intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Đắk Nông

Chia sẻ: Elysatran Elysatran | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

34
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư của KBNN và đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án trong hoạt động kiểm soát chi NSNN tại KBNN Đắk Nông, nhằm tìm hiểu những tồn tại, hạn chế; những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông hướng tới mục tiêu an toàn, hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Đắk Nông

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ MAI ANH TUẤN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẮK NÔNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NGUYỄN THÀNH ĐẠT Phản biện 1: TS. Hoàng Dương Việt Anh Phản biện 2: GS.TS Dương Thị Bình Minh Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đắk Nông là một trong những tỉnh nghèo nhất nước, thu không đủ bù chi. Với nguồn ngân sách hạn hẹp, lại phải dành một phần không nhỏ để chi cho đầu tư phát triển. Do đó, để đảm bảo kinh phí đáp ứng cho các nhu cầu thường xuyên của bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) trên địa bàn tỉnh thì việc hoàn thiện kiểm soát chi cụ thể về công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua Kho bạc Nhà nước nhằm tiết kiệm, chống lãng phí là một đòi hỏi rất cấp thiết hiện nay. Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự đầu tư nói riêng và kiểm soát chi NSNN nói chung qua KBNN Đắk Nông là hết sức cần thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay Hệ thống Kho bạc Nhà nước đang đẩy mạnh hoàn thành các nội dung cuối cùng trong chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 hướng đến mục tiêu xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc, tiến tới hình thành Kho bạc điện tử. Kho bạc Nhà nước đã không ngừng cải cách mạnh mẽ về thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực... Mặt khác, từ khoảng trống nghiên cứu trình bày trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, đề tài nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu phát sinh từ các khoảng trống nghiên cứu nói trên. Vì vậy, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Đắk Nông” cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi chi phí
  4. 2 quản lý dự án đầu tư của KBNN và đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án trong hoạt động kiểm soát chi NSNN tại KBNN Đắk Nông, nhằm tìm hiểu những tồn tại, hạn chế; những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông hướng tới mục tiêu an toàn, hiệu quả. Với những nhiệm vụ nghiên cứu trên đề tài cần phải trả lời được các câu hỏi sau: - Nội dung công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN bao gồm những nội dung nào? - Những tiêu chí để đánh giá hoạt động công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN? - Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN? - Thực trạng công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông trong thời gian qua diễn ra như thế nào? Các công tác này đạt được những thành công gì, còn tồn tại những hạn chế cơ bản nào và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì? - Cần đề xuất những khuyến nghị như thế nào và đề xuất với cơ quan nào để hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thực tiễn hoạt động công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông. Các đối tượng nghiên cứu cụ thể:
  5. 3 - Các bộ phận liên quan đến hoạt động kiểm soát chi NSNN của KBNN Đắk Nông bao gồm: Phòng Kiểm soát chi; Phòng Thanh tra- kiểm tra; các bộ phận nghiệp vụ kiểm soát chi tại các KBNN các huyện trực thuộc. - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm các đơn vị dự toán chi thường xuyên, các chủ đầu tư xây dựng cơ bản, các ban quản lý dự án. Đối tượng khảo sát: Cán bộ kiểm soát chi, thanh tra KBNN, người thực hiện công tác NSNN tại các đơn vị sử dụng ngân sách. 3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đắk Nông. Trong hoạt động kiểm soát chi NSNN đề tài chỉ giới hạn đề cập nghiên cứu nội dung nghiệp vụ kiểm soát chi chủ yếu là chi phí quản lý dự án đầu tư. - Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, tỉnh Đắk Nông. - Về thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm soát chi trong giai đoạn từ năm 2016– 2018. Các khuyến nghị, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư trong hoạt động kiểm soát chi hướng đến năm 2020 và những năm tiếp theo trong quá trình hình thành và hoàn thiện kho bạc điện tử. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng; duy vật lịch sử kết hợp với thống kê, so sánh đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khảo sát, quan sát và phỏng vấn trực tiếp để
  6. 4 phân tích, đánh giá tình hình đối với đối tượng nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phân tích tổng hợp được học viên vận dụng trong xây dựng, hệ thống hóa cơ sở lý luận; - Thông qua lý luận về chi phí quản lý dự án đầu tư, hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư và thực trạng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông, học viên sử dụng phương pháp phân tích đánh giá, so sánh đối chiếu để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án; - Phương pháp quan sát được học viên sử dụng để quan sát thực tế quá trình hoạt động của bộ máy kiểm soát chi chi phí quản lý dự án, các quy trình nghiệp vụ để nắm bắt, hiểu rõ được hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án qua KBNN; - Học viên sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như tiếp cận hệ thống, thống kê so sánh, nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát chi chi phí quản lý dự án. Đồng thời lấy lý luận so với thực tiễn và vận dụng thực tiễn để làm cơ sở khuyến nghị những giải pháp nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án. - Phương pháp phân tích được vận dụng trong đề tài để phân tích kết quả đạt được, tồn tại hạn chế để đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án qua KBNN Đắk Nông; phân tích các thông tin có tính định tính và nghiên cứu đề xuất giải pháp; - Phương pháp khảo sát, tổng hợp, phỏng vấn trực tiếp được học viên kết hợp sử dụng trong việc khảo sát thu thập ý kiến các giao dịch viên, kế toán trưởng các KBNN huyện; các chuyên viên, lãnh đạo phòng
  7. 5 kiểm soát chi trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát chi NSNN; các chuyên viên, lãnh đạo phòng thanh tra trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi và thực hiện thanh tra chuyên ngành tại các đơn vị sử dụng NSNN; chủ tài khoản, người được ủy quyền, kế toán trưởng và kế toán viên tại các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Qua đó tổng hợp các bài học kinh nghiệm, các ý kiến, kiến nghị, đề xuất liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài (nếu có) nhằm tìm hiểu về những vấn đề phát sinh, những hạn chế, cũng như đánh giá của các cán bộ này về thực trạng của công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án trong hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Ngoài ra, các phương pháp này cũng được vận dụng dưới hình thức phỏng vấn chuyên sâu nhằm tìm hiểu ý kiến về cách khắc phục các hạn chế, về các phương án phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu a. Về ý nghĩa khoa học Đề tài hệ thống hóa, góp phần phát triển, bổ sung thêm cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN, quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư; về chi ngân sách và kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Phân tích làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý dự án đầu tư và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư; về vai trò của hoạt động kiểm soát chi NSNN. Đồng thời những phân tích về thực trạng và các khuyến nghị cũng đóng góp thêm vào cơ sở dữ liệu các nghiên cứu về chi phí quản lý dự án đầu tư và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư trong hoạt động nghiệp vụ KBNN.
  8. 6 b. Về ý nghĩa thực tiễn Đề tài hoàn thành sẽ cung cấp một cách nhìn tổng quát nhất về công tác kiểm soát chi NSNN; về quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông; về các lĩnh vực liên quan đến quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư như công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát nội bộ, công tác xử phạt hành chính. Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông. Đồng thời cũng có thể ứng dụng tại các đơn vị KBNN khác trong hệ thống cũng có những điều kiện tương tự như KBNN Đắk Nông. 6. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm những nội dung chính sau: Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư của Kho bạc Nhà nước. Chương 2. Thực trạng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Đắk Nông. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Đắk Nông. 7. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 7.1. Các bài báo trên tạp chí khoa học 7.2. Các luận văn thạc sỹ được công bố tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng có liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể thấy các khoảng trống nghiên cứu mà đề tài học viên sẽ nghiên cứu là rất lớn, vì đến nay, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về chi phí quản lý dự án và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án tại đơn vị KBNN Đắk
  9. 7 Nông. Cũng chưa có nghiên cứu nào đặt trọng tâm vào chi phí quản lý dự án và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án qua KBNN. Bên cạnh đó, các đối tượng nghiên cứu của đề tài như hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN, thời gian vừa qua đã có những thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế kiểm soát, qui trình nghiệp vụ theo đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua KBNN” mà KBNN đã triển khai thực hiện trong toàn hệ thống từ ngày 01 tháng 10 năm 2017. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN DẦU TƢ CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.1. KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1.1. Khái niệm Ngân sách nhà nƣớc 1.1.2. Chi ngân sách nhà nƣớc a. Khái niệm và phân loại chi NSNN b. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước 1.1.3. Kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc a. Khái niệm b. Chủ thể thực hiện chức năng kiểm soát chi NSNN c. Vai trò của hoạt động kiểm soát chi NSNN Thứ nhất, kiểm soát chi có vai trò trong hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới. Thứ hai, kiểm soát chi NSNN có vai trò trong công cuộc cái cách tài chính công. Thứ ba, kiểm soát chi NSNN nhằm khắc phục những hạn chế trong quản lý chi NSNN. Thứ tư, kiểm soát chi góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm
  10. 8 của đơn vị sử dụng NSNN, chủ đầu tư: 1.2. KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.2.1. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN a. Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN b. Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một là, Theo nguồn vốn đầu tư: Hai là, Theo cấu thành vốn đầu tư: Ba là, Theo tính chất đầu tư kết hợp với nguồn vốn đầu tư: Bốn là, Theo cấp quản lý ngân sách: Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; ngân sách huyện, thị xã Thành phố thuộc tỉnh; ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách địa phương). Năm là, Theo trình tự đầu tư: c. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một là, vốn đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,... Hai là, vốn đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội. Ba là, vốn đầu tư từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Bốn là, vốn đầu tư NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
  11. 9 1.2.2. Nội dung chi phí quản lý dự án a. Khái niệm chi phí quản lý dự án b. Các hình thức quản lý dự án đầu tư Theo quy định tại Điều 62 – Luật Xây dựng số 50/2014 ngày 18 tháng 6 năm 2013, có tất cả 04 hình thức quản lý, cụ thể như sau: Một là, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực. Hai là, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án. Ba là, Thuê Tư vấn quản lý dự án. Bốn là, Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. c. Nội dung chi phí quản lý dự án trong dự án đầu tư Chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng. d. Nguyên tắc quản lý chi phí quản lý dự án 1.2.3. Nguyên tắc kiểm soát chi chi phí quản lý dự án của KBNN 1.2.4. Nội dung hoạt động kiểm soát chi phí quản lý dự án của KBNN - Tiếp nhận hồ sơ, chứng từ
  12. 10 - Tiến hành kiểm soát chi - Quyết định sau kiểm soát chi - Tất cả các khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được phân bổ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được Thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. - Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi chi phí quản lý dự án các khoản chi sai phải thu hồi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi. 1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án qua KBNN - Doanh số chi chi phí quản lý dự án đầu tư qua KBNN. - Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn - Số món và số tiền KBNN từ chối cấp phát, thanh toán qua KSC. - Số dư tạm ứng chi phí quản lý dự án so với tổng chi chi phí quản lý dự án trong năm. - Kết quả kiểm toán chi chi phí quản lý dự án của Kiểm toán Nhà nước khi thực hiện kiểm toán tại ĐVSDNS.
  13. 11 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.3.1. Nhân tố thuộc về hoạt động điều hành chi ngân sách nhà nƣớc 1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ cấu, tổ chức bộ máy kiểm soát chi 1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ 1.3.4. Nhân tố thuộc về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ Kiểm soát chi 1.3.5. Nhân tố thuộc về hệ thống công nghệ thông tin KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẮK NÔNG 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KBNN ĐẮK NÔNG 2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẮK NÔNG 2.2.1. Thực trạng thực hiện các nội dung của hoạt động kiểm soát chi phí quản lý dự án đầu tƣ a. Mở tài khoản b. Hồ sơ pháp lý gửi lần đầu
  14. 12 2.2.2. Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tƣ qua Kho bạc Nhà nƣớc Đăk Nông a. Vốn chi phí quản lý dự án đầu tư thực hiện (giải ngân) trong năm và tỷ lệ vốn chi phí quản lý dự án đầu tư thực hiện so với kế hoạch Bảng 2.1. Kết quả giải ngân nguồn vốn chi phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vốn đầu tư XDCB Qua bảng 2.1 trên ta thấy: Tổng vốn chi phí quản lý dự án đầu tư XDCB qua các năm đều có sự tăng lên đáng kể, cụ thể: - Về kế hoạch: Năm 2018 tăng mạnh nhất + Năm 2017 tăng 23,32% so với năm 2016. + Năm 2018 tăng 27,49% so với năm 2016 - Về vốn đầu tư thực hiện: + Năm 2017 tăng 27,58% so với năm 2016 + Năm 2018 tăng 4,83% so với năm 2017 - Về tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện (giải ngân) /kế hoạch: + Tính chung: năm cao nhất đạt 98%, năm thấp nhất đạt 93%. + Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn NSTW thấp hơn do cơ cấu nguồn vốn được phân bổ thấp hơn. Bảng 2.2. Kết quả giải ngân nguồn vốn chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi Doanh số chi phí quản lý dự án đầu tư giữa tài khoản dự toán với từ tài khoản tiền gửi có sự chênh lệch là do trong tài khoản tiền gửi còn có khoản tiền thu- chi từ tiền bán hồ sơ mời thầu, thu khác của CĐT, BQLDA chưa được theo dõi riêng.
  15. 13 b. Kết quả từ chối trong kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư Bảng 2.3. Kết quả từ chối thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư (tài khoản dự toán và tài khoản tiền gửi) Qua kiểm soát thanh toán vốn chi phí quản lý dự án đầu tư tại KBNN Đắk Nông thì kể cả số đơn vị chưa chấp hành, số lượt hồ sơ thanh toán chưa đủ thủ tục tuy có giảm nhưng vẫn còn khá lớn, đặc biệt là tỷ trọng số tiền bị từ chối/ tổng doanh số kiểm soát là khá cao. Tuy nhiên, số tiền bị từ chối thanh toán đến năm 2018 đã giảm hẳn. Sai sót thường gặp trong giai đoạn này chủ yếu chỉ là do ghi chép sai nội dung trên bảng kê chứng từ thanh toán, ghi thiếu thông tin trên Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán, một số nội dung trong kiểm soát chi (kiểm soát chi khoản mục chi cá nhân, kiểm soát theo hợp đồng, ...). c. Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn - Về thời gian giải quyết các hồ sơ (Qua kết quả đánh giá việc triển khai Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 từ năm 2016 đến nay) cho thấy kết quả như sau: Bảng 2.4. Kết quả giải quyết hồ sơ về mặt thời gian Qua bảng 2.4 ta thấy: Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được duy trì nề nếp, đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân công khai, minh bạch, kịp thời, đúng quy định. Đơn vị đã thực hiện nghiêm túc các bước theo quy trình và nỗ lực hoàn thành theo thời gian đã quy định trong quy trình, giải quyết hồ sơ của khách hàng kịp thời, chính xác; tỷ lệ giải quyết hồ sơ sớm và đúng hạn ngày càng tăng. Theo kết quả đánh giá năm 2016, số lượng hồ sơ
  16. 14 được giải quyết 100%, Tỷ lệ hồ sơ giải quyết sớm hơn so với quy định 45,00%; Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng thời gian quy định 54,84%; Tỷ lệ hồ sơ chậm so với quy định 0,16% và không có hồ sơ bị tồn đọng không được giải quyết. Nguyên nhân đối với các trường hợp quá hạn trong giải quyết TTHC là do các CĐT, BQLDA không nhận tiền theo thời gian đăng ký. Tính trong ba năm từ 2016 đến 2018, tỷ lệ số hồ sơ giải quyết trước hạn và đúng hạn đều đạt trên 99%, số hồ sơ chậm so với quy định chiếm tỷ lệ rất nhỏ và nguyên nhân không thuộc KBNN Đắk Nông. Điều này cho thấy, công tác kiểm soát chi của KBNN Đắk Nông đã được cải thiện, nâng cao chất lượng hơn qua từng năm. d. Số dư tạm ứng chi phí quản lý dự án so với tổng chi chi phí quản lý dự án trong năm Bảng 2.5. Tỷ lệ tạm ứng chi chi phí quản lý dự án giai đoạn 2016-2018 Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy, tỷ lệ số dư tạm ứng trên tổng số chi chi phí quản lý dự án đầu tư luôn ở mức rất thấp; số tiền tạm ứng từ tài khoản dự toán là những khoản chi chi phí quản lý dự án đầu tư của CĐT, BQLDA khi chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành trước thời điểm làm thủ tục hoàn tạm ứng, bên cạnh đó còn trường hợp đã có khối lượng hoàn thành nhưng CĐT, BQLDA bỏ sót không tiến hành phân bổ chi phí quản lý dự án để thanh toán tạm ứng với KBNN do đó phải làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau; số tiền tạm ứng trên tài khoản tiền gửi là các khoản chi lương, chi thường xuyên đảm bảo hoạt động ở thời điểm đầu năm do CĐT, BQLDA chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán thu - chi chi phí quản lý dự án đầu tư, các CĐT, BQLDA đã làm thủ tục hoàn tạm ứng các khoản chi ngay sau khi
  17. 15 được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán thu- chi chi phí quản lý dự án đầu tư của năm kế hoạch. e. Kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị chủ đầu tư, BQLDA Hàng năm, Kiểm toán Nhà nước thông qua kiểm toán ngân sách địa phương đều có kiểm toán tại các CĐT, các BQLDA. Kết quả kiểm toán qua 3 năm cho thấy một số sai sót của Chủ đầu tư là chủ yếu chưa phát hiện những sai sót thuộc về phần hành của KBNN. Trong thời gian qua, Kho bạc Nhà nước Đăk Nông đã phối hợp tốt với Sở Tài chính trong việc đôn đốc, theo dõi, xác nhận việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với các CĐT, BQLDA có sai sót. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẮK NÔNG 2.3.1. Kết quả đạt đƣợc Trong những năm qua KBNN Đăk Nông đã đạt được những kết quả rất khả quan trong công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư tại đơn vị nói riêng. Nhìn chung, KBNN Đắk Nông đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư, là người gác cổng cuối cùng bảo đảm các khoản chi ra khỏi Kho bạc được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định. Để đạt được những thành tựu trên là kết quả của sự chỉ đạo, điều hành sát sao, khoa học của Ban lãnh đạo, là sự nỗ lực của cả tập thể KBNN Đắk Nông trong những năm qua. 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, việc kiểm soát chi chi phí quản lý
  18. 16 dự án đầu tư qua KBNN Đắk Nông vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: a. Hạn chế - Số dư tạm ứng vốn chi phí quản lý dự án đầu tư chưa thu hồi vẫn còn, có tình trạng kéo dài qua nhiều năm. - Các khoản tạm ứng, công tác lưu trữ hồ sơ, chứng từ chi phí quản lý dự án đầu tư từ tài khoản tiền gửi sau khi đã được kiểm soát, thanh toán còn chưa được khoa học do phải thực hiện theo dõi theo phương pháp thủ công. - Thời gian xử lý công việc còn dài, phải qua nhiều bước xử lý rất mất thời gian, nhiều người tham gia trong một quy trình. - Sự phối hợp giữa các bên liên quan: Cơ quan Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, cơ quan chủ quản của chủ đầu tư và Ban QLDA với KBNN vẫn còn một số điểm bất cập cần hoàn thiện. b. Nguyên nhân hạn chế * Nguyên nhân thuộc về KBNN Đăk Nông - Số lượng, chất lượng đội ngũ công chức kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư chưa đồng đều, trong khi khối lượng công việc ngày càng tăng. Về chất lượng, một bộ phận công chức năng lực trình độ còn hạn chế, chưa chủ động nắm bắt, cập nhật kịp thời được những cơ chế chính sách mới liên quan đến công tác kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tư, dẫn đến quá trình tác nghiệp vẫn còn sai sót, còn lúng túng trong việc xử lý các tình huống. - Công tác phối hợp nội bộ có lúc còn chưa tốt, cụ thể là giữa phòng Kiểm soát chi NSNN và phòng Kế toán Nhà nước có thời điểm vẫn còn chưa thông suốt, chưa kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh. * Nguyên nhân bên ngoài - Việc phân bổ, bố trí kế hoạch vốn cho các dự án trong năm
  19. 17 diễn ra còn chậm, công tác lập dự toán, bố trí vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN cho các dự án đầu tư còn phân tán, dàn trải, kéo dài thời gian thi công - Cơ chế, chính sách thường xuyên thay đổi nhưng chậm được hướng dẫn gây ra vướng mắc, lúng túng cho cơ sở khi triển khai thực hiện. - Một số dự án đầu tư chậm tiến độ, phải kéo dài là do công tác chuẩn bị xây dựng và đền bù giải phóng mặt bằng không kịp thời. Quá trình thực hiện các dự án còn có nhiều sai phạm do một số CĐT, BQLDA năng lực còn hạn chế dẫn đến tình trạng các dự án chậm tiến độ, chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án còn thấp, công tác khảo sát thiết kế tính toán chưa đầy đủ phải thực hiện điều chỉnh nhiều lần. - Công tác phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án của cơ quan có thẩm quyền vẫn còn khá chậm trễ, theo quy định phải được phê duyệt trước 31/12 trước năm kế hoạch, nhưng thường phải tháng 04, 05 năm kế hoạch dự toán mới được phê duyệt gây khó khăn cho CĐT, BQLDA trong việc chi lương cho người lao động và chi thường xuyên đảm bảo hoạt động trong thời điểm những tháng đầu năm. - Sự phối hợp của cơ quan Tài chính: Cơ quan Tài chính thực hiện nhập dự toán, kế hoạch vốn trên Hệ thống Tabmis, tuy nhiên việc nhập dự toán cho một số dự án vào hệ thống ở một số thời điểm vẫn còn chậm, gây khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
  20. 18 CHƢƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẮK NÔNG 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 3.1.1. Chiến lƣợc phát phát triển Kho bạc Nhà nƣớc đến năm 2020 3.1.2. Mục tiêu cụ thể của KBNN đến năm 2020 3.1.3. Định hƣớng hoạt động kiểm soát chi chi phí quản lý dự án đầu tƣ qua KBNN Đắk Nông Trong những năm qua, thực hiện chủ trương tái cấu trúc đầu tư công, tỷ trọng chi đầu tư công ở Việt Nam đang có xu hướng giảm dần theo sự dịch chuyển trong cơ cấu đầu tư công giữa Trung ương và địa phương, với mức độ phân cấp ngày càng tăng. Song, việc đầu tư của Trung ương giảm sẽ ảnh hưởng đến việc tập trung nguồn lực để thực hiện các dự án mục tiêu quan trọng quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh sự phối hợp vùng còn hạn chế. Bên cạnh đó, tỷ trọng đầu tư của địa phương cao có thể dẫn đến rủi ro đầu tư dàn trải và giảm hiệu suất đầu tư. Quy mô đầu tư công tăng, nhưng hiệu quả không tương xứng. Điều này đặt ra yêu cầu thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực thực thi nhiệm vụ để góp phần nâng cao hiệu quả, giảm thất thoát, lãng phí và chống tham nhũng trong đầu tư công… Hệ thống KBNN nói chung và KBNN Đắk Nông nói riêng, với chức năng quản lý quỹ NSNN cần phải tiếp tục cải cách mạnh mẽ về thể chế chính sách, tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính, ngân sách trong tình hình mới, góp phần đấu tranh loại bỏ tiêu cực, nhũng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2