B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO B QUC PHÒNG
VIN NGHIÊN CU KHOA HC Y DƯC LÂM SÀNG 108
--------------------------------------------------------
LÊ NGC LONG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH
CHI DƯỚI MẠN TÍNH CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Chuyên ngành: NI TIM MCH
Mã s: 62720141
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ Y HC
HÀ NI - 2022
1
Công trình đưc hoàn thành ti:
VIN NGHIÊN CU KHOA HC Y DƯC LÂM SÀNG 108
Ngưi hưng dn khoa hc:
1. GS.TS. Võ Thành Nhân
2. PGS.TS. Phm Nguyên Sơn
Phn bin
1.
2.
3.
Lun án s đưc bo v trước Hi đng chm lun án cp Vin hp
ti: Vin Nghiên cu Khoa hc Y Dưc Lâm sàng 108.
Vào hi: gi ngày tháng năm
Có th tìm hiu lun án ti:
1. Thư vin Quc Gia
2. Thư vin Vin NCKH Y Dưc lâm sàng 108
2
ĐẶT VN Đ
1. Tính cp thiết ca đề tài
Bnh mch máu chi dưi là mt bnh thưng gp, đây là bệnh
tổn thương động mạch do vữa phổ biến, chỉ đứng sau vữa
động mạch vành, động mạch não động mạch chủ bụng, bnh tng
tiến trin âm thm lâu dài từ không triệu chứng đến đau cách hồi, giai
đon mun có th dn đến loét, hoi t chi dưi và hậu quả cuối cùng
cắt cụt chi, tháo khớp là nguyên nhân gây tàn phế cho ngưi bnh,
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bên cạnh
đó, tình trạng vữa động mạch chi dưới thường đi kèm với vữa
động mạch hệ thống như mch vành, mạch não, mạch thận vì vậy bệnh
nhân có BĐMCDMT thường tăng nguy nhồi máu tim, đột quỵ
tử vong, thêm vào đó, tổn thương thần kinh ngoại vi do đái tháo
đường có thể làm các triệu chứng của BĐMCDMT càng thêm mờ nhạt
khiến tỷ lệ mắc BĐMCDMT cao hơn so với bình thường. Vic sàng
lc, chn đoán sm các yếu t nguy cơ và các du hiu lâm sàng sm
là cn thiết đ la chn phương pháp điu tr phù hp nhm ci thin
cht lưng cuc sng cho ngưi bnh là vn đ cn đưc quan tâm
2. Ý nghĩa của đề tài
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về bệnh động mạch
chi dưới mạn tính, tuy nhiên, tại Việt Nam số lượng nghiên cứu về
bệnh lý này có khá ít, số lượng mẫu không nhiều, đa phần các nghiên
cứu thống tả, chẩn đoán dựa trên CTA, Siêu âm Doppler,
ABI... Nghiên cứu này giúp cung cấp thêm những dữ liệu về bệnh động
mạch chi dưới mạn tính tại Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh sự ảnh
hưởng của đái tháo đường týp 2 đối với bệnh động mạch chi dưới mạn
tính.
3. Mc tiêu nghiên cu
Mô t đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng, các yếu t nguy cơ
hình nh tn thương động mch chi dưới bnh nhân bnh động mch
chi dưới mn tính có đái tháo đưng týp 2.
Tìm hiu mi liên quan gia mt s đặc đim lâm sàng, cn
lâm sàng và các yếu t nguy cơ vi đặc đim tn thương động mch
3
chi dưới trên chp động mch cn quang qua da bnh nhân bnh
động mch chi dưới mn tính có đái tháo đưng týp 2.
4. Cu trúc lun án
Luận án gồm 137 trang (không kể phụ lục tài liệu tham
khảo) với 4 chương chính: Đặt vấn đề: 02 trang, chương 1 - Tổng quan:
30 trang, chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 23 trang,
chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 39 trang, chương 4 - Bàn luận: 39
trang, một s hạn chế của đề tài: 1 trang, kết luận và kiến nghị: 03
trang. Luận án có 47 bảng, 11 biểu đồ và hình, 141 tài liệu tham khảo
trong đó có 14 tài liệu tiếng Việt, 127 tài liệu tiếng Anh.
4
CHƯƠNG I: TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Tng quan v BĐMCDMT bnh nhân đái tháo đưng týp 2
1.1.1. Gii phu đng mch chi dưi
1.1.2. Khái nim bnh đng mch chi dưi mn tính
Bnh động mch chi dưới mn tính (BĐMCDMT) là bnh va xơ
c mch máu cung cp máu cho mt phn hoc toàn b chi dưới vi
triu chng đau cách hi trên 2 tun. Khái nim này loi tr các trưng
hp thiếu máu cp tính do chn thương, vết thương, huyết khi trên
các đng mch lành, tai biến do phu thut hay th thut can thip ni
mch máu.
1.1.3. Dch t hc
1.1.4. Cơ chế bnh sinh ca bnh đng mch chi dưi bnh nhân
đái tháo đưng týp 2
Nhìn chung, cơ chế bnh sinh ca BĐMCDMT bnh nhân mc
bnh đái tháo đưng cũng tương t vi bnh nhân không mc đái tháo
đưng, nhưng s hin din ca bnh đái tháo đưng là yếu t thúc đẩy.
Nhng ri lon chuyn hoá bnh nhân đái tháo đưng làm tăng
tình trng viêm mch, ri lon chc năng ni mc, tăng co mch, hot
hoá tiu cu và tăng nguy cơ huyết khi…góp phn quan trng trong
cơ chế tn thương đng mch chi i. Nhng tn thương mch máu
gây xơ va đng mch bnh nhân đái tháo đưng thưng xut hin
trước khi bnh nhân đưc chn đoán đái tháo đưng, và mc đ
nghiêm trng ca chúng tăng lên khi đưng huyết đưc kim soát kém
và thi gian mc bnh càng kéo dài. Cùng nhau, nhng cơ chế này có
th góp phn làm tăng s xut hin, tăng tính bt n ca các mng va
làm tăng các tn thương phc tp hơn ca mch máu ngoi vi
nói chung và mch máu chi i nói riêng
1.1.5. Các yếu t nguy cơ ca BĐMCDMT
Đái tháo đưng
Là mt trong nhng yếu t nguy mnh nht ca BĐMCDMT
và ch đng sau hút thuc lá trong vic góp phn ng mc đ nguy
cơ, làm tăng các biến chng bao gm t vong và ct ct, mc dù