
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tng lun Số 7/2018
GIO DỤC V ĐO TO KHỞI NGHIỆP
HIỆN NAY TRÊN TH GII

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
1
Tóm lưc ni dung
2
I.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHI NIỆM, LỊCH SỬ, CC MÔ HÌNH V
VAI TR CA GIO DỤC V ĐO TO KHỞI NGHIỆP
3
1.1. Khái niệm về gio dc v đo to khi nghiệp
3
1.2. Lịch sử và các mô hình của gio dc v đo to khi nghiệp
7
1.2. Vai tr, tầm quan trọng của gio dc v đo to khi nghiệp
9
II.
GIO DỤC V ĐO TO KHỞI NGHIỆP Ở MỘT SỐ NƯC
HIỆN NAY
11
2.1. Mỹ
11
2.2. EU
15
2.3. Trung Quốc
23
2.4. Hàn Quốc
28
2.5. Israel
31
2.9. Mt số nưc ASEAN
33
III.
HIỆN TRNG V KHUYN NGHỊ CHNH SCH VỀ GIO
DỤC V ĐO TO KHỞI NGHIỆP CHO VIỆT NAM
39
3.1. Hiện trng hot đng gio dc v đo to khi nghiệp Việt Nam
39
3.2. Mt số khuyến nghị chính sách
45
Tài liệu tham khảo chính
55

1
Lời giới thiệu
Hot đng khi nghiệp đang ngy cng có vai tr quan trọng đối vi sự phát
triển bền vững nhiều quốc gia. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự đóng góp của
các doanh nghiệp khi nghiệp vào việc phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt thông qua
việc to việc lm v tăng tính đa dng của nền kinh tế. Ngoài sự nổi tiếng gắn liền vi
các công ty công nghệ, khi nghiệp luôn đóng mt vai trò quan trọng trong nền kinh
tế toàn cầu. Thúc đẩy khi nghiệp đã tr thnh mc tiêu quan trọng trong chiến lưc
pht triển kinh tế của nhiều quốc gia. Thái Lan coi các startup là tr ct quan trọng, họ
là những chiến binh kinh tế mi (New economic warriors) to ra các li ích kinh tế -
xã hi, định hình nền kinh tế đổi mi sáng to (Innovation-based economy) cho Thái
Lan v giúp nưc này thoát khi bẫy thu nhập trung bình.
“Mc tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hp quốc” đã coi việc thúc đẩy khi
nghiệp làm mc tiêu để tăng trưng kinh tế. Liên Hp quốc nhn mnh những cách
thức mà giáo dc v đo to khi nghiệp (GD&ĐTKN) có thể đưc tích hp vào
trong hệ thống giáo dc và có cái nhìn m rng về giáo dc, coi GD&ĐTKN như l
"thực tin sng to, tìm ti v hnh đng dựa trên những cơ hi để to ra giá trị". Bằng
cách ny, họ cũng nhn mnh tầm quan trọng của việc lm cho gii tr thm nhuần tư
duy khi nghiệp và kỹ năng sống trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Hầu hết các cách
tiếp cận về khi nghiệp cho cho thy năng lực của nhà khi nghiệp không phải bẩm
sinh m đưc hình thnh thông qua qu trình đo to và học tập.
Để đt đưc các mc tiêu về khi nghiệp, không thể thiếu vai trò của
GD&ĐTKN ngay từ trong nh trường, đặc biệt l trong trường đi học, bi đây l nơi
cung cp nguồn nhân lực chính có cht lưng cao cho khi nghiệp của mọi quốc gia.
GD&ĐTKN sẽ giúp thúc đẩy tinh thần khi nghiệp của học sinh, sinh viên và trang bị
các kiến thức, kỹ năng về khi nghiệp cho học sinh, sinh viên trong thời gian học tập
ti cc nh trường. Cc nghiên cứu đã cho thy rằng ti nhiều nưc như Mỹ v EU
thực sự có mt mối quan hệ tích cực giữa GD&ĐTKN v hnh vi khi nghiệp và sự
gia tăng cc công ty khi nghiệp.
Nhằm gii thiệu khái quát về hot đng GD&ĐTKN cho học sinh, sinh viên
trong trường trung học v đi học mt số nưc và khu vực trên thế gii, cũng như
hiện trng và khuyến nghị chính sách về hot đng này Việt Nam, Trung tâm Thông
tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ (Cc Thông tin Khoa học và Công nghệ
Quốc gia) biên son Tổng luận “Giáo dục và đào tạo khởi nghiệp hiện nay trên thế
giới”.
Xin trân trọng gii thiệu.
Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ

2
Tóm lưc ni dung
Kể từ khi khóa học khi nghiệp đầu tiên đưc tổ chức bi Gio sư Myles Mace ti
Trường Kinh doanh Harvard vo năm 1947, cc chương trình GD&ĐTKN trong trường
đi học của Mỹ đã pht triển nhanh chóng và lan rng trên quy mô toàn cầu. Điều này góp
phần quan trọng vào việc đp ứng nguồn nhân lực cht lưng cao cho khi nghiệp của mọi
quốc gia.
GD&ĐTKN hiện nay đã đưc cc học giả công nhận là mt lĩnh vực nghiên cứu
riêng, đang pht triển mnh v thu hút sự quan tâm của cả cc nh hoch định chính sách
v sinh viên. Tuy nhiên, hiên chưa có mt định nghĩa thống nht nào về GD&ĐTKN. Theo
định nghĩa của Alexandria Valerio, Brent Parton, and Alicia Robb trong bo co Cc
chương trình GD&ĐTKN trên thế gii (Entrepreneurship Education and Training
Programs around the World) năm 2014 của Ngân hàng Thế gii, GD&ĐTKN l gio dc
v đo to học thuật hoặc chnh quy nhằm chia sẻ mc tiêu lớn l cung cp cho cc
c nhân tư duy v cc kỹ năng khi nghip để hỗ trợ sự tham gia và thực hin các
hot động khi nghip. Theo mt nghiên cứu của OECD “Khi nghiệp và Giáo dc
đi học” (OECD, 2008), GD&ĐTKN được định nghĩa l tt cả các hot động nhằm
thúc đẩy tư duy, thi độ và kỹ năng khi nghip và bao gồm nhiều khía cnh như to ý
tưng, khi nghip, tăng trưng v đổi mới. GD&ĐTKN liên quan đến vic phát triển
những phẩm cht cá nhân nht định, và không nht thiết phải trực tiếp tập trung vào
vic to ra các doanh nghip mới. Trung tâm lãnh đo khi nghiệp Kauffman (The
Kauffman Center for Entrepreneurship Leadership) của Mỹ định nghĩa: GD&ĐTKN
là quá trình cung cp cho cá nhân những khái nim và kỹ năng để nhận ra những cơ
hội mà những người khc đã bỏ qua, v để có cái nhìn sâu sắc và lòng tự trọng để
hnh động khi những người khc đã do dự.
GD&ĐTKN có vai tr rt quan trọng trong thúc đẩy khi nghiệp, hình thành nguồn
nhân lực cht lưng cao phc v cho khi nghiệp cũng như cho pht triển kinh tế - xã hi
của mỗi quốc gia. Cc nghiên cứu đã cho thy rằng ti nhiều nưc như Mỹ v EU thực sự
có mt mối quan hệ tích cực giữa GD&ĐTKN v hnh vi khi nghiệp, sự gia tăng cc
công ty khi nghiệp. Theo Hiệp hi Nghiên cứu khi nghiệp toàn cầu, những thành tố to
nên hệ sinh thái khi nghiệp gồm 12 chỉ số, trong đó có 2 chỉ số liên quan đến GD&ĐTKN
là giáo dc khi nghiệp bậc học phổ thông và sau bậc học phổ thông, đã cho thy
GD&ĐTKN quan trọng ti mức nào, có ảnh hưng tương tc vi các thành tố khác to ra
mt hệ sinh thái khi nghiệp hoàn chỉnh, góp phần thúc đẩy, to điều kiện thuận li cho
hot đng khi nghiệp.
Phần 1 của Tổng luận cũng nêu khái quá lịch sử và các mô hình của gio dc v
đo to khi nghiệp: Mô hình giáo dc thực hin khi nghip (mô hình E/P), Mô hình
GDKN (mô hình E/E), Giáo dc để cải thin mô hình thực hin khi nghip (E for E/P).
Phần 2 đề cập kinh nghiệm của mt số nưc về GD&ĐTKN từ bậc phổ thông đến
đi học, trong đó tập trung vo cc nưc có hot đng GD&ĐTKN pht triển như Mỹ, mt
số nưc EU (Anh, Đức, Phần Lan…), Israel, Hn Quốc, Singapo, cũng như mt số nưc
đang pht triển như Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia. Nhiều nưc đã có những mô hình
GD&ĐTKN đưc coi là thành công và là kinh nghiệm tốt cho Việt Nam tham khảo.
Phần 3 đề cập ti hiện trng hot đng GD&DDTKN Việt Nam hiện nay, từ cơ
chế chính sách hiện nay đến thực tin hot đng GD&ĐTKN địa phương (TP. Hồ Chí

3
Minh) và mt số mô hình GD&ĐTKN trong cc cơ s giáo dc đi học trong nưc. Phần
ny cũng nêu rõ những khó khăn chính trong việc thúc đẩy hot đng GD&ĐTKN hiện
nay nưc ta. Cuối cùng, dựa trên những kinh nghiệm quốc tế và thực tế Việt Nam, Tổng
luận đã đưa ra mt số khuyến nghị về xây dựng cơ chế, chính sch hỗ tr, thúc đẩy hot
đng GD&ĐTKN trong trường đi học, trong đó nêu bật vai trò của Chính phủ hỗ tr
GD&ĐTKN, cũng như khuyến nghị đối vi cc trường phổ thông v đi học.
I.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHI NIỆM, LỊCH SỬ, CC MÔ HÌNH V VAI TR
CA GIO DỤC V ĐO TO KHỞI NGHIỆP
1.1.
Khái niệm về gio dc v đo to khi nghiệp
Gio dc v đo to khi nghiệp (Entrepreneurship Education and Training)
(GD&ĐTKN) hiện nay đã đưc cc học giả công nhận là mt lĩnh vực nghiên cứu
riêng, đang pht triển mnh v thu hút sự quan tâm của cả cc nh hoch định chính
sch v sinh viên (Mwasalwiba 2010). Nhìn chung, GD&ĐTKN thường phản ánh cả
hot đng truyền đt tư duy v v kỹ năng c thể gắn liền vi khi nghiệp, cũng như
cc chương trình gio dc v đo to nhằm tìm kiếm các kết quả khi nghiệp khc
nhau. GD&ĐTKN bao gồm mt lot các hot đng: nghiên cứu, xây dựng giáo trình,
hot đng ngoi khóa, và các vn đề liên quan đến các hot đng đó như xc định mc
tiêu học tập, chủ đề, lựa chọn tài liệu, sư phm, người học... Mặc d hiện nay trên thế
gii có nhiều định nghĩa khc nhau về GD&ĐTKN, ty theo mc đích nghiên cứu, tuy
nhiên hiện chưa có mt định nghĩa thống nht no đưc công nhận rông rãi về
GD&ĐTKN. Trong khuôn khổ tổng luận ny, chúng tôi tổng hp mt số định nghĩa
về GD&ĐTKN m cc tổ chức quốc tế như Ngân hng Thế gii (WB) v Tổ chức
Hp tc v Pht triển Kinh tế (OECD) đưa ra.
Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới
Theo định nghĩa của Alexandria Valerio, Brent Parton, and Alicia Robb trong
bo co Cc chương trình GD&ĐTKN trên thế gii (Entrepreneurship Education and
Training
Programs
around
the
World)
năm
2014
của
Ngân
hàng
Thế
gii,
GD&ĐTKN
l gio dc v đo to học thuật hoặc chnh quy nhằm chia sẻ mc tiêu lớn l cung
cp cho cc c nhân tư duy v cc kỹ năng khi nghip để hỗ trợ sự tham gia và thực
hin các hot động khi nghip.
Các kỹ năng v v tư duy GD&ĐTKN bao gồm các kỹ năng xã hi như tự tin,
lãnh đo, sáng to, nhận biết xu hưng rủi ro, đng lực, khả năng phc hồi v nhận ra
hiệu quả (Lüthje và Franke 2003; Rauch và Frese 2007; Teixeira và Forte 2009; Hytti
et al. 2010; Cloete và Ballard 2011); nhận thức tổng thể về khi nghiệp (Kolvereid v
Moen 1997; Peterman và Kennedy 2003; Fayolle, Gailly và Lassas-Clerc 2006;
Souitaris, Zerbinati và Al-Laham 2007); và kiến thức và kỹ năng kinh doanh chung
cần thiết cho việc m và quản lý mt doanh nghiệp, như kế toán, tiếp thị, đnh gi rủi
ro v huy đng nguồn lực (Curran và Stanworth 1989; Detienne và Chandler 2004;
Honig 2004; Russell, Atchisona và Brooks 2008; Bjorvatn và Tungodden 2010;
Karlan và Valdivia 2011).

