TỨ NGHỊCH THANG
(Thương hàn luận)
Thành phần:
Thục Phụ tử 10 - 20g
Chích thảo 4 - 8g
Can khương 8 - 12g
Cách dùng: sắc nước uống.
Tác dng: Hi dương cứu nghịch.
Giải thích bài thuc:
Thục Phụ tử tính vị cay, đại nhiệt, ôn phát dương phát dương khí, khu tán
hàn tà là chủ dược.
Can khương ôn trung tán hàn hợp với Phụ tử gia tăng tác dụng hi dương.
Chích thảo ôn dưỡng dương khí m giảm bớt tính cay nóng của Khương,
Phụ.
Ứng dụng lâm sàng:
Bài thuc trị các chứng bệnh ở Thiếu âm dương khí suy kiệt âm hàn nội
thịnh sinh ra chân tay quyết lạnh, nằm co sợ lạnh, tinh thần mỏi mệt thích
nằm hoặc đại tiện lỏng nước trong, bụng đau lạnh, miệng nhạt không
khát, lưỡi tái rêu trắng, mạch trầm vi khó bắt hoặc do chứng dùng thuốc
phát hãn quá mạnh gây nên chứng vong dương, bệnh tùy nặng nhẹ mà s
dụng bài thuốc có gia giảm.
1. Trường hợp chân tay quyết lạnh do chứng tiêu chảy nặng do mất
nước âm dịch suy vong nên dùng bài thuc gia thêm Nhân sâm gi là bài
T NGHỊCH NHÂN SÂM THANG đ hồi dương cứu âm.
2. Trường hợp bệnh Thiếu âm tả lỵ, chân tay quyết lạnh, mạch vi khó
bắt, dùng bài Tứ nghịch thang bội Can khương gọi là bài THÔNG
MẠCH TỨ NGHCH THANG (Thương hàn luận) để ôn lý, thông dương
mạnh hơn.
3. Trường hợp bệnh thiếu âm hạ lợi, chân tay quyết nghịch, mặt đỏ,
mạch vi là chứng âm hàn thịnh ở dưới, bức hư xông lên có thể dùng T
nghịch thang gia Thông bạch bỏ Cam thảo gọi là bài BCH THÔNG
THANG (Thông hàn luận) để thông dương phục mạch.
4. Trường hợp hạ lợi không cầm, mặt đỏ, nôn khan, bứt rứt chân tay,
quyết nghịch, mạch không bắt được dùng Bạch thông thang gia thêm
nước tiểu người, nước mật heo gọi là bài BẠCH THÔNG GIA CHƯ
ĐẢM THANG (Thương hàn luận).
Ph tử