Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 1
VAI TRÒ CA NHÀ ĐẦU TƯ CHIN LƯỢC TRONG TIN TRÌNH
C PHN HOÁ CÁC DOANH NGHIP NHÀ NƯỚC VÀ PHÁT
TRIN TH TRƯỜNG CHNG KHOÁN VIT NAM
Hunh Thế Du
Sc mnh và kh năng cnh tranh ca mt doanh nghip được đánh giá qua ba tr ct
chính là tim lc tài chính (kh năng có đủ ngun vn đảm bo cho hot động kinh
doanh); năng lc qun tr điu hành (qun tr công ty, văn hoá doanh nghip, đội ngũ
nhân s) và trình độ công ngh1. Ba tr ct này có quan h hu cơ vi nhau. Doanh
nghip rơi vào tình trng khó khăn (biu hin qua hiu qu kinh doanh thp, doanh thu và
th phn b gim sút) thường do các tr ct nêu trên gp trc trc. Khi gp vn đề nào
tr ct nào thì doanh nghip phi tp trung x lý vn đề đó. Dưới đây là nhng cách thc
x lý khi doanh nghip gp khó khăn đối vi "tng" tr ct.
X lý vn đề thiếu vn: Khi thiếu vn, doanh nghip có th huy động thêm bng cách
phát hành thêm c phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng ... Trong trường hp này, để có th
huy động thêm vn, doanh nghip phi có phương án kinh doanh, d án đầu tư có tính
kh thi cao nhm chng minh cho các nhà đầu tư thy được kh năng thu hi vn khi h
b vn vào doanh nghip. Vic huy động thêm vn s tương đối d dàng nếu doanh
nghip đang hot động hiu qu, cn vn để m rng hot động kinh doanh ca mình.
Ngược li, nếu không chng minh được hiu qu hot động kinh doanh hin ti và tính
kh thi ca d án thì vic huy động vn s gp nhiu khó khăn hơn.
X lý vn đề yếu kém v năng lc qun tr điu hành: Kh năng qun tr điu hành ca
mt doanh nghip ph thuc vào hai yếu t chính là các mi quan h ni ti (văn hoá
doanh nghip, trình độ đội ngũ nhân s) và công ngh, k thut qun lý đang được áp
dng. Công ngh và k thut qun lý là th có sn. Chúng được mô t rt k trong các
giáo trình và được dy rt nhiu các trường kinh doanh. Vn đề đặt ra là công ngh
qun lý nào phù hp và có th áp dng vào doanh nghip? Điu này do nhng mi quan
h ni ti ca doanh nghip quyết định. Mt doanh nghip có th nhn biết được nhng
trc trc trong cung cách qun lý, nhưng nếu không có nhng đột biến (mt hi đồng
qun tr, mt tng giám đốc mi năng động có tm nhìn tt và có quyn quyết định) thì
kh năng thay đổi nhng cách ng x, cách qun lý cn tr s phát trin ca doanh
nghip là điu rt khó. Trong trường hp này, dù biết trì tr là không tt, nhưng rt nhiu
người không mun thm chí cn tr vic thay đổi do b đụng chm li ích cá nhân, đôi
khi ch là do đã quen vi cái cũ người ta không mun áp dng cái mi phi mt công
hc li t đầu. Khác vi vic huy động thêm vn, vic nâng cao hiu qu qun tr công ty
s khó khăn hơn rt nhiu. Điu kin để vic thay đổi cung cách qun tr có kh năng
thành công là doanh nghip phi có tim lc tài chính tt, trình độ công ngh phù hp.
Mt cách thay đổi cung cách qun lý mà các ch doanh nghip thường làm là thay toàn
b hay phn ln đội ngũ qun lý hin ti. Tuy nhiên, vn đề s không đơn gin chút nào
nếu doanh nghip không th hoc không có quyn thay đổi nhng người điu hành kém
năng lc.
1 Có ý kiến cho rng sc mnh ca mt doanh nghip còn được th hin qua thương hiu và kh năng chiếm
lĩnh th trường. Thc ra thương hiu và kh năng chiếm lĩnh th trường có được là do doanh nghip được
qun tr tt và h ý thc được vic xây dng giá tr dài hn ca mình.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 2
X lý vn đề yếu kém v trình độ công ngh: Công ngh được bán rt nhiu trên th
trường. Nếu có tin là có th mua để áp dng vào doanh nghip được ngay. Tuy nhiên, dù
công ngh tiên tiến có sn và biết rng công ngh hin ti không phù hp, lc hu, nhưng
khó khăn cho doanh nghip là làm thế nào có th la chn được công ngh phù hp. Đơn
c như trường hp các ngân hàng Vit Nam, mc dù biết rng phát trin các dch v ngân
hàng bán l là hết sc cn thiết, nhưng h vn loay hoay trong vic tìm kiến, la chn
công ngh để phát trin dch v này. Như vy, cũng ging như trường hp v kh năng
qun lý, để tìm được công ngh phù hp cho doanh nghip, cn phi có người đủ kh
năng tìm ra nó và đương nhiên điu kin kèm theo là phi đủ tin để mua công ngh mi.
T nhng phân tích nêu trên cho thy, vic ci cách mt doanh nghip đang hot động
kém hiu qu (ch gp trc trc mt trong ba tr ct) đã là mt vic làm hết sc khó
khăn. Tuy nhiên, cuc đời không đơn gin như vy, do ba tr ct có quan h hu cơ vi
nhau, khi đã gp trc trc, thì doanh nghip không ch yếu v tim lc tài chính mà còn
hn chế v năng lc qun lý, lc hu v công ngh. Vn đề lúc này đã tr nên phc tp
hơn rt nhiu và vic ci cách doanh nghip s vô cùng khó khăn do các lý do sau:
1. Vic huy động thêm vn khi doanh nghip đang hot động kinh doanh kém hiu
qu, cung cách qun lý trì tr, trình độ công ngh lc hu, th trường b gim sút là
điu cc k khó khăn, vì ít có nhà đầu tư nào dám b vn vào mt doanh nghip
như vy mà h không có quyn hoc không có có kh năng qun lý, kim soát.
2. Vic thay đổi cách thc qun lý, văn hoá, tp quán kinh doanh khi đang gp khó
khăn là điu không th xy ra. Các mi quan h trong bn thân doanh nghip lúc
này rt phc tp và khó g, nht là các quan h và xung đột li ích cc b. Doanh
nghip ch loay hoay đối phó nhng khó khăn trước mt mà quên đi vic phân tích
nguyên nhân sâu xa và đề ra các gii pháp x lý trit để.
3. Vic đưa vào áp dng công ngh tiên tiến khi mà hot động kinh doanh kém hiu
qu, cung cách qun lý trì trđiu bt kh thi. Mun áp dng công ngh mi
thì cn phi có tin để mua.
Khi mt doanh nghip rơi vào tình trng gp vn đề tt c các mt, nhưng có tim năng
phát trin và kh năng sinh li trong tương lai thì cn phi ci cách trit để. Để có th ci
cách trit để, cn phi mt người (t chc) có các kh năng sau:
1. Nhìn thy tim năng phát trin trong dài hn ca doanh nghip, đồng thi có th
"giúp" doanh nghip xây dng được chiến lược phát trin dài hn này.
2. Có tim lc tài chính mnh hoc có kh năng huy động vn nhm đáp ng nhu
cu hin ti, và đảm bo đủ vn thc hin chiến lược phát trin dài hn.
3. Có kh năng qun lý hoc đưa ra cách thc qun lý phù hp vi doanh nhip
nhm khc phc nhng yếu kém hin ti, đảm bo chiến lược phát trin dài hn.
4. Am hiu v công ngh, có kh năng tìm ra công ngh phù hp vi tình trng hin
ti ca doanh nghip và chiến lược phát trin dài hn.
5. Có kh năng tiếp cn và m rng th trường ca doanh nghip trong tương lai
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Bài viết
Hunh Thế Du 3
Nói cách khác, để ci cách thành công, doanh nghip cn mt người có kh năng đánh giá
đúng thc trng, đưa ra được nhng gii pháp đồng thi có th h tr để doanh nghip
vượt qua khó khăn. Người có kh năng và có th giúp doanh nghip như vy chính là các
nhà đầu tư chiến lược. Thường có hai loi nhà đầu tư chiến lược chính. Loi th nht là
các qu đầu tư. Loi còn li là các doanh nghip dn đầu trong lĩnh vc kinh doanh đó
đang thc hin kế hoch m rng hot động, tăng cường sc mnh trên th trường.
Các qu đầu tư: Các qu đầ tư (nđầu tư có t chc) là nhng nhà đầu tưi chính
chuyên nghip. Các qu đầu tư có s am hiu và kh năng phân tích, đánh giá th trường
rt tt. Vi chiến lược đầu tư dài hn, h luôn tìm kiếm nhng doanh nghip có nhiu
tim năng (có th đang gp khó khăn) để đầu tư. Mt doanh nghip sđưc li thế rt
ln khi có các qu đầu tư tham gia, vì vi tim lc tài chính và uy tín ca h có th to ra
đủ độ tin cy cn thiết cho nhng nhà đầu tư nh l sn sàng b vn vào doanh nghip.
Đối vi các qu đầu tư, có th kiến thc chuyên môn trong lĩnh vc doanh nghip kinh
doanh ca h không tt bng nhng doanh nghip hàng đầu trong lĩnh vc đó. Nhưng k
năng qun lý, nht là qun lý tài chính luôn là thế mnh tuyt đối ca h và vi nhng li
thế ca mình, h hoàn toàn có th tìm được mt nhà tư vn, mt nhà qun lý (tng giám
đốc) gii biết cách qun lý, la chn đúng công ngh làm cho doanh nghip phát trin.
Vic có được các nhà đầu tư chiến lược là các qu đầu tư s đảm bo cho s phát trin dài
hn ca doanh nghip và ri ro b thâu tóm cũng rt thp.
Các doanh nghip hot động cùng lĩnh vc, có uy tín và thương hiu tt: Các doanh
nghip có quyn lc th trường hoc đang mun có quyn lc th trường luôn tìm mi
cách m rng hot động, gia tăng th phn. Đối vi các doanh nghip này, h luôn có
nhng li thế rt ln so vi nhng doanh nghip khác hot động trong cùng lĩnh vc.
Nhìn chung, các doanh nghip này thường có tim lc tài chính mnh, kh năng qun lý
tt, trình độ công ngh tiên tiến và h thường m rng th trường bng cách liên kết hoc
tham gia đầu tư vào các doanh nghip hot động trong cùng lĩnh vc sn có trên th
trường mà h mun m rng hot động. Nếu mt doanh nghip nào đó đang hot động
kém hiu qu cn có mt s ci cách trit để được nhng nhà đầu tư loi này tham gia t
s là mt điu kin và li thế rt ln. Tuy nhiên, đối vi trường hp này, doanh nghip
cn phi có đủ độ sáng sut và to ra s độc lp cn thiết, nếu không, kh năng b thâu
tóm, b mua bán thù địch rt có th xy ra.
Khi mt doanh nghip đang gp trc trc v tim lc tài chính, cung cách qun lý và trình
độ công ngh nh hưởng đến hiu qu hot động kinh doanh và kh năng phát trin dài
hn, thì cách tt nht là tìm các nhà đầu tư chiến lược. Vic có được các nhà đầu tư chiến
lược nm trong hi đồng qun tr s là mt đảm bo rt ln đối vi công chúng v uy tín
và tính tin cy ca doanh nghip. Nhng bng chng rt rõ ràng v vai trò ca các nhà
đầu tư chiến lược ti Vit Nam là trường hp ca Ngân hàng thương mi c phn Á châu
(ACB) và Ngân hàng Thương mi c phn Sài Gòn Thương tín (Sacombank). T khi
Công ty tài chính quc tế (IFC) ngi trong hi đồng qun tr thì hình nh và chiến lược
kinh doanh ca hai ngân hàng này đã có mt thay đổi rt rõ rt.
Tr li trường hp c th ca Vit Nam, các doanh nghip nhà nước nói riêng, doanh
nghip Vit Nam nói chung hu hết b đánh giá là yếu c v tim lc tài chính, năng lc
qun lý, trình độ công ngh, kh năng tiếp cn th trường, kh năng xây dng chiến lược
định hướng phát trin dài hn. Đểth hi nhp và cnh tranh vi các doanh nghip