FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 2 (09/2021) | 21
MT S VẤN Đ PHÁP LÝ V HOẠT ĐNG KINH DOANH DCH V
QUNG CÁO TRC TUYN TI VIT NAM
Nguyn Th Trang, Ngô Thu Tho1
Sinh viên K57 Luật Thương mại quc tế Khoa Lut
Trường Đại hc Ngoi thương, Hà Ni, Vit Nam
Vũ Kim Ngân
Ging viên Khoa Luật
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tt
Bài viết phân tích thc trng pháp lut v qun hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc
tuyến trên mng Internet. C th, bài viết nghiên cu thc trạng quy định pháp lut v qun lý ni
dung qung cáo và qun lý hoạt động ca các cá nhân, t chc kinh doanh dch v qung cáo. T
đó, bài viết ch ra mt s điểm bt cp trong công tác qun hoạt động kinh doanh qung cáo trc
tuyến qua mạng Internet như: quy định trách nhim ca các t chức, nhân đối vi sn phm
quảng cáo chưa chặt chẽ; chưa quy đnh pháp lut c th điu chnh qung cáo trc tuyến xuyên
biên gii; các bin pháp quản lý đối vi hot động quảng cáo trên Internet chưa thực s hiu qu.
Bài viết đưa ra những kiến ngh v hoàn thin, sửa đổi các quy định pháp lut liên quan, nhm mc
đích nâng cao hiệu qu qun lý hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trên mng Internet.
T khóa: qung cáo trc tuyến, Internet, quy đnh pháp lut.
MANAGING ONLINE ADVERTISING SERVICE BUSINESS IN VIETNAM
Abstract
The article analyzes current laws and regulations governing online advertising service business on
the Internet. Specifically, the article studies the current situation of the law on content and
operations management of individuals and organizations providing advertising services. On such a
basis, the article points out several shortcomings in the management of online advertising business
via the Internet, such as the regulations on responsibilities of organizations and individuals for
advertising products remain lacking; no legal documents directly regulating online advertising
services; and lots of difficulties in applying legal regulations on cross-border advertising and
management measures for Internet advertising. Consequently, the article offers recommendations
on improving and amending relevant laws and regulations in order to improve the efficiency of the
management of Internet advertising services.
1 Tác gi liên h, Email: nguyentrangftuk57@gmail.com
Working Paper 2021.2.2.03
- Vol 2, No 2
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 2 (09/2021) | 22
Key words: online advertising, Internet, social network, regualtions.
1. Li m đầu
S phát trin mnh m ca các nn tng trc tuyến Vit Nam hiện nay đã thúc đẩy nhiu xu
hướng mới ra đời, trong đó có sự ra đời như mt tt yếu khách quan ca mt loi hình qung cáo
mi - qung cáo trc tuyến thông qua mng Internet. Tuy nhiên, bên cnh nhng con s khng l
v doanh thu s gia tăng trong mức chi ca các doanh nghip Vit Nam dành cho hoạt động
qung cáo trc tuyến, rt nhiu vấn đề pháp còn đang bị b ng trong hoạt động qun loi
hình này.
Trong phn viết dưới đây, ngoài nhng phân tích tng quan v qung cáo trc tuyến qua mng
Internet, tác gi s tập trung vào phân tích các quy định pháp lut hiện hành điều chnh hoạt động
kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến và thc trng áp dng. Trên cơ sở đó, bài viết ch ra các
l hổng trong quy định pháp luật liên quan, đồng thời đưa ra một s kiến ngh v vic xây dng và
hoàn thiện các quy định pháp luật điều chnh hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến
để theo kp s thay đổi nhanh ca các nn tng trc tuyến (vd: Google, Facebook…)
2. Mt s vấn đề lý lun chung v hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến
2.1. Qung cáo
Hoạt động qung cáo nói chung, vi vai trò cu ni giữa người bán người mua lch
s hình thành t rất lâu đời. Qung cáo với cách là một hoạt động kinh tế hội được nhìn nhn
dưới nhiều góc độ khác nhau, qua đó th hin nhng sắc thái khác nhau. Dưới góc độ pháp lý,
khoản 1 Điều 2 Lut Qung cáo năm 2012 đã đưa ra khái niệm v qung cáo như sau: “Qung cáo
là vic s dụng các phương tin nhm gii thiệu đến công chúng sn phm, hàng hóa, dch v
mục đích sinh lợi; sn phm, dch v không có mục đích sinh lợi; t chc, cá nhân kinh doanh sn
phm, hàng hoá, dch v được gii thiu, tr tin thi s; chính sách xã hi; thông tin cá nhân.”
Hin nay, ngành ngh kinh doanh qung cáo rt phát trin và các loi hình quảng cáo đã vượt
khi nhng hình thc truyn thng do s phát trin ca công ngh. Kinh doanh dch v qung cáo
được nhiều nhà đầu quan tâm do kh năng sinh lợi lớn. Đồng thi các nhà sn xut sn phm,
cung ng dch v cũng nhu cầu qung sn phm, dch v của mình đến công chúng nhưng
thường ít doanh nghip t mình thc hin công vic qung cáo phi cần đến các công ty
quảng cáo làm “đầu mối” kết ni vi khách hàng. Nhng công ty có chuyên môn v qung cáo có
th giúp doanh nghip làm tt vic tiếp cn thu hút khách hàng. Do vy, qung cáo hoạt động
thường gn lin vi yếu t li nhuận, mang tính thương mi ch yếu được thc hin bi các
thương nhân. Trong bài viết này, khái niệm “quảng cáo” sẽ được nghiên cứu dưới góc đ “quảng
cáo thương mại” hay khía cạnh thương mại ca hot động qung cáo, tp trung vào hình thc
qung cáo trc tuyến qua các nn tng mng xã hi hoc các công c tìm kiếm.
2.2. Qung cáo trc tuyến
Qung cáo trc tuyến, còn gi qung cáo k thut s hoc quảng cáo web, ra đời khi Internet
bắt đầu xut hin. Hình thc qung cáo này bao gm không gii hn các hoạt động gii thiu,
qung sn phm, hàng hóa, dch v đến người tiêu dùng thông qua công c mng thông tin
máy tính.
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 2 (09/2021) | 23
Mt quy trình phân phi qung cáo trên nn tng s thông thường như sau (Bn tin tin tc
VTV24):
Thông qua các mng phân phi qung cáo, mt ni dung qung cáo có th xut hin trên các
nn tng s theo quy trình t động - các nhân, doanh nghiệp, đại lý nhu cu qung cáo s to
ra ni dung qung cáo vi t kèm theo ti lên các nn tng phân phi qung cáo (các ads
network), các nn tng này có th là mt s đơn vị trong nước như Admicro, Adtima hoặc các đơn
v xuyên biên giới như Google và Facebook.;
Sau đó, các ads network thông qua các thut toán s phân phi các quảng cáo được yêu cu
mt cách t động lên các trang web, ng dng, mng xã hội, báo điện t (các publisher) có tham
gia ads network đó.
2.3. Đặc điểm ca hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến
a) V ch th
Xét qung cáo trc tuyến mt hình thc ca quảng cáo thương mại, nên việc xác định các
ch th tham gia vào hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến cũng tương tự các ch
th tham gia vào hoạt động kinh doanh quảng cáo thương mại. nhiu ch th tham gia vào hot
động qung cáo này vi mục đích, cách thc mức độ khác nhau. vậy, căn cứ Lut Qung
cáo năm 2012, thể ch ra các ch th tham gia hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc
tuyến bao gm:
- Người qung cáo2: là cá nhân, t chức (thường doanh nghip) có nhu cu qung cáo sn
phm hàng hóa, dch v ca mình.
- Người kinh doanh dch v qung cáo (nhà phân phi qung cáo/các ads network): Theo
Điu 140 Luật thương mại năm 2005, kinh doanh dịch v quảng cáo thương mại hoạt động
thương mại của thương nhân để thc hin vic quảng cáo thương mại cho thương nhân khác. Bên
cạnh đó khoản 6 Điều 2 Lut Quảng cáo năm 2012 cũng ghi nhận khái nim v người kinh
doanh dch v qung cáo là t chc, cá nhân thc hin mt, mt s hoc tt c các công đon ca
quá trình qung cáo theo hợp đồng cung ng dch v qung cáo với ngưi qung cáo. Một thương
nhân kinh doanh dch v qung cáo th cung cp mt hoc nhiu dch v qung cáo. Do mi
quan h gn cht ch vi người quảng cáo, bên vấn ý tưởng qung cáo hoc thc hin
quảng cáo cho người quảng cáo, người kinh doanh dch v qung cáo không th tránh khi trách
nhiệm liên đới trong trường hp qung cáo vi phm pháp lut;
- Người phát hành qung cáo (các publishers): t chc, cá nhân dùng phương tin qung
cáo thuc trách nhim qun lý ca mình gii thiu sn phm quảng cáo đến công chúng, bao gm:
quan báo chí, nhà xuất bn, ch trang thông tin đin tử, người t chức chương trình văn hóa,
th thao; t chc, nhân s dụng phương tiện qung cáo khác3. Quan h qung cáo th hình
thành trên sở hợp đồng phát hành qung cáo giữa người qung cáo hoặc thương nhân kinh
doanh dch v qung cáo với người phát hành qung cáo. Xét trong kinh doanh qung cáo trc
tuyến, nhóm ch th này chính là ch các kênh website, ng dng trên mng;
2 Khoản 5 Điều 2 Lut Quảng cáo năm 2012
3 Điu 115 Luật Thương mại năm 2005 sửa đổi năm 2017, 2019 và khoản 7 Điều 2 Lut Quảng cáo năm 2012
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 2 (09/2021) | 24
- Người tiếp nhn qung cáo4: Là người tiếp nhn thông tin t sn phm qung cáo thông qua
phương tiện quảng cáo. Đây không phải ch th tham gia thc hin qung cáo ch th
chịu tác động, ảnh hưởng ln t hoạt động qung cáo;
b) Các hình thc qung cáo trc tuyến điển hình
Qung cáo thông qua Internet nhiu loại hình phương tin truyn ti khác nhau, trong
đó quảng cáo thông qua công c tìm kiếm thông qua mng hi hai loại hình độ ph
biến nh hiu qu hàng đầu. Để hiểu được qung cáo thông qua công c tìm kiếm, cn phi làm
rõ hai khái nim SEM (Search Engine Marketing) và SEO (Search Engine Optimization).
SEM mt loi hình tiếp th thông qua Internet liên quan đến vic nghiên cu, s dng nhiu
phương pháp marketing khác nhau nhằm đưa website của các doanh nghiệp đứng v trí doanh
nghip mong mun trong kết qu trên các trang tìm kiếm, quá trình tiếp th vi mục tiêu tăng
kh năng hiển th ca trang web trong các trang kết qu ca công c tìm kiếm (SERPs). Các công
c tìm kiếm cung cp kết qu được tài tr (qung cáo tìm kiếm tr phí - PSA - Paid Search
Advertising) kết qu không phi tr tiền (không được tài tr - SEO) da trên truy vn của người
tìm kiếm trên web.
Qung cáo thông qua mng hi hay còn gi vi thut ng “Social Media Marketing”,
hình thc thc hin các hoạt động marketing, qung cáo trên mng internet thông qua vic s dng
các kênh mng xã hi nhm mục đích xây dựng thương hiệu và qung bá sn phm hoc dch v.
Các trang mng hội như Facebook, Twitter hay Tiktok đã thu hút đông đảo người đăng
s dng mi la tuổi, và đây cũng chính là lý do mà mng xã hi tr thành công c lý tưởng cho
các nhà qung cáo trc tuyến để tha sc tn dng khai thác qung hình ảnh thương hiệu
ca mình.
3. Pháp luật điều chnh hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến
Nđã trình bày, quảng cáo trc tuyến mt hình thc ca quảng cáo thương mại. Do đó,
hoạt động kinh doanh dch v qung cáo trc tuyến cũng chịu s điều chnh chung ca pháp lut
qung cáo, bên cạnh các quy định pháp lut riêng trc tiếp điều chnh hình thc qung cáo này.
3.1. Qung cáo trc tuyến chu s điều chnh chung ca pháp lut qung cáo
a) Quy định v ni dung qung cáo
Yêu cầu đối vi ni dung quảng cáo được quy định tại Điều 19 Lut Qung cáo năm 2012, cụ
th, ni dung qung cáo phải đảm bo trung thc, chính xác, ràng không gây thit hi cho
các đối tượng liên quan, bao gồm ngưi sn xuất, kinh doanh và người tiếp nhn qung cáo. Thc
tế chưa quy định pháp lut gii thích các tiêu chí c th v tính trung thc, tính chính xác
tính rõ ràng ca ni dung quảng cáo. Tuy nhiên, căn cứ các quy định hin hành v các hành vi b
cm trong hoạt động qung cáo, ni dung qung cáo đảm bo tính trung thc, chính xác là nhng
qung cáo không vi phm các trưng hp hành vi cm trong qung cáo quy định ti các khon 9,
10 , 11, 12 Điều 8 Lut Quảng cáo năm 2012 gây ảnh hưởng đến quyn li của người tiếp nhn
qung cáo.
C th, ni dung qung cáo phải đảm bảo đúng không được gây nhm ln v kh năng kinh
doanh, kh năng cung cấp sn phm, hàng hóa, dch v ca t chc, cá nhân kinh doanh hoc v
4 Khoản 9 Điều 2 Lut Quảng cáo năm 2012
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 2 (09/2021) | 25
s ng, chất lượng, giá, công dng, kiu dáng, bao bì, nhãn hiu, xut x, chng loại, phương
thc phc v, thi hn bo hành ca sn phm, hàng hóa, dch v đã đăng hoặc đã được công
b. Ngoài ra, quảng cáo cũng không được phép s dụng phương pháp so sánh trc tiếp v giá c,
chất lượng, hiu qu s dng sn phm, hàng hóa, dch v ca mình vi giá c, chất ng, hiu
qu s dng sn phm, hàng hóa, dch v cùng loi ca t chc, cá nhân khác hay s dng các t
ng “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc t ng ý nghĩa tương tự mà không có tài liu
hp pháp chứng minh theo quy định ca B Văn hóa, Thể thao và Du lch.
Quy định cũng đã đ cập đến vấn đ ni dung qung cáo gây ảnh hưởng đến quyn li ca
người tiếp nhn quảng cáo ngưi sn xut, kinh doanh qung cáo khác. Căn cứ Điu 9 Lut
Qung cáo v các hành vi b cm trong hoạt động qung cáo, th hiu yêu cu v ni dung
qung cáo không gây thit hại cho người sn xut kinh/doanh qung cáo th hin vic ni dung
qung cáo không bao gm vic s dụng phương pháp so sánh trc tiếp v giá c, chất lượng, hiu
qu s dng sn phm, hàng hóa, dch v ca mình vi giá c, chất lượng, hiu qu s dng sn
phm, hàng hóa, dch v cùng loi ca t chc, cá nhân khác; không ni dung cnh tranh không
lành mạnh theo quy định ca pháp lut v cnh tranh hoc ni dung vi phm pháp lut v s hu
trí tu.
Riêng đối vi ni dung qung cáo các sn phm hàng hóa, dch v đc bit phải đáp ứng các
yêu cầu được quy định chi tiết ti Ngh định s 181/2013/NĐ-CP ca Chính ph5. C th, qung
cáo v thuc, m phm, thc phm và ph gia thc phm, hóa ct, chế phm hóa cht, trang thiết
b y tế, sn phẩm dinh dưỡng cho tr, dch v khám, cha bnh, thuc bo v động vt chế
phm sinh hc phi tuân th nghiêm các quy định lần lượt tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ca
Ngh định. Ni dung qung cáo v sn phm, hàng hóa, dch v đặc bit phải đảm bo phù hp
vi các loi giy t chng nhn hoặc đã công bố, đảm bảo đầy đủ các ni dung v tên, tính năng,
công dng ca hàng hóa, sn phm, dch v quảng cáo và thường bao gồm hướng dn và khuyến
cáo đi kèm nếu có.
b) Quy định v qun lý hoạt động ca cá nhân, t chc kinh doanh dch v qung cáo
Pháp lut Vit Nam hin hành qun lý hoạt động ca các cá nhân, t chc kinh doanh dch v
qung cáo nói chung và kinh doanh dch v qung cáo qua mng Internet nói riêng thông qua vic
quy định quyền, nghĩa vụ, điều kin hoạt động trách nhim ca tng ch th khi tham gia
vào hoạt động qung cáo. C th, nội dung quy đnh v quyền, nghĩa vụ trách nhiệm đối vi
sn phm qung cáo của người quảng cáo, người kinh doanh dch v quảng cáo người phát
hành quảng cáo nói chung được quy định lần lượt tại Điều 12, 13 và 14 Lut Quảng cáo năm 2012.
Trong đó, cần lưu ý trách nhiệm ca các ch th đối vi sn phm quảng cáo như sau:
5 Xem t Điu 3 đến Điều 12 Ngh đnh s 181/2013/NĐ-CP