
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN XUÂN THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DỊCH VỤ THỂ THAO CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9310110
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2025

Luận án được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Tô Thế Nguyên
2. TS. Phạm Vũ Thắng
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án,
họp tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Vào hồi: ...
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CỦA TÁC GIẢ
1. Pham Vu Thang, Le Thanh Huong, Nguyen Xuan Thanh, Bui Tu
Anh, Vi Thi Thanh Xuan and Dang Hong Thai. (2024). Physical
Activity Adaptations in Vietnam during COVID-19. International
Sports Studies, 46(1), 86-104.
2. Nguyen Xuan Thanh, Nguyen Tran Khanh Linh, Luu Hoan Thien,
Hoang Thi Dieu Linh. (2024). Sports tourism – A new direction for
sustainable tourism. Research on the paragliding festival in Mu Cang
Chai, Yen Bai. International Conference: Smart tourism and
sustainable development: Potentials, opportunities and challenges.
Vol.1, pg. 269-284. ISBN: 978-604-43-1608-6.
3. Nguyen Xuan Thanh. (2023). Community Sports Insurance in
Vietnam Opportunities and Challenges of a Primitive Market.
International conference on socio-economic and environment issues
in development (ICSEED), pg 2176-2190. ISBN No 978-604-79-
3740-0.
4. Nguyễn Xuân Thành. (2022). Tổng quan thị trường dịch vụ giải
chạy marathon sau dịch bệnh Covid19. Tạp chí Công thương, số 24,
trang 112-117.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thể thao cộng đồng mang lại nhiều lợi ích đa chiều cho quần
chúng nhân dân. Số lượng người tham gia tăng kéo theo các nhu cầu
về dịch vụ xung quanh các hoạt động này, gọi chung là dịch vụ thể
thao cộng đồng (TTCĐ). Thị trường phát triển và phát sinh những
vấn đề của nó, đòi hỏi có sự tham gia của nhà nước. Nhà nước tham
gia vào kiến tạo thị trường là một trong những vai trò chính của quản
lý nhà nước (QLNN). Bên cạnh đó, QLNN đóng vai trò quan trọng
trong việc điều tiết các hoạt động của thị trường, như kiểm tra, đảm
bảo chất lượng, điều tiết các xung đột xã hội.
Thực tiễn cho thấy, cơ cấu kinh tế của Việt Nam chuyển dịch
mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp sang phân bổ đa dạng vào nhiều
lĩnh vực khác, đòi hỏi nhiều hơn về vốn con người để phát triển. Thể
thao cộng đồng, được coi là một cách thức hiệu quả để duy trì và
phát triển vốn con người, đặc biệt, tại các thành phố lớn, như Hà Nội.
Trong bối cảnh mới, sự thay đổi môi trường chung khiến cho các quy
định QLNN hiện hành trở nên lỗi thời. Nhiều hiện tượng kinh tế, xã
hội mới được sinh ra, đòi hỏi môi trường thể chế với nhiều hỗ trợ
hơn.
Về mặt nghiên cứu, lĩnh vực này hiện còn rất nhiều dư địa.
Phần lớn các nghiên cứu tập trung vào thể thao thành tích cao, các
chính sách phát triển thể thao quần chúng nói chung. QLNN về dịch
vụ TTCĐ cơ bản là chủ đề mới, nhiều khoảng trống, thiếu vắng
nhiều nền tảng lý luận. Các nghiên cứu nước ngoài cũng có nhiều nét
đặc thì riêng, đi theo đặc thù kinh tế - xã hội nơi được nghiên cứu.
Có thể thấy, việc thiếu vắng cơ sở lý luận QLNN về dịch vụ TTCĐ
1

là một rào cản lớn trong việc xây dựng và triển khai các chính sách.
Vì thế, đề tài nghiên cứu này: “QLNN về dịch vụ TTCĐ trên
địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm mục tiêu làm rõ thực trạng và phát
triển khách quan của các dịch vụ TTCĐ và các vấn đề liên quan đến
QLNN trong lĩnh vực này. Hà Nội, là thành phố tiêu biểu cho sự phát
triển nhanh chóng của dịch vụ TTCĐ, và cũng phát sinh nhiều vấn đề
QLNN về dịch vụ TTCĐ được chọn để nghiên cứu. Luận án xây
dựng cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng và đưa ra những đề xuất
nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các dịch vụ TTCĐ trong
tình hình hiện tại và tương lai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mc đch nghiên cu:
Luận án làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với
dịch vụ TTCĐ. Trên cơ sở đó, luận án đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp, hướng đến hoàn thiện công tác QLNN về dịch vụ TTCĐ
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.2. Nhim v nghiên cu:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ
TTCĐ. Hai là, xác định khung phân tích về QLNN đối với dịch vụ
TTCĐ. Làm rõ các nhân tố tác động đến quá trình này. Ba là, phân
tích thực trạng QLNN về dịch vụ TTCĐ trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Bốn là, đề xuất các định hướng và giải pháp chính sách nhằm
hoàn thiện công tác QLNN về dịch vụ TTCĐ trên địa bàn thành phố
Hà Nội trong thời gian tới.
2.3. Câu hỏi nghiên cu:
Một là, thực trạng của QLNN về dịch vụ TTCĐ tại Hà Nội
như thế nào? Hai là, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu lực và
hiệu quả của QLNN về dịch vụ TTCĐ tại Hà Nội? Ba là, Nhà nước
2

