Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khoẻ và bệnh tật của thuyền viên tàu viễn dương tại 2 công ty vận tải biển Việt Nam năm 2011 - 2012

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
92
lượt xem
14
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khoẻ và bệnh tật của thuyền viên tàu viễn dương tại 2 công ty vận tải biển Việt Nam năm 2011 - 2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học "Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khoẻ và bệnh tật của thuyền viên tàu viễn dương tại 2 công ty vận tải biển Việt Nam năm 2011 - 2012", chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức y tế do Nguyễn Thị Hải Hà thực hiện nhằm mục tiêu mô tả điều kiện lao động trên các tàu vận tải của 2 công ty vận tải viễn dương Việt Nam năm 2011-2012; đánh giá thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật và một số biến đổi sức khoẻ của thuyền viên (TV) trước và sau một chuyến hành trình; đề xuất và áp dụng một số giải pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam. Sau đây là bản tóm tắt của luận án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu điều kiện lao động, sức khoẻ và bệnh tật của thuyền viên tàu viễn dương tại 2 công ty vận tải biển Việt Nam năm 2011 - 2012

  1. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ 1. NguyễnThị Hải Hà, Nguyễn Trường Sơn, Trần Thị Quỳnh Chi, VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG Đặng Đức Phú (2013), Cơ cấu bệnh tật của thuyền viên tàu vận tải viễn --------O0O-------- dương , Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, Hà nội 2014, tr. 86-90. 2. NguyễnThị Hải Hà, Trần Thị Quỳnh Chi, Đặng Đức Phú, Nguyễn Nguyễn Thị Hải Hà Trường Sơn (2013), Thực trạng môi trường sống và lao động trên các tàu vận tải viễn dương VIệt Nam, năm 2011-2012, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 7(143) 2013 Số đặc biệt, Hội Y học dự phòng NGHIÊN CỨU Việt Nam XB, tr. 135-141. ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, SỨC KHOẺ VÀ BỆNH TẬT CỦA THUYỀN VIÊN TÀU VIỄN DƯƠNG TẠI 2 CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM NĂM 2011-2012 Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế Mã số: 62.72.01.64 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội - 2014
  2. Công trình đã được hoàn thành tại: - Kết quả áp dụng giải pháp can thiệp bằng đào tạo môn y học biển cho sỹ quan boong là biện pháp hữu hiệu nhất trong điều kiện hiện nay: việc đào tạo y học biển cho sỹ quan boong đã thu được kết VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG quả rất cao sau khóa học so với trước khóa học cả về kiến thức và kỹ năng thực hành. Sau tốt nghiệp các sỹ quan boong có đủ khả năng phụ trách công tác y tế trên tàu. Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Trường Sơn GS.TS. Đặng Đức Phú KIẾN NGHỊ Để nâng cao sức khỏe và tuổi nghề của thuyền viên lao động trên các tàu vẩn tải viễn dương chúng tôi kiến nghị: 1. Cần tăng cường nguồn nhân lực y tế của các công ty vận tải Phản biện 1: viễn dương nhằm đảm bảo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho đoàn thuyền viên làm việc trên các tàu viễn dương 2. Đẩy mạnh việc đào tạo kiến thức và kỹ năng thực hành về Phản biện 2: y học biển cho sỹ quan boong và chương trình cấp cứu biển cho thuyền viên làm việc trên các tàu viễn dương để đáp ứng việc thực hiện Công ước quốc tế STCW/2010. Phản biện 3: 3. Trang bị đầy đủ dụng cụ y tế và tủ thuốc thiết yếu trên tàu theo đúng Công ước lao động biển quốc tế (MLC/ 2006). 4. Tổ chức lập hồ sơ điện tử quản lý sức khoẻ thuyền viên tại cơ quan y tế chuyên ngành và bộ phận y tế của công ty. Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp 5. Thực hiện nghiêm túc việc khám sức khoẻ đầu vào của các Viện theo quyết định số: công ty vận tải biển, đầu vào của các trường đào tạo nghề đi biển và Họp tại: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương khám và cấp chứng chỉ sức khoẻ đi biển cho thuyền viên theo đúng Công Vào lúc giờ , ngày tháng năm 2014 ước quốc tế STCW/2010 và Quyết định số 20/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
  3. Bệnh có tỷ lệ cao nhất là bệnh dinh dưỡng, nội tiết chuyển hóa (69,17%); bệnh hệ tiêu hóa (59,00%); bệnh hệ tuần hoàn (34,33%); bệnh hệ hô hấp (32,83%); Bệnh mắt (24,50%); các rối loạn ĐẶT VẤN ĐỀ hành vi tâm thần (22,33%)... Nhóm máy tàu, boong và nhóm sỹ quan có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các nhóm còn lại; tuổi nghề cao, tỷ lệ mắc Việt Nam là một quốc gia biển, với trên 3260 km bờ biển và bệnh càng cao. một vùng biển rộng lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Những năm gần 2.3. Hành trình dài ngày trên biển có ảnh hưởng rõ rệt tới tình đây kinh tế biển của nước ta đang trên đà khởi sắc và ngày càng phát trạng sức khoẻ và sự phát sinh bệnh tật của thuyền viên vận tải triển mạnh mẽ. Đảng và Nhà nước đã xác định kinh tế biển phải trở viễn dương thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước với tỷ trọng ngày càng + Một số chỉ tiêu sinh học có biến đổi rõ sau hành trình như: tăng. Với tiềm năng về kinh tế biển vô cùng phong phú, nên các - Trọng lượng cơ thể (kg), chỉ số BMI đều cao hơn trước hành trình. ngành kinh tế biển đã và đang thu hút ngày càng nhiều lực lượng lao Tần số mạch, HA, tỷ lệ điện tâm đồ bất thường tăng lên rõ rệt; động trong đó có các lao động làm việc trong ngành vận tải biển. tỷ lệ rối loạn rung nạp glucose máu, tiểu đường từ 13,34% trước hành Tất cả các yếu tố bất lợi của môi trường trên biển và điều trình lên 20,33 % và RLCH lipid từ 65,67% lên 80,67%. Loại hình kiện lao động trên tàu biển đã có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, thần kinh u sầu tăng lên rõ, loại hoạt bát lại giảm đi rõ, khả năng tư sự phát sinh các bệnh tật có tính chất đặc thù và hậu quả cuối cùng là duy bị giảm rõ so với trước hành trình. ảnh hưởng tới khả năng lao động và giảm tuổi nghề của thuyền viên. + Một số rối loạn và bệnh lý có tỷ lệ tăng lên rõ rệt sau hành trình: Đội tàu của 2 công ty Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam Bệnh dinh dưỡng, nội tiết chuyển hoá tăng từ 69,33 lên và Công ty vận tải biển ngoại thương Việt Nam chủ yếu làm nhiệm 85,67%; bệnh hệ tiêu hóa từ 41,00 lên 86,67%; bệnh hô hấp từ 39,00 vụ vận tải viễn dương. Thời gian mỗi chuyến hành trình của các tàu lên 63,67%; bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng (15,33 lên 43,33%); thường kéo dài từ 11 đến 14 tháng liên tục trên biển. Việc tổ chức bệnh hệ tuần hoàn tăng từ 24,33 lên 48,67%; các rối loạn hành vi, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho đoàn thuyền viên còn rất tâm thần tăng từ 28,67 lên 38,33%; bệnh hệ thần kinh cũng tăng lên nhiều khó khăn do không có nhân viên y tế trên tàu, thiếu thuốc men, rõ sau hành trình, khả năng chú ý và tư duy giảm rõ sau hành trình. dụng cụ y tế, sự trợ giúp của các cơ sở y tế trên bờ nhiều khi không 3. Một số giải pháp và kết quả áp dụng trong công tác chăm sóc thể thực hiện được. và bảo vệ sức khỏe cho thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam Vậy thực chất điều kiện lao động trên các tàu biển viễn dương - Về thực trạng CSSK cho TV vận tải viễn dương: Không có tổ của các công ty này ra sao và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ và sự phát chức y tế của công ty, nhân lực y tế thiếu số lượng và yếu về chất sinh những bệnh tật có tính chất nghề nghiệp đặc thù như thế nào, thực lượng. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu chưa hoàn chỉnh và trạng chăm sóc sức khoẻ cho đoàn thuyền viên có những thuận lợi và thiếu nhiều chủng loại thuốc. khó khăn gì? Đó chính là lý do thúc đẩy chúng tôi tiến hành nghiên cứu - Một số giải pháp CSSK cho TV vận tải viễn dương: Tăng đề tài nhằm các mục tiêu sau: cường nhân lực y tế cho công ty và đội tàu; Đẩy mạnh công tác đào 1. Mô tả điều kiện lao động trên các tàu vận tải của 2 công ty vận tạo môn y học biển cho sỹ quan boong và TV; Trang bị đầy đủ thuốc, tải viễn dương Việt Nam năm 2011-2012. thiết bị y tế cho tàu; 2. Đánh giá thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật và một số biến đổi
  4. sức khoẻ của thuyền viên (TV) trước và sau một chuyến hành pháp bảng kiểm – Check list) trước khi đào tạo và ngay sau khi trình. khóa học kết thúc, kết quả thu được cho thấy, sau khoá học đội ngũ 3. Đề xuất và áp dụng một số giải pháp chăm sóc và bảo vệ sức sỹ quan này hoàn toàn có đủ tự tin nhận nhiệm vụ phụ trách công tác khỏe cho thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam. y tế trên tàu thay cho chức danh bác sỹ trên tàu trước đây. Mô hình can thiệp vào việc đào tạo môn y học biển cho sỹ quan boong đã Những đóng góp mới của luận án mang lại kết quả rất khả quan, đội ngũ sỹ quan boong được đào tạo Luận án đã xác định được những yếu tố bất lợi về điều kiện lao bài bản ở cơ quan y tế chuyên ngành chắc chắn có đủ khả năng để động đối với thuyền viên viễn dương, luận án cũng nêu rõ được đặc đảm nhiệm nhiệm vụ quản lý chăm sóc sức khỏe cho đoàn thuyền điểm sức khoẻ, cơ cấu bệnh tật, ảnh hưởng của hành trình dài ngày trên viên của các tàu viễn dương. biển đến sức khoẻ, các rối và bệnh lý của thuyền viên. Đặc biệt luận án đã nêu được thực trạng công tác CSSK của thuyền viên, đề xuất giải KẾT LUẬN pháp và áp dụng thành công một giải pháp then chốt là đào tạo môn y Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: học biển cho sỹ quan boong là những người chịu trách nhiệm phụ trách 1. Về điều kiện lao động trên các tàu vận tải viễn dương Việt công tác y tế trên tàu. Nam có nhiều điểm bất lợi cho sức khỏe của đoàn thuyền viên: Bố cục của bản luận án - Môi trường lao động trong buồng máy tàu có nhiệt độ, độ ồn, độ Luận án gồm 130 trang (Đặt vấn đề: 02 trang; Chương 1: rung cao hơn TCVSCP; điều kiện ATVSLĐ như trang thiết bị bảo vệ Tổng quan tài liệu 33 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp cá nhân, các phương tiện đảm bảo an toàn sinh mạng, tủ thuốc và nghiên cứu 16 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu 41 trang; thiết bị y tế được các công ty trang bị đủ, nhưng thiếu về chủng loại, Chương 4: Bàn luận 34 trang, kết luận và kiến nghị 03 trang). Có 50 số lượng. bảng,12 hình. Tài liệu tham khảo: 154 (tiếng Việt: 75, tiếng Anh, 64). - Môi trường vi xã hội bất thường (chỉ một giới nam), luôn căng thẳng Phần phụ lục gồm mẫu phiếu nghiên cứu và danh sách sỹ quan boong thần kinh do ca kíp, đơn điệu, nhàm chán, sinh hoạt văn hóa, tinh thần tham gia khoá đào tạo y học biển can thiệp. thiếu thốn. Chương 1 - Chế độ ăn mất cân đối, thiếu rau xanh, chất xơ, thừa mỡ, đạm, TỔNG QUAN đường. 1.1. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRÊN BIỂN 2. Thực trạng sức khoẻ, cơ cấu bệnh tật và một số biến đổi sức Môi trường tự nhiên được xem là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng khỏe của thuyền viên trước và sau hành trình đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là môi trường tự nhiên trên 2.1.Về sức khoẻ của thuyền viên viễn dương biển. Người lao động hàng ngày phải trực tiếp đối mặt với môi Tỷ lệ thuyền viên thừa cân là 23,30%, béo phì là 14,34 %, trường khắc nghiệt của biển cả, mà trước tiên phải kể đến: Huyết áp và tần số mạch cũng cao hơn LĐTĐL, 31,67 % TV có ĐTĐ + Ảnh hưởng của giông, bão và sóng biển biến đổi. Rối loạn dung nạp glucose lúc đói và tiểu đường cao 12,83 Khí hậu vùng biển nước ta là loại khí hậu nhiệt đới gió mùa %, tỷ lệ thuyền viên bị rối loạn lipid máu chiếm 65,67%. Rối loạn với nhiều loại hình thời tiết phức tạp gây ảnh hưởng đến các hoạt căng thẳng cảm xúc chiếm tỷ lệ rất cao. động của các ngành kinh tế biển của nước ta, đồng thời làm ảnh 2.2. Về cơ cấu bệnh tật của thuyền viên tàu vận tải viễn dương
  5. + Về thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên hưởng đến sức khỏe và khả năng lao động trên biển của thuyền viên, Kết quả khảo sát công tác tổ chức y tế của các công ty vận tải thậm chí còn đe dọa cả an toàn sinh mạng của họ [41]. viễn dương cho thấy cả 2 công ty VOSCO và Vitranschart đều không Sóng biển là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất có tổ chức phòng y tế và bệnh xá. Việc khám sức khỏe cho thuyền trên biển, sóng lớn hơn có thể gây ra say sóng đối với nhiều người viên tuyển dụng vào công ty, khám sức khỏe trước khi đi biển đều làm ảnh hưởng đến nhiều hoạt động chức năng sinh lý của cơ thể và được thực hiện 100%, riêng khám sức khỏe định kỳ mới chỉ đạt 75 khả năng lao động của họ. %. Về việc huấn luyện cấp cứu ban đầu trên biển cho thuyền viên +Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời theo qui định của IMO, 100 % thuyền viên của Công ty VOSCO đã Lao động trên biển, con người chịu tác động trực tiếp của được đào tạo, trong khi đó Công ty Vitranschart mới chỉ có 50 % nhiệt độ không khí nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông. Mặt thuyên viên được đào tạo. Chương trình đào tạo môn y học biển cho khác, nhiệt độ giữa trong và ngoài con tàu chênh nhau rất nhiều làm sỹ quan boong mới chỉ có Công ty VOSCO là đào tạo được 1/3 sỹ cho khả năng điều nhiệt của cơ thể khi di chuyển giữa trong và ngoài quan, Công ty Vitranschart chưa đào tạo được sỹ quan nào (số liệu tàu trở nên rất khó khăn và dễ bị cảm cúm [129]. thống kê của 2 trung tâm thuyền viên và Trung tâm đào tạo y học 1.2. Đặc điểm điều kiện lao động trên tàu vận tải Viễn dương biển của Viện Y học biển Việt Nam). Việc sỹ quan phụ trách y tế trên 1.2.1. Môi trường lao động trên tàu viễn dương tàu chưa được đào tạo môn y học biển đối với những tàu hoạt động Người lao động phải chịu đồng thời nhiều tác động của môi trên tuyến viễn dương là hết sức nguy hiểm vì họ phải quản lý và sự trường trên tàu đến sức khoẻ không những trong lúc lao động mà dụng tủ thuốc và thiết bị y tế và chữa bệnh cho thuyền viên ở trên tàu ngay cả lúc nghỉ ngơi, thậm chí cả trong giấc ngủ, những yếu tố đó (đảm nhận chức năng thay thế sỹ quan y tế trên tàu trước đây) nhưng bao gồm: môi trường vi khí hậu trên tàu; các yếu tố vật lý như tiếng lại hoàn toàn không biết về kiến thức và thực hành y học biển. ồn, rung, lắc trên tàu biển, chiếu sáng trên tàu, sóng điện từ và sóng 4.4.2. Hiệu quả áp dụng giải pháp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ siêu cao tần; thuyền viên Các yếu tố hóa học, các yếu tố sinh học, sự thay đổi đột ngột qua các Nhằm triển khai đánh giá việc áp dụng một số giải pháp chăm vùng khí hậu khác nhau sóc sức khỏe thuyền viên vận tải viễn dương, chúng tôi tiến hành việc 1.2.2 Điều kiện xã hội, tổ chức lao động và vệ sinh dinh dưỡng trên can thiệp áp dụng một trong 4 nội dung các biện pháp đã được đề tàu viễn dương xuất đó là biện pháp “Đẩy mạnh việc đào tạo chương trình y học biển - Điều kiện vi xã hội trên tàu: Trong cuộc hành trình trên biển cho đội ngũ sỹ quan boong của các công ty theo qui định của Công thuyền viên bị cách biệt với đời sống xã hội thường ngày trên đất ước STCW/2010 của Tổ chức Hàng hải quốc tế”. liền. Mọi sinh hoạt, lao động của họ đều bị giới hạn trong khoảng 104 sỹ quan boong đã được đưa vào diện đào tạo chương trình không gian chật hẹp của con tàu. y học biển xây dựng dành riêng cho sỹ quan boong gồm 100 giờ lý - Điều kiện dinh dưỡng trên tàu: Thực đơn trên tàu bị mất cân đối thuyết và 100 giờ thực hành (đào tạo tập trung trong 6 tuần tại Trung gây nên các rối loạn chuyển hóa Gluxit, Lipit, Protit, sẽ làm tăng tâm Đào tạo y học biển thuộc Viện Y học biển Việt Nam). thêm nguy cơ phát sinh các bệnh về tim mạch, huyết áp. Các học viên được đánh giá về kiến thức (Qua điểm thi lý 1.3. Đặc điểm sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của thuyền viên thuyết) và kỹ năng thực hành (Qua điểm thi kiểm tra theo phương 1.3.1. Đặc điểm sức khoẻ của thuyền viên vận tải viễn dương
  6. Sức khoẻ của người lao động là nhân tố quyết định mức độ Về gánh nặng tâm sinh lý trong khi hành trình dài ngày trên hoàn thành nhiệm vụ lao động và năng suất lao động.Trong một biển chúng tôi thấy: yếu tố căng thẳng do ô nhiễm ồn, rung, lo sợ tai nghiên cứu được tiến hành trên 3.300 thuyền viên làm việc tại các nạn, thảm họa xảy ra, cảm giác cô đơn, giày vò, căng thẳng cảm xúc Công ty vận tải biển của Cộng hoà Ba Lan Filikowski J. [88] đã nhận tình dục, lo nghĩ về kinh tế, gia đình là những yếu tố góp phần làm thấy rằng: Chỉ có 32,82% thuyền viên được kiểm tra là có sức khoẻ tăng gánh nặng thần kinh tâm lý cho đoàn thuyền viên. Nếu căng tốt, 19,21% số thuyền viên bị rối loạn chức năng một số cơ quan thẳng này kéo dài sẽ là nguyên nhân phát sinh nhiều rối loạn bệnh lý nhưng chưa đến mức bệnh lý, trong khi đó tới 42,97% số thuyên viên của thuyền viên mà trước tiên là các rối loạn và bệnh lý có liên quan bị mắc các bệnh mãn tính. Đây là một tỷ lệ bệnh rất cao. Kết quả này đến hệ thần kinh và các cơ quan liên quan. Nghiên cứu của Shuji cũng tương tự kết quả của Nguyễn Văn Hoan, Vũ Tuyết Minh [25] Hisamune, Miho Ehara, Sonone Muramatsu trên đoàn thuyền viên đã tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho 380 thuyền viên làm việc trên một của Nhật (2004) [122]; Bogdan Jaremin nghiên cứu trên đoàn thuyền số tàu biển Việt Nam. viên Ba Lan (2005) [77], cũng cho những nhận xét tương tự. 1.3.2. Các nghiên cứu về bệnh tật của thuyền viên vận tải viễn 4.3.2. Biến đổi tỷ lệ một số bệnh lý của thuyền viên vận tải viễn dương dương Việt Nam sau một chuyến hành trình Bệnh của hệ tuần hoàn, bệnh của hệ tiêu hoá, bệnh nhiễm 4.3.2.1. Biến đổi tỷ lệ hội chứng rối loạn chuyển hoá ở thuyền viên trùng và ký sinh trùng, các rối loạn hành vi và tâm thần là những sau một chuyến hành trình nhóm bệnh thường gặp nhất của thuyền viên. Nhóm các bệnh chuyển hóa chiếm tỷ lệ tỷ lệ khá cao, tới 1.4. Vấn đề chăm sóc và công tác quản lý sức khoẻ thuyền viên 69,33% trước khi đi biển và tỷ lệ này lên tới 85,67% sau chuyến hành vận tải viễn dương trình trên biển dài ngày. 1.4.1. Tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức khỏe thuyền viên Chức năng hệ tim-mạch chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện lao Các tổ chức quốc tế như ILO, WHO, IMO và IMHA đã ban động, sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng của TV trong hành trình trên hành nhiều công ước quốc tế liên quan đến việc bảo vệ, chăm sóc và biển. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trước hành trình trên biển tỷ nâng cao sức khoẻ cho thuyên viên, đồng thời xây dựng khung tiêu lệ mắc nhóm bệnh tuần hoàn tăng từ 22,33 % lên đến 40 % sau hành chuẩn sức khoẻ cho thuyền viên nhằm mục đích cho các quốc gia trình. Bệnh tăng huyết áp thực sự của thuyền viên tăng lên rõ rệt, từ thành viên xây dựng Bộ tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên, phục vụ trước hành trình là 17,33%, sau hành trình tỷ lệ này tăng lên đến cho việc tuyển chọn các lao động có sức khoẻ phù hợp với công việc 23,67%. Đây là tỷ lệ khá cao đối với các thuyền viên tuổi đời còn có tính đặc thù này [99], [101], [132], [133]. tương đối trẻ (tuổi trung bình là 36,45 tuổi). Các rối loạn tim mạch 1.4.2. Công tác chăm sóc và quản lý sức khỏe cho đoàn thuyền viên khác như rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành...cũng tăng lên rõ sau vận tải viễn dương hành trình (xem bảng 3.36). - Công tác chăm sóc sức khoẻ cho thuyền viên vận tải viễn dương tại 4.4. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ và áp dụng giải pháp chăm công ty còn nhiều bất cập. Các đội tàu đã được trang bị thuốc và sóc và bảo vệ sức khoẻ cho thuyền viên vận tải viễn dương Việt trang thiết bị y tế, tuy nhiên danh mục thuốc và trang thiết bị còn Nam chưa đầy đủ và theo đúng Tiêu chuẩn của công ước lao động biển 4.4.1. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ thuyền viên vận tải viễn quốc tế [12], [55], [86]. Nhiều tàu còn chưa có sỹ quan đi học các dương
  7. hướng tăng theo tuổi nghề đi biển một cách rõ ràng. Nhiều nghiên khóa về y học biển dành cho sỹ quan boong. cứu của các nhà y học lao động cho thấy rằng trong quá trình lao - Công tác đào tạo, cập nhật các kiến thức y học biển cho thuyền viên: động các yếu tố độc hại tác động một cách từ từ và thường xuyên lên Khoảng 15 năm trở lại đây, công ty VOSCO đã quan tâm đến việc cơ thể, gây ra những biến đổi từ về lượng đến một ngưỡng nhất định, đào tạo kiến thức chuyên môn về y tế cho các sĩ quan boong, những sẽ làm thay đổi về chất và phát sinh bệnh lý. người sẽ đảm đương nhiệm vụ thay thể chức danh thày thuộc trên 4.3. Biến đổi sức khoẻ và bệnh tật của thuyền viên sau một tàu. chuyến hành trình trên biển Chương 2 Hành trình dài ngày trên biển gây nên hàng loạt các rối loạn ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU chức năng của cơ thể thuyền viên và kéo theo đó là sự biến đổi tỷ lệ 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu mắc nhiều loại bệnh lý khác nhau mà chúng tôi sẽ bàn dưới đây: 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 4.3.1. Biến đổi thể lực và một số chức năng cơ thể trước và sau một 2.1.1.1. Điều kiện lao động trên các tàu viễn dương chuyến hành trình Gồm 13 tàu chở hàng bách hóa của 2 công ty VOSCO và + Biến đổi thể lực của thuyền viên vận tải viễn dương sau một Vitranschart. chuyến hành trình 2.1.1.2. Thuyền viên Do chế độ dinh dưỡng và do điều kiện để tập luyện thể lực hạn - Nhóm 1: Gồm 600 thuyền viên thuộc 2 công ty VOSCO và chế trên tàu dẫn đến trọng lượng cơ thể và chỉ số BMI tăng lên rõ sau Vitranschart, trong đó có 193 sỹ quan và 407 thuyền viên, với tuổi đời trung bình là 36,45 ± 8,34 năm và tuổi nghề trung bình là 11,56 ± hành trình so với trước hành trình. 5,25 năm, được chia thành 03 nhóm: Nhóm boong, nhóm máy và nhóm Tình trạng căng thẳng thần kinh tâm lý kéo dài cũng sẽ ảnh phục vụ. Tất cả thuyền viên đều là nam giới. hưởng đến việc tiêu hoá, hấp thu thức ăn và thể lực ở nhóm thuyền - Nhóm 2: Gồm 300 thuyền viên đang làm việc trên 13 tàu viễn viên gầy bị giảm sút. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp dương của 2 công ty VOSCO và Vitranschart. Trong đó, có 103 sỹ với nghiên cứu của Nguyễn Trường Sơn [50] và Grifill [93], Bogdan quan và 197 thuyền viên. Jaremin [77] và Lawther A. [107], - Nhóm đối tượng can thiệp: Chọn toàn bộ 104 sỹ quan boong trong + Biến đổi chức năng sinh lý của thuyền viên viễn dương số 600 thuyền viên thuộc nhóm 1. - Nhóm tham chiếu: Bao gồm 300 lao động trên đất liền, đều là nam Chức năng hệ tuần hoàn có biến đổi rõ rệt nhất như tần số giới, có cùng độ tuổi với nhóm nghiên cứu đang làm việc tại một số mạch, huyết áp tâm thu và tâm trương. Điều kiện lao động trên biển cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến khám sức khoẻ là những yếu tố góp phần làm tăng biến đổi chức năng hệ tim mạch. định kỳ tại Viện Y học biển Việt Nam năm 2012. Nhóm này được Nếu những tác động đó kéo dài thì rối loạn chức năng hệ tuần hoàn khám và đo đạc các chỉ tiêu nghiên cứu tương tự như nhóm đối tượng càng nhiều và cuối cùng sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lý thực sự. nghiên cứu 1 và được sử dụng để làm nhóm tham chiếu. Hàm lượng đường máu tăng lên sau hành trình, đặc biệt tỷ lệ 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám bệnh và Quản lý sức khỏe thuyền viên bị rối loạn dung nạp glucose máu tăng lên rõ rệt sau hành thuyền viên, Trung tâm Đào tạo y học biển - Viện Y học biển Việt trình (p
  8. 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu và chọn mẫu + Đặc điểm các chỉ số sinh học của thuyền viên 2.2.1.1. Thiết kế nghiên cứu Tần số mạch và huyết áp (cả huyết áp tâm thu và tâm trương) - Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với phân tích để đánh của thuyền viên đều cao hơn so với người bình thường. Kết quả của giá điều kiện lao động và thực trạng sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của chúng tôi cũng phù hợp với một số tác giả đã công bố những năm gần thuyền viên vận tải viễn dương thuộc 2 công ty. đây như Nguyễn Trường Sơn (1992, 2003) [45], [48]. Kết quả - Nghiên cứu dọc và so sánh trước sau để đánh giá một số nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy có 82,67% thuyền viên có biến đổi về sức khỏe và bệnh lý của thuyền viên trước và sau một mức huyết áp bình thường và 57% thuyền viên có nhịp xoang bình chuyến hành trình. thường, nhưng có tới 31,67% thuyền viên có điện tâm đồ biến đổi bất - Nghiên cứu can thiệp: đề xuất và áp dụng giải pháp chăm thường. sóc và bảo vệ thuyền viên làm việc trên các tàu vận tải viễn dương. Theo kết quả nghiên cứu thu được cho thấy tỷ lệ rối loạn 2.2.1.2.Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu chuyển hóa glucose máu của thuyền viễn dương (rối loạn dung  Cỡ mẫu về điều kiện lao động trên các tàu viễn dương: nạp glucose máu lúc đói) và tiểu đường là 13,34%, trong khi đó Đội tàu vận tải viễn dương của công ty VOSCO gồm 19 tàu có tới 394 thuyền viên có biểu hiện RLCH lipid máu chiếm 65,67% . chở hàng bách hóa, trong đó có 11 tàu trọng tải lớn đang hoạt động Nguyên nhân đầu tiên của sự khác biệt này theo chúng tôi có lẽ trên các tuyến viễn dương. Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 8 tàu trong số chủ yếu là sự khác nhau trong chế độ ăn giầu đạm, đường, mỡ 11 tàu có hành trình viễn dương. nhưng ít rau xanh và chế độ ít luyện tập thể lực gây nên. Đội tàu vận tải viễn dương của công ty Vitranschart gồm 13 4.2.2. Về cơ cấu bệnh tật của thuyền viên vận tải viễn dương Việt tàu chở hàng bách hóa, trong đó 9 tàu trọng tải lớn đang hoạt động Nam trên các tuyến viễn dương. Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 5 tàu. + Cơ cấu bệnh tật chung Tổng cộng 13 tàu của 2 công ty sẽ được khảo sát điều kiện Bệnh dinh dưỡng, nội tiết, chuyển hóa chiếm tỷ lệ cao nhất lao động. 69,17 %, tiếp đến là bệnh hệ tiêu hóa là 59,00% (trong đó bệnh táo Phương pháp lấy mẫu, điều tra, khảo sát điều kiện lao động: bón chiếm 20,33 %), bệnh hệ tuần hoàn là 34,33 %, Bệnh hệ hô hấp - Chúng tôi tiến hành khảo sát các chỉ tiêu vi khí hậu, ồn, là 32,83 %, các rối loạn hành vi tâm thần là 22,33 %.... rung trên các tàu tại các vị trí khác nhau: buồng lái, ngoài boong, Nhóm boong có tỷ lệ mắc bệnh rối loạn dinh dưỡng, chuyển buồng máy và buồng thủy thủ, lấy đại diện mỗi địa điểm 05 mẫu theo hóa là 62,56 %, bệnh hệ tiêu hoá là 57,53 %, các rối loạn hành vi tâm quy định về lấy mẫu khảo sát môi trường lao động. thần là 38,36 %, bệnh hệ tuần hoàn là 35,16 %, bệnh hệ hô hấp  Cỡ mẫu nghiên cứu thực trạng sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật 31,16 %, bệnh mắt là 30,14 %..., trong khi đó nhóm máy lại có tỷ lệ của thuyền viên mắc bệnh rối loạn dinh dưỡng, chuyển hóa lên tới 67,11 %, bệnh hệ Thời điểm nghiên cứu tổng số thuyền viên của 2 công ty khoảng tiêu hóa là 60,89%, tiếp đến là bệnh hệ hô hấp 34,67 %, bệnh hệ tuần 1200 người, để tăng độ tin cậy của các số liệu nghiên cứu, chúng tôi hoàn là 33,33 %...., và nhóm phục vụ trên tàu có tỷ lệ mắc bệnh rối lựa chọn 600 thuyền viên (50%) đến khám sức khỏe định kỳ và khám loạn dinh dưỡng, chuyển hóa là cao nhất là 81,41 %, bệnh hệ tiêu hóa sức khỏe trước khi nhận nhiệm vụ trên tàu tại Khoa Khám bệnh và đứng thứ hai là 58,33 %. Quản lý sức khỏe thuyền viên từ 1/2011 đến 12/2012. Tỷ lệ mắc bệnh của thuyền viên vận tải viễn dương có xu
  9. ngại mang thiết bị bảo hộ lao động do nóng bức, vướng víu và nhiều bất  Cỡ mẫu nghiên cứu biến đổi sức khoẻ và bệnh lý của thuyền tiện khác. Theo khảo sát của chúng tôi có từ 53 % - 60 % thuyền viên trước và sau một chuyến hành trình không chịu mang phương tiện bảo hộ lao động thường xuyên. Đây chính - Chúng tôi lấy toàn bộ thuyền viên tham gia đầy đủ hành trình trên là một trong những nguyên nhân gây ra những tai nạn lao động trên tàu, 13 tàu thuộc diện nghiên cứu là 300 thuyền viên, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng lao động của thuyền viên [9],  Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp [36]. Lấy toàn bộ 104 sỹ quan boong trong số 600 thuyền viên 4.1.3. Điều kiện sống, sinh hoạt, vệ sinh và điều kiện dinh dưỡng trong diện nghiên cứu để tiến hành nghiên cứu can thiệp bằng biện trên tàu của thuyền viên tàu vận tải viễn dương pháp đào tạo các kiến thức và kỹ năng thực hành về y học biển để Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích bình quân nơi ở, sinh đảm nhiệm chức danh phụ trách công tác y tế trên tàu. hoạt và lao động của thuyền viên trên tàu rất hạn chế. Hầu hết thuyền 2.2.2. Nội dung nghiên cứu viên đều cho biết không có điều kiện luyện tập thể lực, cộng với chế - Nghiên cứu tình hình sức khoẻ, cơ cấu bệnh tật của thuyền độ dinh dưỡng không hợp lý dẫn đến cân nặng tăng và làm tăng nguy viên vận tải viễn dương tại 02 công ty VOSCO và cơ tim mạch [17]. Vitranschart. Có nhiều điểm khác biệt so với điều kiện dinh dưỡng trên đất - Nghiên cứu biến đổi sức khoẻ của thuyền viên trước và sau một chuyến hành trình dài ngày trên biển. liền. Tỷ lệ chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn mất cân đối nghiêm - Nghiên cứu can thiệp về đào tạo môn y học biển cho sỹ trọng: thừa mỡ, glucid và protein nhưng lại thiếu rau xanh và hoa quả quan boong những người chưa được qua các khoá đào tạo tươi (thiếu vitamin, các vi chất và đặc biệt là thiếu chất xơ). này. 4.2. Thực trang sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của thuyền viên của 2.2.3. Các chỉ tiêu và kỹ thuật nghiên cứu thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam 2.2.2.1. Khảo sát điều kiện lao động trên tàu 4.2.1. Thể lực và các chỉ số sinh học ở thuyền viên  Điều tra môi trường lao động trên các tàu bao gồm các chỉ tiêu + Đặc điểm thể lực của thuyền viên sau: Trong nghiên cứu chúng tôi thấy trọng lượng của thuyền viên - Môi trường vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió. vận tải viễn dương cao hơn người lao động trên đất liền khoảng 8 - 9 - Các yếu tố vật lý: tiếng ồn, rung, ánh sáng. kg với P
  10. - Các chỉ tiêu chức năng sinh lý: chức năng tuần hoàn, hô hấp, điều trị các bệnh thường gặp, thực hiện các biện pháp phòng bệnh. Sự chỉ tiêu huyết học, Chỉ tiêu sinh hóa máu, Phân tích thành phần khác biệt có ý nghĩa cao p
  11. Trước đào tạo Sau đào tạo bình tại các vị trí trên tàu đều vượt quá TCCP, nhất là tại buồng máy. Chỉ tiêu nghiên cứu P - Mức ồn trên tàu viễn dương khi tàu tại bến và khi đang hành Số đạt % Số đạt % trình trên biển: Trong tất cả các vị trí đo chỉ có mức ổn tại buồng Xử lý thành thạo cấp cứu máy là vượt tiêu chuẩn cho phép, ngay cả khi tàu đỗ tại bến là 97 ± 4 7 6,73 82 78,85 p
  12. mắc các bệnh này cũng tăng lên rõ rệt sau hành trình. Tỷ lệ thuyền viên Gầy ( BMI < 18,5 ) 3.4. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ cho thuyền viên vận tải viễn 14,34% 9,33% dương Việt Nam và giải pháp khắc phục Bình thường (18,5 ≤ 3.4.1. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ thuyền viên vận tải viễn 10,83% BMI < 22,9) dương Việt Nam Thừa cân (BMI = 23) - Thực trạng tổ chức y tế của hai công ty vận tải viễn dương và 12,5% Tiền béo phì (23 < BMI nhân lực y tế trên tàu: Cả 02 công ty VOSCO và Vitranschart đều 53% ≤ 24,9) không có phòng y tế và bệnh xá. Hiện chưa công ty nào bố trí nhân Béo phì ( BMI ≥ 25) viên y tế trên các tàu thuộc đội tàu viễn dương của công ty. - Công tác khám sức khỏe cho thuyền viên: 100% thuyền viên được Hình 3.1. Phân loại chỉ số BMI của thuyền viên (n=600) khám sức khỏe tuyển dụng đầu vào và trước mỗi chuyến đi biển, Nhận xét: Kết quả phân loại chỉ số BMI của thuyền viên cho thấy tỷ lệ riêng KSK định kỳ chỉ đạt 75%. Tuy nhiên, 19-25% thuyền viên thuyền viên thừa cân là 12,50 %, tiền béo phì là 10,83 %, béo phì là 14,34 không được khám sức khoẻ và cấp chứng chỉ sức khoẻ theo tiêu %. Số có thể trạng gầy chiếm 9,33 %. 3.2.2. Một số chỉ số sinh học của thuyền viên vận tải viễn dương chuẩn hướng dẫn và mẫu của Bộ Y tế. 3.2.2.1. Một số chỉ số hệ tuần hoàn, hô hấp của thuyền viên - Công ty VOSCO có 100% thuyền viên được đào tạo chương trình cấp Bảng 3.13. Đặc điểm tần số mạch và huyết áp của thuyền viên cứu ban đầu trên biển, còn công ty Vitranschart mới có 50%. (n=600) 3.4.2. Đề xuất giải pháp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ thuyền viên Biến đổi điện tâm đồ của TV - Cần tăng cường nguồn nhân lực y tế của các công ty vận tải viễn dương nhằm đảm bảo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho 31,67% Điện tâm đồ bình đoàn thuyền viên làm việc trên các tàu viễn dương thường - Đào tạo kiến thức và kỹ năng thực hành về y học biển cho sỹ quan boong và chương trình cấp cứu biển cho thuyền viên làm việc trên Điện tâm đồ biến đổi các tàu viễn dương để đáp ứng việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho TV. 68,33% - Trang bị đầy đủ dụng cụ y tế và tủ thuốc thiết yếu trên tàu theo đúng Công ước lao động biển quốc tế (MLC/ 2006). Hình 3.2. Biến đổi điện tâm đồ của thuyền viên (n=600) - Tổ chức lập hồ sơ điện tử quản lý sức khoẻ thuyền viên tại cơ quan Nhận xét: Kết quả nghiên cứu từ hình 3.2 cho thấy tỷ lệ điện tâm đồ biến đổi của thuyền viên vận tải viễn dương lên tới là 31,67%. y tế chuyên ngành và bộ phận y tế của công ty. 3.4.3. Kết quả can thiệp bằng biện pháp đào tạo kiến thức và kỹ 3.2.2.2. Các xét nghiệm máu và nước tiểu năng thực hành môn y học biển Bảng 3.48. Kết quả kỹ năng thực hành chuyên môn Y học biển cho sỹ quan boong trên tàu vận tải viễn dương trước và sau đào tạo (n=104)
  13. 100 80,67% 80 65,66% Trước 60 hành trình 40 20,33% 20,33% 13,34% 14,33% Sau hành 20 trình 0 Rối loạn Béo phì Rối loạn chuyển (BMI ≥ chuyển hóa đường 25) hóa lipid Hình 3.3. Phân loại rối loạn đường máu của thuyền viên (n=600) Hình 3.10. Biến đổi tỷ lệ mắc các bệnh dinh dưỡng nội tiết, chuyển hóa ở thuyền viên trước và sau hành trình Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng đường máu trung bình Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy sau hành trình dài ngày trên của thuyền viên nằm trong giới hạn bình thường; tỷ lệ thuyền viên bị rối loạn dung nạp glucose lúc đói và tiểu đường là khá cao (12,83 %). biển tỷ lệ mắc rối loạn chuyển hóa lipid của thuyền viên là cao nhất, Bảng 3.16. Tình trạng lipid máu của thuyền viên (n=600) chiếm 80,67% so với trước hành trình là 65,66%, sự khác biệt có ý Kết quả nghiên cứu ( X  SD ) nghĩa thống kê (p < 0,05). Chỉ tiêu nghiên cứu p Bảng 3.37. Biến đổi tỷ lệ một số bệnh lý tim mạch của các thuyền TVVTVD LĐTĐL [38] viên trước và sau hành trình (n=300) Cholesterol (mmol/L) 5,77 ± 1,64 5,12 ± 0,78 < 0,05 Kết quả nghiên cứu X  SD Tryglycerid (mmol/L) 3,17 ± 1,40 2,16 ± 0,53 < 0,05 Tên bệnh Trước hành trình Sau hành trình P HDL-C (mmol/L) 1,29 ± 0,17 1,19 ± 0,21 < 0,05 n % n % LDL-C (mmol/L) 3,94 ± 0,20 3,50 ± 0,41 < 0,05 Rối loạn nhịp tim 13 4,33 47 15,33 < 0,05 Nhận xét: Kết quả nghiên cứu bảng trên cho thấy lipid máu của thuyền viên thì hàm lượng lipid máu của thuyền viên vận tải viễn Bệnh mạch vành 2 0,67 3 1,0 > 0,05 dương cao hơn so với bình thường. Chỉ có hàm lượng HDL-C là thấp hơn so với người LĐTĐL. Tăng huyết áp 52 17,33 71 23,67 < 0,05 3.2.3. Cơ cấu bệnh tật của thuyền viên Tăng HA giai đoạn I 41 13,67 52 17,34 < 0,05 Bảng 3.19. Tỷ lệ mắc bệnh chung ở thuyền viên (n=600) Tên nhóm bệnh Số mắc % Tăng HA giai đoạn II 11 3,66 19 6,33 < 0,05 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 100 16,67 Các khối u 8 1,33 Nhận xét: Kết quả nghiên cứu từ bảng trên cho thấy bệnh tăng huyết Bệnh máu và cơ quan tạo máu 1 0,17 áp chiếm tỷ lệ cao nhất, chủ yếu là tăng huyết áp giai đoạn I. Tỷ lệ Bệnh dinh dưỡng nội tiết, chuyển hóa 415 69,17
  14. Các rối loạn về hành vi tâm thần 134 22,33 129,64 140thần kinh và cơ Bệnh quan cảm giác 123,32 16 2,67 Bệnh 120của mắt 147 24,5 Bệnh 100của tai 79,84 80,15 85,58 19 3,17hành 74,22 Trước Bệnh80của hệ thống tuần hoàn 206 34,33 trình Bệnh60của hệ thống hô hấp 197 32,83 Bệnh40của hệ thống tiêu hoá 354 Sau hành trình 59,00 20 đó: Bệnh táo bón Trong 122 20,33 Bệnh0của hệ tiết niệu, sinh dục 74 12,33 Bệnh da và hệMạch Ps (mmHg) thống dưới da Pd (mmHg) 19 3,17 Bệnh của (lần/phút) hệ thống cơ xương và các tổ 2 0,33 chức liên quan Hình 3.4.ngộ Tai nạn Biếnđộcđổivàtần cácsốtổn mạch và huyết thương khác áp của 3thuyền viên 0,5 trước do nguyên nhân bên ngoài và sau hành trình trên biển Nhật Nhậnxét: xét:Những Kết quả bệnh có tỷcứu nghiên lệ mắc cao là cho thấy chỉ dinh cácbệnh dưỡng,huyết tiêu mạch, nội tiết, áp chuyển hoá, Bệnh tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, mắt, RL hành của thuyền viên sau hành trình đều cao hơn so với trước hành trình có vi-tâm thần. ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 3.3. Ảnh hưởng của hành trình trên biển đến sự biến đổi sức khoẻ và bệnh của thuyền viên vận80,67% tải viễn dương 3.3.1. Ảnh hưởng của hành trình trên biển đến thể lực thuyền viên 100 Bảng 3.29. Thay đổi thể lực của thuyền viên trước và sau hành trình 65,27% Sau hành trình Kết quả nghiên X  SD cứu hành Trước Chỉ tiêu nghiên cứu P 0 Trước hành trình trình Sau hành trình Cân nặng (kg) 62,15  8,62 67,82  7,96 < 0,05 Chỉ sốCholesterol BMI > 5,2 và hoặc22,58 triglycerid > 2,3  2,13 24,85  2,95 < 0,05 Nhận xét: Sau hành trình cả cân nặng và chỉ số BMI đều tăng lên rõ Hình rệt so 3.7. vớiTỷ lệ thuyền trước trình.bị rối loạn lipid máu trước và sau hành trình hành viên Nhận Biến 3.3.2. đổi quả xét: Kết một nghiên số chỉ số cứu trênhọc sinh chocủa thấy tỷ lệ thuyền thuyền viênvà viên trước bị rối lipidchuyến loạnmột sau máu rấthành cao trình (65,67%), (n=300)đặc biệt là sau hành trình tỷ lệ rối loạn này còn cao hơn rõ rệt so với trước hành trình (80,67). 3.3.3. Ảnh hưởng của hành trình trên biển đến sự thay đổi tỷ lệ một số bệnh lý của thuyền viên (n=300)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản