TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
89
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH
XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
APPLYING THE THEORY OF INFORMATION PROCESSING STAGES IN TEACHING
EDUCATIONAL SCIENCE FOR PEDAGOGICAL STUDENTS AT DONG NAI UNIVERSITY
NGUYỄN THỊ THU TRANG
, trangntt.ncs@hcmute.edu.vn
Trường Đại học Đồng Nai.
THÔNG TIN
TÓM TT
Ngày nhn: 05/12/2024
Ngày nhn li: 04/01/2025
Duyệt đăng: 18/03/2025
Mã s: TCKH-S01T03-2025-B10
ISSN: 2354 - 0788
Tiếp cn lý thuyết dy hc - ng tiếp cn mi v cơ chế hc tp
ca con người - mô t các giai đoạn ca quá trình x lý tng tin.
Tác gi đã phân tích thc trng ging dy ti tng Đại hc Đng
Nai, ch ra nhng hn chế v ni dung cơng trình, phương pháp
sư phm và cách thc đánh g, đng thi đề xut quy trình hc
tp ch đng cho sinh viên. Bài viết nhn mnh tm quan trng
ca vic thiết kế hot đng ging dy phù hp vi q tnh nhn
thc ca sinh viên nm nnh sư phạm, gp sinh viên phát trin
năng lc chuyên môn, tư duy phản bin và kh ng tự hc. Kết
qu nghiên cu không ch đóng p vào đổi mi phương pháp dạy
hc mà còn khng địnhnh phù hp ca lý thuyết dy hc vi s
phát trin tâm nhân và môi trường giáo dc trong bi cnh
chuyển đổi s. Vic vn dng lý thuyết này ha hn ci thin và
nâng cao cht ng trong dy hc n Go dc hc đáp ng nhu
cu đng lc hc tp ca sinh viên sư phm hin nay.
T khóa:
thuyết dạy học, thuyết các
giai đoạn của quá trình xử
thông tin, môn Giáo dục học, sinh
viên phạm, Trường Đại học
Đồng Nai.
Keywords:
Teaching theories, stages of
information processing theory,
Educational Science, pedagogy
students, Dong Nai University.
ABSTRACT
Approaching teaching theories-a new perspective on human learning
mechanisms-describes the stages of information processing. The author
analyzed the teaching situation at Dong Nai University, identifying
limitations in curriculum content, pedagogical methodologies, and
assessment approaches. A process of fostering active learning among
students was proposed. The article emphasizes the importance of
designing teaching activities that align with the cognitive processes of
students in pedagogical fields, aiming to develop their professional
competencies, critical thinking, and self-learning abilities. The findings
contribute to innovations in teaching methodologies and affirm the
relevance of teaching theories to individual psychological development
and educational environments in the digital transformation era. The
application of this theory promises to improve and enhance the quality
of teaching Educational Science, meeting the needs and learning
motivations of today's pedagogy students.
1. Mở đầu
Các trường đại học Việt Nam đang thực
hiện đổi mới đào tạo nhân lực ngành phạm theo
chuẩn đầu ra, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ tng
hiện nay, đặc biệt Chương trình GDPT 2018.
Trong đó, các sở đào tạo giáo dục đại học
đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu mới.
Việc nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên
phạm là mục tiêu chiến lược, đồng thời là thách
thức lớn, đòi hỏi sự đổi mới toàn diện từ nội
dung chương trình, phương pháp giảng dạy đến
cách tiếp cận giảng dạy. Trong đó, môn Giáo dục
học giữ vai trò nền tảng nhằm hình thành, phát
triển năng lực cơ bản và cần thiết, kỹ năng nghề
nghiệp, nhân ch nhà giáo cho sinh viên
phạm. Đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo
dục học theo tiếp cận thuyết dạy học cần
NGUYỄN THỊ THU TRANG
90
thiết, đòi hỏi nghiên cứu toàn diện và hệ thống
từ luận đến thực tiễn. Mặc nhiều công
trình nghiên cứu về lĩnh vực này nhưng ít hoặc
gần như không có nghiên cứu nào tập trung vào
thuyết dạy học, đặc biệt hình xử
thông tin, để xây dụng các phương pháp giảng
dạy phù hợp với quá trình nhận thức của sinh
viên. Nghiên cứu này đưa ra sở luận cần
thiết phân tích thực trạng giảng dạy môn Giáo
dục học tại một trường đại học từ đó đề xuất
tiếp cận lý thuyết các giai đoạn của quá trình xử
thông tin trong giảng dạy môn Giáo dục học
cho sinh viên nhóm ngành phạm trường Đại
học Đồng Nai. Nghiên cứu này tập trung vào
lĩnh vực nghiên cứu thuyết các giai đoạn của
quá tnh xử thông tin - một chủ đề chưa được
nghiên cứu nhiều, sẽ giúp giảng viên đại học
các nơi khác đưa ra các quyết định sáng suốt hơn
vào việc áp dụng triển khai phương pháp này.
2. Nội dung
2.1. Thực trạng dạy học môn Giáo dục học cho
sinh viên sư phạm trường Đại học Đồng Nai
Động lực học tập đóng vai trò quyết định
trong việc hình thành hứng t q trình trong học
tập của sinh viên (Deci Ryan,1985). Tuy nhiên,
nghiên cứu thực tế trên 3 lớp DHSPTHA,
DHSPTHB và DHSPTHC tác gi đang giảng tại
trường Đại học Đồng Nai cho thấy sinh vn
thường chtập trung o việc thi cmà ít chú trọng
đến việc hiểu u nội dung n học hoặc phát triển
kỹ năng nghề nghiệp. Điều y dẫn đến hiệu qu
học tập thấp và thiếu đầu nghm c vào việc
ch lũy kiến thức thực tiễn. Đồng thời công c
kiểm tra, đánh g kết quả học tập môn GDH của
sinh vn vẫn n nặng nề về điểm số, giảng viên
thường tổ chức cho sinh viên làm i tự luận hay
trắc nghiệm vào kiểm tra giữa kỳ và thi cuối ka,
phương pháp đánh giá tập trung o phần kiến
thức lý thuyết hơn ch thực hiện con đường học
tập của sinh vn, dẫn đến kết qusinh vn chcần
nhthuộc xong và ghi chép lại. Sinh vn Nguyễn
X. A đxut: GV cho lớp học hot động thực hành
nhiều hơn và sinh vn Chu T. M cũng cho rằng:
chưa được thực hành nhiều.
Bảng 1. Thực trạng về nhận thức của sinh viên trong quá trình tham gia lớp học giáo dục học
Ni dung
Hoàn toàn
đồng ý (5)
Đồng ý (4)
Không ý
kiến (3)
Không
đồng ý (2)
Hoàn toàn
không đồng ý (1)
SV hc tp ch yếu đ đạt điểm
cao trong c k thi hơn để
hiu sâu ni dung n hc
18
25.71%
36
51.42%
16
22.85%
0
0%
0
0%
Các bài kim tra đánh giá
ch yếu yêu cu ghi nh ni
dung thay áp dng kiến
thc vào thc tin
14
20%
38
54.28%
17
24.28%
0
0%
0
0%
Ni dung môn hc hin ti
chưa thực s liên kết vi nhu
cu ngh nghiệp tương lai của
bn thân
8
11.42%
46
65.71%
14
20.0%
2
2.85%
0
0%
SV thường nh nhiu thi
gian ghi nh kiến thc thuyết
hơn là rèn luyn k ng thc
hành liên quan đến ngh
4
5.71%
39
55.71%
23
2.85%
4
5.71%
0
0%
(Nguồn tác giả tổng hợp
Ngi ra n nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực
đến tổ chc dạy học môn GDH cho sinh vn trong
đó yếu tố khách quan. Cơng trìnhn Giáo
dục học dành cho đào tạo sư phạmi chung của
trường đại học ca thường xuyên cập nhật. Nn
theo c độ chuyên môn thì cơng trình môn
Go dc học ca phải một chương tnh ch
hợp như đã , thậm chí sinh vn Nguyễn T. T. T
cho rằng: khó khăn trong vic hiểu vgiáo dục
học, Nguyễn T.D cho rằng: GDH thường chứa
nhiều lý thuyết trừu tượng, dễ gây cảm giác nng
nề và knhcho sinh vn. Việc c định nhng
tồn tại của thực trng dạy học c trường đại học
đào tạo phạm rất quan trọng vì đó sở để
cụ thể hóa việc làm thiết thực là đề xut quy trình
dạy học theo ch đề môn Giáo dục học nhằm cải
thiện cách m và nâng cao hiệu qucủa quy
trình dạy học mới cho SV ở trường đại học.
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
91
Bảng 2. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học môn Giáo dục học
Hoàn toàn
đồng ý (5)
Đồng ý
(4)
Không ý
kiến (3)
Không
đồng ý (2)
Hoàn toàn
không đồng ý (1)
39
55.71%
23
32.85%
8
11.42%
0
0%
0
0%
12
17.14%
44
62.85%
14
20%
0
0%
0
0%
9
12.85%
38
54.28%
23
32.85%
0
0%
0
0%
(Nguồn tác giả tổng hợp)
Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận giảng
viên chưa thật sự quan tâm đến vận dụng những
quan điểm dạy học mi vào giảng dạy, điển hình
việc sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH)
có ưu thế như PPDH bằng tình huống, PPDH dự
án, PPDH giải quyết vấn đề, PPDH vi vào
dạy học còn hạn chế.
Do việc duy trì sử dụng PPDH truyền
thống, với thực trạng khó khăn hiện tại chưa
đáp ứng với yêu cầu hiện nay.
Bảng 3. Nhận định của SV về việc sử dụng PPDH môn Giáo dục học của GV
Ni dung
Hoàn toàn
đồng ý (5)
Đồng ý (4)
Không ý
kiến (3)
Không
đồng ý
(2)
Hoàn toàn
không đồng
ý (1)
1. Phương pháp thuyết tnh thân
mật ( đt câu hi, tho lun)
0
0%
23
16.5%
116
83.5%
0
0%
0
0%
2. Phương pháp thảo lun
nhóm
0
0%
0
0%
15
10.8%
118
84.9%
6
4.3%
3. Phương pháp dạy hc thc
hành
0
0%
32
23%
107
77%
0
0%
0
0%
4. Phương pháp dạy hc vi
0
0%
0
0%
13
9.3%
0
0%
126
90.7%
5. Phương pháp dạy hc theo
d án
0
0%
0
0%
11
7.9%
0
0%
128
92.1%
6. Phương pháp dạy hc theo
tình hung
0
0%
0
0%
22
15.8%
112
80.6%
5
3.6%
(Nguồn tác giả tổng hợp)
2.2. Giới thiệu thuyết các giai đoạn của quá
trình xử lý thông tin
Cách tiếp cận thuyết các giai đoạn của quá
trình xử thông tin (The Information Processing
Approach to Cognition) của Atkinson và Shriffrin
(1968), một hướng tiếp cận về chế học tập của
con người đang được đào sâu nghn cứu và ngày
ng được chấp nhận rộng rãi. Được pt triển bởi
c nhà khoa học như James H. Johnson (1974),
Lutz & Huitt, W. (2003) và Monetti, D., Hummel,
J., (2006). Theo mô hình này, thông tin được x
qua c giai đoạn: tiếp nhận, xử lý, u trữ và i
hiện thông tin đsử dụng; được thực hiện lần lượt
c vùng t nh cảm gc (Sensory memory), trí
nh ngắn hạn hay trí nhớ làm việc (Short-term
memory hay Working memory) và trí nhdài hạn
(Long-term memory) vi các hoạt động chính
được mô tả như trong sơ đồ 1.
NGUYỄN THỊ THU TRANG
92
Sơ đồ 1: Mô hình các giai đoạn của
quá trình xử lý thông tin của Atkinson và Shriffrin (1968)
(Nguồn tác giả tổng hợp)
Chú thích:(1) Thu nhận thông tin từ môi
trường vào tnhớ cảm giác; (2) Chuyển thông
tin từ trí nhớ cảm giác sang trí nhớ làm việc; (3)
Xử lý thông tin tại trí nhớ làm việc; (4) Chuyển
thông tin từ trí nhớ làm việc sang trí nhớ dài hạn
để lưu trữ; (5) Chuyển thông tin từ trí nhớ dài
hạn về trí nhớ làm việc (tái hiện).
T nhớ cảm giác (Sensory memory) hay n
được gọi là vùng cảm gc hoặc ng nhớ tạm
(Sensory register), nhận thông tin qua c gc
quan, chuyển năng lượng môi trường thành xung
thần kinh mà o hiu được. Trí nhnày tồn tại rất
ngắn (dưới 0,5 gy với thgiác, 3 giây với thính
gc) ch thông tin nổi bật mới được chuyển đến
trí nhớ làm việc (Lutz, S., & Huitt, W., 2003).
Trí nhớ ngắn hạn (Short-term memory)
hay còn được gọi trí nhớ làm việc (Working
memory), giữ thông tin trong thời gian ngắn (15-
20 giây) để xử (Lutz, S., & Huitt, W., 2003).
Tại đây, con người tạo liên kết giữa thông tin
mới cũ, hóa để lưu trữ hoặc tạo ra phản
hồi. Các chiến lược như nhẩm lại, giới hạn thông
tin cần xử kết nối thông tin mới với kiến
thức cũ giúp tối ưu hóa trí nhớ làm việc.
Trí nhớ dài hạn (Long-term memory)
kho lưu trữ thông tin trong một khoảng thời gian
dài, nơi lưu trữ thông tin lâu dài, không giới
hạn dung lượng. Quá trình hóa tổ chức
thông tin quyết định hiệu quả lưu trữ khả năng
tái hiện. Thông tin có ý nghĩa hơn khi được liên
kết chặt chẽ với kiến thức cũ. Để hỗ trợ lưu trữ
và tái hiện, giáo viên nên sử dụng các biện pháp
như đặt vấn đề, xây dựng đồ duy, hoặc thực
hành lặp lại.
2.3. Thiết kế vận dụng thuyết các giai đoạn
của quá trình xử thông tin trong dạy học
môn Giáo dục học cho sinh viên phạm
trường Đại học Đồng Nai
Trên đây là nhng phân tích v đc đim của các
giai đon xlý thông tin trong quá trình nhn thc ca
con ngưi nói chung và ca sinh viên (SV) nói riêng.
Có th tóm tt các giai đon của quá tnh nhn thức
theo thuyết thông tin, đim cn u ý trong mi giai
đon, các hot động mà SV có thch đng thc hin
đ tăng cưng hiu qu cho quá trình nhận thc, q
trình hc tp (QTHT) ca bn thân ng như các hot
đng hưng dn ca GV nhm h tr cho QTHT ca
HS trong bng 4.
Bảng 4. Các giai đoạn của quá trình nhận thức
theo lý thuyết thông tin và ứng dụng trong dạy học
Các giai đon
Điu kin thc hin
Hoạt động ca GV
Hot động ca SV
Tiếp nhn thông tin:
thông tin được
chuyn t môi trường
qua vùng cm giác
vào vùng trí nh
làm vic
- Tính mi l ca thông
tin (gây tò mò)
- Tính quen thuc ca
thông tin (d tiếp nhn)
- Đặt vấn đề theo kiu
bc cu t các thông tin
đã học hoặc đưa ra
nhng mâu thun gây
s tò mò cho SV
- Yêu cu SV huy
động các kiến thc
liên quan đến ch đề
sp học trước khi thc
s hc ch đề đó
Ch động huy đng các kiến
thức liên quan đến ch đề
sp học, m tăng tính "quen
thuc" ca kiến thc mi, to
thun li cho vic tiếp thu kiến
thc mi
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
93
Các giai đon
Điu kin thc hin
Hoạt động ca GV
Hot động ca SV
Xthông tin: Hình
thành liên kết gia
các phn ca thông
tin, gia thông tin
mới thông tin đã
có, chuyn thông tin
sang dng sn ng
lưu trữ
- S ng hn các
phn t đưc x lý
trong cùng mt thi
đim
- Thời gian lưu gi
thông tin ngn
- Chia ni dung cn
hc thành các phn nh
để SV th tiếp cn
x hiu qu tng
phn
- H tr cho quá trình
"x lý" hay chiếm lĩnh
kiến thc mi ca SV
bng h thng câu hi,
bài tp phù hp
Ch động "x lý" hay chiếm
lĩnh kiến thc mi: tp trung
vào các phn kiến thc quan
trng, ch động m mi quan
h gia các phn khác nhau ca
kiến thc mi hoc gia kiến
thc mi kiến thức cũ, xác
định nh thc phợp để th
hin các mi quan h đó nhằm
chuyn kiến thc sang dng sn
sàng lưu trữ
Lưu trữ s dng
thông tin: T chc,
sp xếp thông tin vào
h thống thông tin đã
có; tái hin thông tin
để s dng nhng
ln sau
- S ng liên kết
đưc to thành gia
thông tin mi h
thống thông tin đã
(tính nghĩa ca
thông tin)
- Độ mnh/yếu ca
liên kết gia các thông
tin
- Yêu cu SV h thng
hóa kiến thc sau khi
hc xong mi ch đề,
mi bài, mỗi chương...
- Tạo điều kin cho SV
vn dng kiến thc va
hc vào các tình hung
khác nhau
- Ch động đưa kiến thc mi
vào h thng kiến thức đã
(tìm kiếm thêm các mi quan
h gia kiến thc mi h
thng kiến thức đã có, làm tăng
tính nghĩa của kiến thc
mi), tái cu trúc h thng kiến
thc (h thng hóa kiến thc)
- Ch động vn dng kiến thc
vào các tình hung khác nhau
(cng c liên kết gia các phn
kiến thức, tăng cường hiu qu
ca vic tái hin kiến thức để s
dng nhng ln sau)
(Nguồn tác giả tổng hợp)
N vậy, để q trình nhận thức i chung,
QTHT nói riêng din ra một cách hiệu quả thì SV
kng những phải xác định được vai trò ch đng
của mình trong quá trình đó, còn phải hiểu
biết vquá trình nhận thc, QTHT của bản thân để
chđộng thực hin c hoạt động nhằm làm cho
QTHT có thể diễn ra một cách thuận lợi, từ đó thu
được kết quả cao. n cạnh đó, GV ng phải cần
phải hiu biết về QTHT ca HS để có thể thiết
kế c hoạt động hướng dẫn sao cho phù hợp với
quá trình nhận thức của SV, nhằm gp cho
SVchiếmnh tri thức một cách hiệu quả.
dụ: Tiến trình các hoạt động hướng dẫn trên
lớp của GV khi tổ chức SV chiếm lĩnh kiến thức
Bài: Tính quy luật và nguyên tắc dạy học (phần
Lý luận dạy học).
thể thấy, với tiến trình các hoạt động
hướng dẫn như vậy, QTHT của SV được diễn ra
một cách thuận lợi, phù hợp với các bước trong
quy trình học chủ động. Khi học tập như thế này,
không những SV lĩnh hội được kiến thức bài học
một cách sâu sắc, mà còn được rèn luyện thói
quen cũng như các năng học tập một cách hiệu
quả. Nói cách khác, SV vừa học được kiến thức,
vừa học được cách tiếp cận chiếm lĩnh kiến
thức (bảng 5).
Bảng 5. Các hoạt động hướng dẫn trên lớp
của GV khi tổ chức cho SV chiếm lĩnh kiến thức
Các hoạt động
Điu kin thc hin
Hoạt động ca GV
Hoạt động ca SV
Hoạt động 1:
Đặt vấn đề -
Gii thiu ch
đề cn hc
Đặt câu hi ấn tượng (gây tò
mò) v kiến thc mi s đưc
hc
bài trước, chúng ta đã cùng
nhau tìm hiu v khái nim,
cấu trúc, đng lc và logic ca
QTDH. Trong bài hc y,
chúng ta s tiếp tc nghiên cu
hơn về Tính quy lut và
nguyên tc của QTDH, đó
các quy định đối vi qtrình
dy hc h thng các
nguyên tc dy học m s
cho quá trình dy hc
- Nghe nm bt
ni dung ch đề s
hc
- Liên kết ch đề
mi vi nhng kiến
thức đã học