intTypePromotion=1

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: Thuong Thuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
20
lượt xem
1
download

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, nội dung quản lý thuế GTGT để làm cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động quản lý và đề xuất giải pháp; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế quận Thanh Khê, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động quản lý thuế đối với các DN,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ HOÀI MI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 Đà Nẵng – Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Dƣơng Việt Anh Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại:  Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐH
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà Nước, thuế ra đời gắn liền với sự tồn tại và phát triển của đất nước. Đó là điều tất yếu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới. Để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước cần những nguồn tài chính để chi tiêu để củng cố hoạt động của bộ máy từ Trung ương đến địa phương, chi cho các hoạt động: quốc phòng an ninh, phát triển cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội…. Với số lượng lớn DN trên địa bàn và con số này đang ngày một tăng nhanh thì hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng là một trong những hoạt động đáng được quan tâm hàng đầu của Chi cục thuế quận Thanh Khê. Việc đi sâu nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế GTGT sẽ đảm bảo thu đúng thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế GTGT, tạo hành lang pháp lý thuận lợi, ổn định, ổn định giúp các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Thanh Khê thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế và góp phần tăng nguồn thu cho NSNN. Hoạt động quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế quận Thanh Khê trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả. Tuy nhiên còn có những hạn chế như: Viêc quản lý hoá đơn chứng từ và sổ sách kế toán còn hạn chế, phát hiện ra một số hiện tượng tiêu cực, các sai phạm chủ yếu xuất phát từ trình độ kém hiểu biết về luật của doanh nghiệp, số khác thì “ quá ” hiểu biết đến độ tìm mọi kẻ hở để trốn, tránh thuế, thành lập các công ty “ma” để xin hoàn thuế khống; việc tổ chức quản lý chưa phù hợp; ý thức chấp hành của một số doanh nghiệp chưa cao dẫn đến hành vi: gian lận thuế, trốn thuế,....nên xảy
  4. 2 ra hiện tượng thất thu thuế với số lượng lớn; kê khai sơ sót dẫn đến nợ đọng thuế; hoạt động thanh tra, kiểm tra còn nhiều hạn chế. Vì những vấn đề bức xúc đó và qua quá trình nghiên cứu với những kiến thức đã học tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và làm việc thực tế tại chi cục thuế quận Thanh Khê một thời gian, cùng với sự giúp đỡ người hướng dẫn TS. Hoàng Dương Việt Anh, tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn để làm Luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, nội dung quản lý thuế GTGT để làm cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động quản lý và đề xuất giải pháp. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế quận Thanh Khê, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động quản lý thuế đối với các DN. - Trên cơ sở phân tích, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê trong thời gian đến. - Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra để giải quyết nhƣ sau: - Hoạt động quản lý thuế GTGT bao gồm những nội dung nào? - Hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê được tổ chức như thế nào?
  5. 3 - Kết quả đạt được trong hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê? - Những tồn tại hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê? - Giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê? 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê.  Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê chú trọng vào 4 chức năng quản lý thuế chính: Tuyên truyền hỗ trợ, Kê khai- kế toán thuế, Thanh tra- kiểm tra và quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. + Về không gian: chỉ nghiên cứu giới hạn trên phạm vi địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng + Về thời gian: từ năm 2013- 2017. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu + Phương pháp thu thập dữ liệu + Phương pháp so sánh số liệu + Phương pháp phân tích và tổng hợp + Phương pháp chuyên gia tham khảo các ý kiến của những cán bộ làm công tác chuyên môn 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được chia làm các chương như sau:
  6. 4 Chương I: Cơ sở lý luận về Thuế GTGT và quản lý thuế GTGT Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Chương III: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
  7. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và ưu nhược điểm của Thuế giá trị gia tăng a. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng b. Đặc điểm của Thuế giá trị gia tăng: c. Ưu nhược điểm của Thuế giá trị gia tăng 1.1.2. Các yếu tố cơ bản về Thuế giá trị gia tăng a. Đối tượng chịu Thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT b. Đối tượng không chịu thuế GTGT: Có 25 đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật thuế GTGT và các luật sửa đối, bổ sung số 106/2016/QH13; luật số 71/2014/QH13; luật số 31/2013/QH13. Các nhóm đối tượng bao gồm: Sản phẩm trông trọt, chăn nuôi, con giống, các dịch vụ phục vụ cho hoạt động nông nghiệp; chuyển đổi quyền sử dụng đất; bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ tín dụng, y tế, bưu chính viễn thông, dạy học..... c. Căn cứ tính thuế 1.2. QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.2.1. Khái niệm quản lý Thuế giá trị gia tăng “Quản lý Thuế GTGT là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN”[14 tr.21] 1.2.2. Sự cần thiết quản lý thuế GTGT: 1.2.3. Phƣơng thức quản lý thuế GTGT: Với sự ra đời của Luật quản lý thuế, ngành thuế chuyển từ phương thức “chuyên quản” sang phương thức quản lý thuế tiên tiến hiện đại là “tự khai, tự nộp thuế”.
  8. 6 1.2.4. Nguyên tắc quản lý thuế GTGT: 1.2.5. Nội dung quản lý Thuế GTGT a. Lập dự toán thu thuế b. Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế b.1 Đăng ký thuế b.2 Khai thuế, tính thuế Khai thuế, tính thuế “là việc người nộp thuế tự kê khai và tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ khai thuế” [9] b.3 Ấn định thuế Ấn định thuế “là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầu người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo Quyết định ấn định thuế của CQT trong trường hợp NNT không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực.” [9] b.4 Nộp thuế b.5 Hoàn thuế GTGT DN được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo Luật hiện hành nếu doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về chứng từ, sổ sách và thuộc 9 nhóm đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định. c. Quản lý thông tin NNT, quản lý rủi ro về thuế - Quản lý thông tin NNT “ Hệ thống thông tin về người nộp thuế là tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, bao gồm các thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê khai nộp thuế và tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết các khiếu nại tố cáo về thuế và các thông tin khác do người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo
  9. 7 yêu cầu bắt buộc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền” [9, tr.525] - Quản lý rủi ro về thuế Rủi ro về thuế là những “nguy cơ” mà NNT không tuân thủ nghĩa vụ thuế dẫn hành vi gian lận thuế, trốn thuế,…gây thất thoát ngân sách nhà nước. d. Kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối người nộp thuế về nghĩa vụ thuế nhằm: phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm về thuế, chống thất thu thuế; nêu cao tinh thần tự giác kê khai, tính và nộp thuế; đảm bảo bảo chính sách thuế được thực thi một cách hiệu quả. e. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế là nhiệm vụ chính của Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Quản lý nợ tức là thực hiện đôn đốc và thu nợ cho cho quan thuế, nhằm đảm bảo tỷ lệ nợ thấp nhất. f. Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế Bất một chính sách thuế khi được đưa ra áp dụng cũng sẽ gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận và thực hiện. Cho nên hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ra đời là cầu nối giữa người nộp thuế với cơ quan thuế trong việc thực hiện các chính sách thuế một cách chính xác. 1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý Thuế giá trị gia tăng a. Số thu thuế và tiến độ thực hiện dự toán thuế GTGT b. Chỉ số kê khai thuế: c. Chỉ số hoạt động thanh tra, kiểm tra d. Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
  10. 8 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG . a) Hệ thống pháp luật thuế: b) Trình độ quản lý của cơ quan thuế c) Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức d) Ý thức chấp hành về thuế của người dân KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng là một yêu cầu tất yếu của quản lý nhà nước về thuế. Việc quản lý thuế GTGT nhằm đạt được những mục tiêu nhất định thông qua bộ máy thống nhất từ trung ương đến địa phương. Quản lý thuế chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ trong lẫn bên ngoài nhưng tựu chung phải tuân theo luật pháp, các văn bản luật đã được ban hành. Tuy nhiên, Luật hiện nay còn chồng chéo nên việc áp dụng đồng bộ Luật vào quản lý thực tế cho thấy một vài bất cập. Vì vậy, quản lý thuế vừa phải tuân theo Luật và có sự điều chỉnh linh động (trong khả năng cho phép) để giải quyết vấn đề theo hướng tốt nhất. Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu các cơ sở lý luận về hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng, tác giả đã hệ thống hóa được những nguyên tắc, nội dung quản lý thuế GTGT trên cơ sở khung pháp lý quản lý thuế nói chung và đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng. Đó là những cơ sở vững chắc để tác giả triển khai trong chương 2 về hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê. CHƢƠNG 2
  11. 9 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế quận Thanh Khê 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Thanh Khê 2.2. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 2.2.1. Môi trƣờng bên ngoài a) Môi trường pháp lý Luật thuế, các văn bản liên quan về thuế và các đạo luật có liên quan là cơ sở pháp lý để các thành viên trong xã hội phải tuân theo và chấp hành các quy định của pháp luật. Nếu văn bản pháp luật dễ hiểu, chặt chẽ và có tính khả thi cao thì người dân khi áp dụng luật sẽ nghiêm túc thực hiện. Ngược lại, luật thuế thay đổi liên tục, rườm rà, phức tạp thì ít ai có thể nghiêm túc thực hiện theo đúng quy định do Nhà nước ban hành. b) Đặc điểm môi trường kinh tế- xã hội của địa phương c) Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Trong 05 (năm) năm qua (từ năm 2013 đến 2017) số lượng doanh nghiệp tại quận Thanh Khê tăng đáng kể. Và các doanh nghiệp này có các đặc điểm sau: - Đa số đây là những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; siêu nhỏ. Chủ yếu là doanh nghiệp gia đình. Vốn điều lệ thấp, số lượng lao động ít. - Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu là Thương
  12. 10 mại và Dịch vụ (chiếm tỷ trọng 71%). Theo biểu đồ sau: - Đội ngũ lao động có tay nghề chưa đồng đều, lao động của doanh nghiệp chủ yếu là người nhà. Công tác đào tạo người lao động chưa được doanh nghiệp chú trọng. - Về mảng kế toán doanh nghiệp: Doanh nghiệp chủ yếu đi thuê kế toán bên ngoài tại các công ty dịch vụ kế toán. Sổ sách chứng từ của doanh nghiệp chưa được chú trọng. Thậm chí có nhiều chủ doanh nghiệp chưa có kiến thức sơ đẳng về thuế và kế toán thuế. Họ chỉ phục thuộc vào kế toán và các công ty kế toán. 2.2.2. Môi trƣờng bên trong: a) Tình hình về nhân lực: Số lượng và chất lượng công chức: Tổng số cán bộ toàn Chi cục thuế quận Thanh Khê (bao gồm khối văn phòng và các đội thu thuế) được phân loại theo các tiêu chí như bảng sau: Bảng 2.2: Cơ cấu cán bộ công chức tại Chi cục thuế quận Thanh Khê đến tháng 10/2018. Trình độ Độ tuổi Giới tính Phân loại lao Tổng Dƣới Từ STT Loại Loại Trên động số 30 30-50 Nam Nữ A B 50 tuổi tuổi Văn phòng 1 chi cục thuế Lãnh đạo chi 4 3 1 0 0 4 4 0 cục Đội TT và HT 4 4 0 3 1 0 1 3 Đội NVDT 4 2 2 2 2 0 1 3 Đội HC – NS 9 6 3 3 5 1 1 8 và AC Đội KT thuế 8 5 3 1 4 3 3 5 số 2 Đội KKKT và 14 10 4 5 9 0 2 12 TH
  13. 11 Trình độ Độ tuổi Giới tính Phân loại lao Tổng Dƣới Từ STT Loại Loại Trên động số 30 30-50 Nam Nữ A B 50 tuổi tuổi Đội KT thuế 15 13 2 5 9 1 3 12 số 1 Đội QLN và 8 5 3 2 4 2 1 7 CCNT Đội QL thu LP Trước bạ và 8 6 2 1 5 2 2 6 Thu khác Các đội thuế 2 13 5 8 0 7 6 11 2 liên phƣờng TỔNG 85 59 26 22 46 19 29 58 b) Cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin:  Cơ sở vật chất kỹ thuật:  Ứng dụng công nghệ thông tin: Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS - Tax Management System) năm 2015 ra đời là bước ngoặt lớn cho ngành thuế và được áp dụng rộng rãi trên cả nước. Tại chi cục thuế quận Thanh Khê hệ thống này đã được áp dụng ngay từ khi những ngày đầu được Tổng cục thuế triển khai thực hiện. Đây là hệ thống thông minh và hiện đại nhất về quản lý thuế hiện nay. TMS thực hiện các nhiệm vụ nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu...đáp ưng các chức năng quản lý của từng Đội. Mỗi một cán bộ thuế được cấp một user và được phân quyền theo từng chức năng của đội. Hệ thống này có giao diện khá thông minh và dễ sử dụng. Tuy nhiên cũng có một vài lỗi hệ thống như: làm phát sinh nợ ảo...tuy nhiên những lỗi như vậy có thể khắc phục được và không làm ảnh hưởng nhiều đến việc quản lý thuế tại chi cục thuế. 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  14. 12 2.3.1. Mô hình quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê 2.3.2. Nhiệm vụ quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Khê trong những năm sắp tới Tăng cường quản lý, khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn, phấn đấu thực hiện hoàn thành và vượt dự toán thu NSNN được giao từ 3-5% (ước thu khoảng 700 tỷ đồng) Tỷ lệ nợ thuế GTGT trên Tổng số thu thuế GTGT không vượt 6% theo quy định ngành. Trên địa bàn quận Thanh Khê hạn chế xảy ra tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho NNT. Đảm bảo công tác tổ chức cán bộ hợp lý, phù hợp để hoàn thành mục tiêu cho chi cục. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp quản lý thuế GTGT, đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế, chống thất thu, chống nợ đọng thuế và công tác cải cách thủ tục hành chính thuế. Tiếp tục củng cố kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng đội ngủ CBCC và thực hiện tốt chương trình phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện công tác dân vận, dân chủ cơ sở 2.3.3. Thực trạng hoạt động quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Quận Thanh Khê a) Lập dự toán thu thuế giá trị gia tăng Từ năm 2013 đến năm 2016, mặc dù nền kinh tế cả nước còn nhiều khó khăn và đang trong quá trình hồi phục nhưng tại chi cục luôn thực hiện hoàn thành chỉ tiêu đề ra. Cụ thể năm 2013, số thu của toàn chi cục là 326.263 triệu đồng, đạt 102% so với dự toán. Số thu ngân sách nhà nước trong năm 2014 là 365.415 triệu đồng, đạt 107% so với dự toán và tốc độ tăng trưởng tăng 112% so với cùng kỳ năm
  15. 13 2013. Năm 2015 tổng số thu ngân sách nhà nước là 389.800 triệu đồng, vượt dự toán 106% và tốc độ tăng trưởng tăng 113%. Năm 2016 tổng số thu ngân sách nhà nước là 444.983 triệu đồng, vượt dự toán 112% và tốc độ tăng trưởng tăng 132%. b) Quản lý đăng ký, kê khai kế toán thuế và hoàn thuế b.1) Tình hình quản lý đăng ký thuế: Bảng 2.4: Tình hình DN đăng ký thuế từ năm 2013 đến năm 2017 Số DN DN từ địa mới phát DN chuyển Số DN Năm bàn khác sinh trong địa bàn giải thể chuyển đến năm 2013 494 68 91 219 2014 515 70 100 289 2015 557 73 106 322 2016 706 91 158 458 2017 732 110 151 349 (Đội Kê khai Kế toán thuế và Tin học – CCT Quận Thanh Khê) b.2: Tình hình nộp tờ khai, kê khai kế toán thuế: Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp năm 2016 là 23.465 hồ sơ, trong đó thuế GTGT là 16.350 hồ sơ. Số hồ sơ khai thuế đã nộp là 22.761 trong đó thuế GTGT: 15.662, chiếm tỷ lệ 97%/tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp; Số hồ sơ nộp đúng hạn: 22.565, chiếm tỷ lệ 96%/tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp; Số hồ sơ nộp chậm: 212, chiếm tỷ lệ 0,9%/tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp; Số NNT không nộp hồ sơ là 688, chiếm tỷ lệ 2,9%/ tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp. Số NNT bị xử phạt hành chính là 212, số tiền phạt 283 triệu đồng. b.3 Hoàn thuế GTGT: - Năm 2016: Hồ sơ chưa giải quyết năm 2015 mang sang là 3 hồ sơ, trong năm 2016 đã tiếp nhận 391 hồ sơ đề nghị hoàn trong đó thuế GTGT là 32. Đã giải quyết hoàn thuế 389 hồ sơ trong đó thuế GTGT: 30 hồ sơ; số tiền thuế được hoàn là 26.028 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 24.205 triệu đồng; số tiền thuế hoàn bù trừ thu
  16. 14 NSNN là 330 triệu đồng. Số hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn là 02, số hồ sơ chưa giải quyết chuyển qua kỳ sau 03 hồ sơ. -Năm 2017: Đã giải quyết hoàn thuế 343 hồ sơ trong đó thuế GTGT là 9 hồ sơ; số tiền thuế được hoàn là 19.340 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 16.450 triệu đồng;). Số hồ sơ chưa giải quyết chuyển qua kỳ sau 08 hồ sơ. Những năm từ 2013 đến 2015, số lượng hồ sơ hoàn thuế GTGT không đáng kể. c) Hoạt động kiểm tra thuế: Xác định hoạt động kiểm tra thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế quận Thanh Khê. Trong những năm từ 2013 đến 2017, ngoài công tác kiểm tra thường xuyên tại đơn vị, Chi cục đã xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề ở các lĩnh vực sử dụng và quản lý hoá đơn, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, ăn uống… d) Hoạt động quản lý nợ và thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế: d.1 Quản lý nợ: Tại chi cục thuế quận Thanh Khê, hoạt động quản lý nợ luôn được chú trọng và quan tâm. Hiện nay quy trình quản lý nợ được thực hiện theo quy định của Tổng cục thuế. Số liệu cụ thể chi tiết về quản lý nợ của từng năm như sau:
  17. 15 Bảng 2.7: Tình hình nợ thuế và phân loại nợ thuế của chi cục qua các năm ĐVT: Triệu đồng Tỷ lệ nợ Tỷ lệ Nợ có có khả nợ khó Nợ Tổng khả năng Nợ khó Năm thu / chờ nợ năng thu thu tổng xử lý thu /tổng nợ nợ (%) (%) 2013 83.998 51.075 60,8 32.923 39,20 0 2014 64.269 37.073 57,69 27.196 42,31 0 2015 100.018 64.693 64,68 35.326 35,32 0 2016 128.780 56.924 44,20 71.856 55,80 0 2017 163.597 81.656 49,92 81.941 50,08 0 d.2 Tình hình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Trước thách thức nợ thuế càng ngày càng tăng, Chi cục thuế quận Thanh Khê đặc biệt chú trọng công tác thu hồi nợ đọng thuế. Cơ quan thuế áp dụng đồng bộ, quyết liệt các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ thuế theo quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của Tổng cục thuế. Bảng 2.9: Tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế GTGT (ĐVT: Đơn vị) Biện pháp STT 2013 2014 2015 2016 2017 đôn đốc nợ 1 Mời DN lên CQT 79 80 87 84 94 làm việc 2 Điện thoại, email 189 191 203 287 296 đôn đốc 3 Ban hành thông báo 1.879 1.980 2.014 2.362 2.618 tiền nợ thuế (Mẫu 07/QLN) 4 Biện pháp phong tỏa 145 120 132 77 48 tài khoản ngân hàng
  18. 16 5 Biện pháp thông báo 12 12 13 33 51 hóa đơn không còn giá trị sử dụng 6 Kê biên tài sản 5 1 5 4 8 7 Rút giấy phép kinh 2 3 6 15 21 doanh e) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ Người nộp thuế và phổ biến giáo dục pháp luật luôn được chú trọng triển khai thực hiện đúng theo Kế hoạch xây dựng từ đầu của những năm. Đẩy mạnh tuyên truyền và phổ biến các chính sách thuế mới đến với NNT, đặc biệt là những nội dung về cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn qua đó tạo thuận lợi cho NNT. Bảng 2.10: Tình hình hỗ trợ NNT qua các năm tại Chi cục thuế quận Thanh Khê (ĐVT: lượt) Năm Năm Năm Năm Năm Công tác hỗ trợ 2013 2014 2015 2016 2017 Số DN copy phần mềm 3.245 3.789 2.968 3.986 3.045 hỗ trợ Trả lời chính sách thuế 8.298 8.542 7.653 9.631 8.092 qua điện thoại Trả lời chính sách thuế 2.702 1.987 1.536 1.652 1.845 trực tiếp tại bàn Trả lời chính sách thuế 231 250 150 168 175 bằng email Trả lời chính sách thuế 80 85 45 92 68 bằng văn bản
  19. 17 (Nguồn: Chi cục Thuế quận Thanh Khê) 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH KHÊ 2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc - Chi cục Thuế đã thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra, hoàn thành toàn diện và vượt mức nhiệm vụ thu NSNN được giao trên 10% - Chi cục thuế quận Thanh Khê đã triển khai thành công chương trình đăng ký và kê khai thuế điện tử nói chung và thuế GTGT nói riêng tới NNT. - Việc quản lý hóa đơn, chứng từ thuế GTGT đang được chi cục hết sức quan tâm. - Hoạt động kiểm tra thuế người nộp thuế và kiểm tra nội bộ đã phát hiện và xử lý kịp thời - Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ NNT được quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú, chuyên nghiệp mang lại hiệu quả cao trong việc chấp hành pháp luật thuế ở NNT; - Hoạt động quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế được chi cục quan tâm và chỉ đạo sát sao. 2.4.2 Những hạn chế 2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế - Những nguyên nhân từ phía cơ quan thuế Thứ nhất, phải kể chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại chi cục. Thứ hai, việc làm chủ công nghệ thông tin còn khá mờ nhạt. - Những nguyên nhân từ phía Người nộp thuế: Có nhiểu doanh nghiệp cố tình chây ý không chịu nộp thuế.
  20. 18 Thói quen mua hàng không đòi hóa đơn của người dân còn khá phổ biến. Thói quen không dùng tiền mặt của người dân còn khá hạn chế. Doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Khê đa số là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ có quy mô gia đình. Đa số DN chưa quan tâm đến chứng từ kế toán của công ty. Số lượng DN tăng lên không ngừng theo thời gian kèm theo đó là số lượng DN giải thể, bỏ kinh doanh nhưng không làm thủ tục giải thể gây khó khăn rất lớn cho cơ quan thuế trong quá trình xử lý nợ. - Những nguyên nhân từ chính sách thuế - Nguyên nhân từ môi trường pháp lý Quy định pháp lý của Nhà nước (Luật Doanh nghiệp) còn khá thoáng trong việc trong việc thành lập công ty. Bất cứ ai cũng có thể mở được công ty một cách dễ dàng mà không bị ràng buộc bởi các yếu tố khác. Điều này làm cho NNT dễ dàng lợi dụng, cố tình trốn thuế, bỏ kinh doanh công ty này rồi thành lập một công ty khác để hòng chiếm đoạt thuế GTGT. - Nguyên nhân khác: Chưa có sự liên kết, liên thông giữa các cơ quan hữu quan.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2