
§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
UNG THƯ PHỔI VÀ U TRUNG THẤT
Chẩn đoán: Ung thư phân thuỳ 6 phổi phải giai đoạn III đã phẫu thuật cắt thuỳ dưới phổi
phải ngày thứ 2
Câu hỏi:
1. Biện luận chẩn đoán?
2. Chẩn đoán phân biệt
3. Phân loại ung thư phổi theo Petrovki
4. Điều trị ung thư phổi: chỉ dịnh và chống chỉ định?
5. Tai biến và biến chứng sau phẫu thuật ung thư phổi?
6. Phân chia trung thất?
7. Biện luận chẩn đoán u trung thất
8. Nêu các hội chứng trung thất?
9. Bướu giáp cổ trung thất: đặc điểm chung và triệu chứng lâm sàng
10. Tham khảo: Hình ảnh XQ ung thư phổi
Câu 1. Biện luận chẩn đoán trên?
1. Ung thư phế:
* Lâm sàng:
- Toàn thân: gầy sút cân, chán ăn, suy nhược mệt mỏi, sốt…
- Ho dai dẳng có lần ho ra máu ít
- Đau ngực: thường đau ở vị trí tương ứng khối u
- Khó thở nhẹ
Khi u xâm lấn vào các cơ quan trong lồng ngực có các hội chứng:
- HC Pancoast-Tobias: do u xâm nhiễm vào đám rối thần kinh c¸nh tay và đám rối giao
cảm ngực
+ Hc Claude Bernard-Horner: đau nửa đầu, rối loạn vận mạch ở da ở nửa mặt bên đau(da
nề, đỏ tiết mồ hôi), sa mi mắt co đồng tử
+ Tc về thần kinh: đau trên xương đòn và bả vai lan ra trước ngực và mặt trong cánh tay,
đau các khớp cột sống từ C8-D1,
+ XQ: đỉnh phổi có bóng mờ rộng, bờ tương đối rõ, mật độ đồng đều
Ng. quang toµn_dhy34 21

§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
- Phù áo khoác do u chèn vào tĩnh mạch chủ trên
Các Hc cận u:
Hc cận u trong ung thư phổi có đặc điểm:
- Không thực sự đặc hiệu
- Có biểu hiện lâm sàng rõ rệt và tiến triển song song với ung thư phổi, khỏi nhanh sau
mổ cắt u
- Có khi xuất hiện sớm trước khi ung thư được phát hiện
Các HC hay gặp:
- HC Pierre-Marie: do tăng nồng dộ GH làm tăng sinh xương chủ yếu là xương dài.
Gồm các tc: ngón tay dùi trống, đầu chi dưới và chi trên to rõ nhất là cổ tay và cổ
chân, dày màng xương đùi, đau các khớp lớn, rối loạn thần kinh giao cảm: da nóng,
tiết nhiều mồ hôi
- HC cường chức năng vỏ thượng thận: có tc giống bệnh Cushing: phù toàn thân, mỏi
yếu cơ, da mọc nhiều trứng cá, đái tháo đường, do khối u vừa tiết ACTH vừa tiết
MSH
- Hc tăng tiết ADH (HC Schwartz- Batter): phù do ↑ADH làm giữ nước
- HC tăng Canxi máu: do u tăng tiết hoc5mon cận giáp: giảm trương lực cơ, rung cơ,
buồn nôn
* Cận lâm sàng:
- XQ: định hướng chẩn đoán, theo dõi và điều trị
- CT
- MRI
- Chụp phế quản cản quang
- Soi phế quản
- Sinh thiết
- Mở ngực thăm dò
2. Phân thuỳ 6: XQ thẳng nghiêng
3. Giai đoạn: TNM
T:
- Tx: có tế bào ác tính trong chất tiết phổi phế quản, không thấy u trên XQ hay soi phế
quản
Ng. quang toµn_dhy34 22

§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
- T0: Không có dấu hiệu của u nguyên phát
- Tis: carcinoma tại chỗ
- T1: u ≤ 3cm, không xâm nhiễmvề phía phế quản thuỳ
- T2: U > 3cm, hoặc đã xâm nhiễm lá tạng hoặc gây xẹp phổi hoặc gây viêm phổi, u
nằm gọn trong phạm vi phế quản và cách carina > 2cm
- T3: U đã xâm nhiễm vào thành ngực, cơ hoành, màng phổi trugn thất, màng ngoài tim
hoặc u cuống phổi chính cách carina <2cm nhưng chưa xâm lấn vào carina hoặc kết
hợp xẹp phổi hay viêm phổi
- T4: xâm lấn vào trung thất, tim, mạch máu lín, khí quản, thực quản, đốt sống, carina
hoặc u dã có tràn dịch màng phổi ác tính
N:
- Nx: Chưa xác định được hạch lympho di căn
- N0: Không có hạch di căn lympho vùng
- N1: Di căn hạch quanh cuống phổi cùng bên và/hoặc rốn phổi cùng bên kể cả xâm lấn
trực tiếp
- N2: Di căn hạch lympho trung thất cùng bên và/hoặc hạch cạnh carina
- N3: Di căn hạch lympho trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, cơ bậc thang cùng
bên hoặc đối bên hoặc hạch thượng đòn
M:
- M0: không xác định di căn xa
- M1: đã có di căn xa
Thể ẩn TxN0M0
Gđ 0 Tis N0 M0
Gđ I T1 N0 M0
T2 N0 M0
Gđ II T1 N1 M0
T2 N0 M0
Gđ IIIa T3 N0 M0
T3 N1 M0
T1 N2 M0
T2 N2 M0
Ng. quang toµn_dhy34 23

§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
T3 N2 M0
Gđ IIIb Bất kỳ T, N3, M0
T4, Bất kỳ N, M0
Gđ IV Bất kỳ T,bất kỳ N, M1
Câu 2. Chẩn đoán phân biệt?
Tuỳ theo vị trí của khối u trên phim XQ mà có các chẩn đoán phân biệt với các bệnh. U phổi
có thể phải chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:
- U trung thất
- Apxe phổi
- U lao
- Kén khí phổi
- U thành ngực
- Viêm phổi, xẹp phổi
- Tràn dịch màng phổi
1. Phân biệt với u trung thất: Chẩn đoán chủ yếu dựa vào cận lâm sàng tuy nhiên về lâm
sàng có thể có một số điểm khác nhau nhưng thường không rõ
U phổi U trung thất
Lâm sàng:
- Khó thở: xuất hiện khi u to gây bít
tắc phế quản lớn, không liên quan
đến thay đổi tư thế
- Đau ngực: đau không rõ ràng, cố
định trong ngày, u đỉnh phổi thì đau
lan từ ngực ra chi trên
- Xuất hiện khi u chèn ép khí quản, liên
quan đến thay đổi tư thế: khó thở khi
nằm khò khè
- Trung thất trước: đau sau xương ức đau
giống cơn đau thắt ngực
+ Trung thất giữa: đau kiểu “dây đeo quần”,
không thường xuyên
+ Trung thất sau: do chèn ép thần kinh liên
sườn hoặc đau lan ra cánh tay do chèn ép
Ng. quang toµn_dhy34 24

§Ò c−¬ng PhÉu thuËt lång ngùc K phæi vµ u trung thÊt
- Ho: thường ho khan về sau có thể có ít
đờm và ít máu
vào các rễ thần kinh đám rối cánh tay C7-
D1
- Thường ho khan
Cận lâm sàng
1. XQ: th¼ng và nghiêng
- Khối mờ tròn đa cung, hình tia mặt
trời
+ K phế quản trung tâm: hình mờ nằm
sát rốn phổi, có thể thấy hình ảnh xẹp
phổi do u làm bít tắc các PQ lớn
+ K phế quản ngoại vi: hình mờ xa rốn
phổi: u Pancoast-Tobias
2. Chụp phế quản cản quang: có hình
ảnh cây phế quản bị cắt cụt
3. Chụp XQ có bơm khí trung thất
Viền khí không hoàn toàn xung quanh
khối u
4.Soi trung thất
5. CT
6. MRI
7. Chọc hút và sinh thiết cho chẩn đoán
xác định
- Hình ảnh khối mờ nằm vị trí trong
trung thất và có thể chèn đẩy các cơ
quan trung thất
+ U tuyến ức: tầng trên hoặc giữa phát
triển về một bên bờ trung thất
+ Tuyến giáp chìm: tầng trên trung thất
lấn sang bờ phải hoặc trái trung thất
+ U thần kinh: nằm ở trung thất sau
chồng lên cột sống trên phim nghiêng
+ U quái: có thể thấy trong u các hình
cản quang của xương , răng
2. Không có
3. Tuyến ức sẽ tách khỏi xương ức và
các tạng liên quan được bọc xung
quanh bởi một viền khí mỏng(viền
khí hoàn toàn)
Ng. quang toµn_dhy34 25

