v khi nghip (EAO) gm bn thành phn. Trong mi thành
phn gm ba mc thái độ: Cm xúc, Nhn thc Ý chí (còn được
gi là thành phn hành vi). Huefner, Hunt và Robinson (1996) khng
định rng mô hình EAO đã thành công trong vic d báo khi nghip
mt s nghiên cu.
Hình 1: Mô hình thái độ v khi nghip
Achievement
Innovation
Self-esteem
Personal Control
Cognition
Affection
Conative
Attitude