VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 30-35
ISSN: 2354-0753
30
VN DNG MÔ HÌNH 5E TRONG DY HC CH ĐỀĐẠO HÀM
CP HAI(TOÁN 11) THEO HƯNG PHÁT TRINNG LC
GII QUYT VN Đ TOÁN HC CHO HC SINH
Hoa Ánh Tưng1,+,
Dương Phùng Vũ2
1Trưng Đi hc Sài Gòn;
2
Hc viên Cao hc K22.1, Trưng Đi hc Sài Gòn
+ Tác gi liên h
hatuong@sgu.edu.vn
Article history
Received: 20/7/2024
Accepted: 15/8/2024
Published: 20/10/2024
Keywords
5E model, second-order
derivatives, math problem
solving competency, math 11
ABSTRACT
The 5E model is a teaching model that plays an important role in encouraging
students to come up with solutions and ideas for specific problems, thereby
helping students memorize and interpret the problem better. The topic
“Second-order derivatives” in the 11th grade Math program is a core content,
with many applications in mathematics and other related subjects. This is a
difficult topic to approach in both teaching and learning. The article presents
some key points about the 5E model, the relationship of this model with
students' mathematical problem-
solving competency and illustrates the
application of the 5E model in teaching the topic “Second-order derivatives”
(Math 11) to develop students' mathematical problem-solving competency.
Correctly applying the 5E model in the direction of developing mathematical
problem-
solving competency will bring students excitement in learning,
create opportunities to “rediscover” knowledge and perceive how to apply it
to solve practical problems.
1. M đầu
Chương trình giáo dc ph thông 2018 đưc ban hành đã đánh du c chuyn mình mnh m ca nn giáo
dc Vit Nam; đưc xây dng trên cơ s kế tha nhng kết qu đạt đưc ca Chương trình giáo dc ph thông 2006
trưc đó, hi nhp vi xu thế chung ca thế gii và coi trng vic dy hc theo đnh hưng phát trin năng lc cho
HS trong các môn hc nói chung và môn Toán nói riêng.
Bên cnh đó, Chương trình giáo dc ph thông môn Toán 2018 đã đt ra mc tiêu thc hin vic dy hc phù
hp vi tiến trình nhn thc ca HS, đi t d đến khó, t c th đến tru tưng (B GD-ĐT, 2018). Đc bit, GV
cn chú trng đt ngưi hc vào trung tâm, t chc quá trình dy hc theo hưng kiến to kiến thc. Đ đáp ng các
yêu cu đó, GV cn liên tc cp nht và áp dng các phương pháp, kĩ thut dy hc mi, hin đi vào tiết dy ca
mình. Mt trong nhng mô hình dy hc đưc quan tâm và áp dng ti nhiu nưc trên thế gii hin nay là mô hình
5E, đưc xây dng vi 5 giai đon. Mi giai đon đu đóng vai trò quan trng và cùng tham gia vào quá trình kiến
to tri thc, đc bit là góp phn phát trin năng lc gii quyết vn đ toán hc (GQVĐTH) cho HS.
Đến nay, đã có khá nhiu nghiên cu v vic vn dng mô hình 5E trong dy hc môn Toán. Mt s nghiên cu
ngoài nưc và c Vit Nam có th k đến như: Walia (2012) đã thc hin nghiên cu mt trưng hc ti n Đ
bng cách chia HS thành 2 lp: lp thc nghim, lp đi chng. Lp thc nghim đưc ging dy theo mô hình 5E,
trong khi lp đi chng ch đưc tiếp cn phương pháp dy hc truyn thng. Kết qu cho thy s hiu qu ca mô
hình 5E đi vi tính sáng to toán hc ca HS. Runisah và cng s (2016) đã vn dng mô hình 5E trên đi ng
nghiên cu là HS THCS Indonesia. Mc đích là nâng cao tư duy phn bin cho HS vi kĩ thut siêu nhn thc.
Tezer Cumhur (2017) đã tiến hành dy hc theo mô hình 5E Cng hòa Czech nhm giúp HS hiu đưc mi
liên h gia thc tin và toán hc thông qua các kiến thc vgóc, các yếu t ca hình nón, th tích hình tr.
Phm Th Hng Hnh và Chu Th Mai Quyên (2020) đã kết hp vn dng mô hình 5E vi đnh hưng giáo dc
STEM trong dy hc Hình hc lp 11; nghiên cu đã đ xut nhng ni dung có th thc hin dy hc theo đnh
ng STEM, xây dng mt tiến trình dy hc minh ha bài Hai mt phng song song vi sn phm STEM là k
trang trí 3 tng mini đng hoc treo tưng,… Nhìn chung, các nghiên cu v mô hình 5E trong dy hc Vit Nam
đã dn đưc quan tâm nhiu hơn trong giai đon t năm 2020 đến nay. Tuy nhiên, vn còn mt s ng khá hn
chế các nghiên cu vn dng mô hình này trong dy hc môn Toán, đc bit là môn Toán THPT.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 30-35
ISSN: 2354-0753
31
Bài báo trình bày mt s vn đ lí lun v mô hình 5E, quy trình dy hc theo mô hình 5E; phân tích tác đng
ca mô hình 5E trong dy hc đến năng lc GQVĐTH ca HS; minh ha vic vn dng mô hình 5E trong dy hc
ch đềĐo hàm cp hai(Toán 11) theo hưng phát trin năng lc GQVĐTH cho HS.
2. Kết qu nghiên cu
2.1. Mt s vn đ lí lun
2.1.1. Mô hình 5E
Mô hình 5E gm 5 giai đon ca quá trình dy và hc. Năm giai đon này có tên theo tiếng Anh là các t bt đu
bng ch E là: Engage (gn kết), Explore (Khám phá), Explain (Gii thích), Elaborate (Cng c) và Evaluate (Đánh
giá). Mô hình 5E là mô hình dy hc đưc xây dng da trên nn tng là thuyết Kiến to. Theo đó, HS xây dng các
kiến thc mi da trên các kiến thc hoc nhng tri nghim đã biết trưc đó (Nguyn Thành Hi, 2019). Xét v
lch s ra đi, t ý ng chính ngưi hc cn đưc to cơ hi để t xây dng kiến thc và hiu biết ca chính
mình (Herbart, 1901), năm 1962, Myron Atkin Robert Karplus đã kết hp các quá trình phát trin nhn thc ca
Jean Piaget v s đng hóa, điu ng và kết hp chúng thành mt chu trình hc tp. Đến năm 1987, tiến sĩ Rodger
W. Bybee và các đng nghip đã phát trin chu trình hc tp ca Atkins và Karplus (1962) thành mt mô hình dy
hc cho chương trình hc tiu hc, đưc gi là mô hình ging dy BSCS 5E. Tuy nhiên, đến năm 2006, mô hình
dy hc 5E mi thc s đưc biết đến rng rãi thông qua bài báo cáo The BSCS 5E Intructional Model: Origins
and Effectiveness” ca chính tác gi Rodger W. Bybee.
2.1.2. Quy trình dy hc theo mô hình 5E
Dy hc theo mô hình 5E bao gm 5 giai đon và có các đc đim chính như sau:
Giai đon 1: Gn kết (Engage). Theo Bybee (2014), giai đon này đóng vai trò kích thích hng thú hc tp ca
HS, to ra s kết ni gia HS và bài hc; gia kiến thc mi và kiến thc đã có hoc các tri nghim tc đó. GV
s dn dt HS vào ni dung bài hc thông qua vic thc hành mt hoc nhiu hot đng. Đó có th trò chơi, bài
tp tình hung, các tình hung thc tin liên quan, xem hình nh, video.
Giai đon 2: Khám phá (Explore). Sau giai đon 1, HS s cn thi gian đ tìm hiu v kiến thc mi (Bybee et
al., 2006). Khi đó, GV s to cơ hi đ HS đưc ch động khám phá kiến thc mi thông qua các tri nghim hc
tp c th. HS có th trc tiếp thao tác, thc hành trên các vt liu, dng c hc tp đã chun b sn, thc hin các
hot đng như quan sát, mô t, làm thí nghim, thiết kế, thu thp s liu,… đ d đoán, hình thành kiến thc mi.
GV có th s dng các phn mm, thiết b công ngh thông tin đ h tr nhưng cn đưc thiết kế mt cách khoa hc
để phù hp vi giai đon 1 ban đu (Bybee et al., 2006).
Giai đon 3: Gii thích (Explain). Theo Bybee và cng s (2006), trong giai đon này, GV s yêu cu HS mô t,
phân tích, tng hp, gii thích nhng hiu biết ca mình v các khái nim, hin tưng, kết qu thí nghim,… đã đt
đưc giai đon 2. Giai đon 3 da trên cơ s là kết qu thu đưc giai đon 2 và kiến thc ngưi hc đã có. Nếu
HS gii thích chưa đúng, chưa rõ ràng thì GV s phân tích, gii thích li đưa rac kết lun khoa hc (th chế a
tri thc) nhm chnh sa, b sung cho phn trình bày ca HS.
Giai đon 4: Cng c (Elaborate). Đây giai đon thúc đy ngưi hc tiến đến nhng tri nghim, hiu biết
rng hơn, sâu hơn hoc nhng quy trình, kĩ năng vi yêu cu cao hơn (Bybee et al., 2006). GV s to ra không gian
để HS thc hành các nhim v hc tp. Điu này giúp HS rèn luyn kh năng vn dng kiến thc, kĩ năng (đã lĩnh
hi đưc giai đon 3) vào gii quyết các tình hung c th.
Giai đon 5: Đánh giá (Evaluate). Có hai loi đánh giá trong mô hình hc tp này, đó là đánh giá không chính
thc và đánh giá chính thc (Bybee et al., 2006). Đánh giá không chính thc din ra trong sut các giai đon trong
quá trình hc tp. Đây là cơ hi đ HS có th nhn đưc nhng phn hi (t GV) v nhng hiu biết, li gii thích,
kĩ năng hc đưc. T đó, HS s kp thi điu chnh, b sung trong quá trình hc tp. Đánh giá chính thc đưc GV
thc hin ngay sau giai đon “Cng c, giúp GV đánh giá đưc s tiến b ca ngưi hc, hưng ti vic đt đưc
các mc tiêu giáo dc. Vic đánh giá có th linh hot v mt hình thc: đánh giá bng bài kim tra, hi đáp thưng
xuyên trong lp hc, qua quan sát hot đng hc tp ca HS,...
2.1.3. Năng lc gii quyết vn đ toán hc
Năng lc GQVĐTH là mt trong các thành t ca năng lc toán hc, đưc trình bày trong Chương trình giáo
dc ph thông môn Toán 2018 ca B GD-ĐT (2018). Theo Lesh và Zawojewski (2007), ng lc GQVĐTH
kh năng din gii mt tình hung bng toán hc, thưng liên quan đến vic suy nghĩ, sp xếp, phán đoán, din đt,
gii thích, điu chnh các khái nim toán hc trong nhiu ch đề toán hc khác nhau. Theo Nguyn Ngc Hà và
Nguyn Văn Thái Bình (2020), năng lc GQVĐTH t hp các năng lc th hin các ng trong hot đng
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 30-35
ISSN: 2354-0753
32
hc tp nhm gii quyết có hiu qu các nhim v hc tp. T các quan đim trên, có th hiu năng lc GQVĐTH
là s kết hp gia các thuc tính tâm lí; phm cht ca ngưi hc và kh năng huy đng kiến thc, kĩ năng, kinh
nghim đã tích lũy đ gii quyết các vn đ toán hc trong nhng điu kin c th.
Các biu hin ca năng lc GQVĐTH ca HS THPT đưc quy đnh rõ trong Chương trình giáo dc ph thông
môn Toán 2018 gm: (1) Xác đnh đưc tình hung có vn đ; thu thp, sp xếp, gii thích và đánh giá đưc đ tin
cy ca thông tin; chia s s am hiu vn đ vi ngưi khác; (2) La chn và thiết lp đưc cách thc, quy trình gii
quyết vn đ; (3) Thc hin và trình bày đưc gii pháp gii quyết vn đ; (4) Đánh giá đưc gii pháp đã thc hin;
phn ánh đưc giá tr ca gii pháp; khái quát hóa đưc cho vn đ tương t (B GD-ĐT, 2018).
2.2. Tác đng ca mô hình 5E trong dy hc đến năng lc gii quyết vn đ toán hc ca hc sinh
Mô hình dy hc 5E có nhng tác đng nht đnh trong vic hình thành và phát trin năng lc GQVĐTH cho
HS. C th:
- Giai đon 1: Gn kết (Engage). Các hot đng trong giai đon 1 nếu đưc thiết kế mt cách phù hp có th to
nên mt tình hung có vn đ (tn ti mt vn đ), hoc cao hơn là mt tình hung gi vn đ (Lê Văn Tiến, 2019).
Chính vì vy, yêu cu tiên quyết là HS cn xác đnh đưc tình hung có vn đ - biu hin 1 ca năng lc GQVĐTH
n sau hot đng mà GV đưa ra. Ngoài ra, giai đon này có vai trò “gn kếtgia kiến thc cũ và kiến thc mi. Do
đó, các hot đng hc tp đưc thiết kế nhm to hi cho HS “la chn và thiết lp đưc cách thc, quy trình gii
quyết vn đ - biu hin 2 ca năng lc GQVĐTH.
- Giai đon 2: Khám phá (Explore). Giai đon 2 đưc xây dng đ ng dn HS gii quyết vn đ đặt ra (thông
qua mt h thng câu hi gi ý), t đó các em khám phá ra kiến thc mi. Trong quá trình đó, HS cn xác đnh đưc
tình hung có vn đ; la chn và thiết lp đưc cách thc, quy trình gii quyết vn đ. Đâycác biu hin 1 và 2
ca năng lc GQVĐTH.
- Giai đon 3: Gii thích (Explain). Sau khi khám phá ra kiến thc trong giai đon 2, HS s trình bày đưc gii
pháp gii quyết vn đ và đánh giá đưc gii pháp đã thc hin. Do vy, giai đon 3 có nhiu cơ hi phát trin cho
HS biu hin 3 và 4 ca năng lc GQVĐTH.
- Giai đon 4: Cng c (Elaborate). giai đon này, các nhim v hc tp giúp HS rèn luyn kh năng vn dng
kiến thc, kĩ năng (đã lĩnh hi đưc giai đon 3) vào gii quyết các nh hung c th. Các bài toán, vn đ thc tế
liên quan s xut hin trong giai đon 4 này. Vì thế, giai đon này, thông qua gii quyết các bài toán mà năng lc
GQVĐTH vi đy đ c biu hin s đưc rèn luyn và phát trin.
- Giai đon 5: Đánh giá (Evaluate). Thông qua hot đng đánh giá, giúp HS th đánh giá đưc gii pháp đã
thc hin, biết khái quát hóa đưc cho vn đ tương t. Do vy, giai đon này có nhiu cơ hi phát trin cho HS
phát trin đưc biu hin 4 ca năng lc GQVĐTH.
2.3. Minh ha vic vn dng mô hình 5E trong dy hc ch đ
Đạo hàm cp hai(Toán 11) theo ng phát
trin năng lc gii quyết vn đ toán hc cho hc sinh
Hình thc t chc: HS làm vic theo nhóm gm 2 hoc 3 HS. Thi gian thc hin d kiến: 60 phút.
Giai đon 1: Gn kết (Engage). Thi gian thc hin: 5 phút. GV đưa ra tình hung 1 và yêu cu các nhóm HS
tho lun trong 5 phút. Sau đó, GV gi HS đi din các nhóm trình bày kết qu, các nhóm khác nhn xét.
Tình hung 1: (1) Theo em, ta có th nh đo hàm ca mt hàm s nào đó hai ln liên tiếp” hay không?; (2) Nếu
có, em hãy cho mt ví d v m s có th đo hàm hai ln liên tiếp”.
Tình hung 1 yêu cu ngưi hc phi vn dng các kiến thc đã hc v đo hàm cp mt đ gii quyết vn đ
đặt ra, gi cho HS hình nh v m s có th đưc tính đo hàm hai ln liên tiếp”. T đó, HS s nhng nhn thc
ban đu v khái nim Đo hàm cp hai. Do đó, tình hung 1 giúp HS gn kết kiến thc đã hc (đo hàm cp mt)
kiến thc sp hc (đo hàm cp hai).
Đ gii quyết tình hung 1, HS phi tri qua mt quá trình tích cc suy nghĩ đ xác đnh đưc tình hung có vn
đề, thu thp thông tin tìm câu tr li. Thông tng, HS s tìm mt hàm s đơn gin bt kì, sau đó tính đo hàm hàm
s va tìm hai ln liên tiếp đ kim tra tính kh thi. HS có th s la chn cách thc gii quyết vn đ thông qua vic
đưa các hàm s
2
yx=
,
3
yx=
,
x
ye=
,… Gi s HS chn hàm s
,
đạo hàm ln mt đưc
2
3yx
=
,
đạo hàm ln hai đưc
( )
6yx
=
. Như vy, HS đã la chn đưc các kiến thc, kĩ năng toán hc tương thích đ
gii quyết vn đ. Như vy, thông qua tình hung 1 đã thc hin đưc nhim v phát trin năng lc GQVĐTH cho
HS vi các hiu hin như trên.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 30-35
ISSN: 2354-0753
33
Giai đon 2: Khám phá (Explore).
Thi gian thc hin: 20 phút. Sau khi kết thúc các hot đng trong tình hung
1, GV có th kết lun: Có rt nhiu hàm s có th tính đưc đo hàm hai ln liên tiếp và đưa câu hi dn dt: Vy,
vic tính đo hàm ca mt hàm s hai ln có ý nghĩa gì? T đó, giúp HS hiu đưc ý nghĩa ca đo hàm cp hai.
GV đưa ra tình hung 2 và yêu cu HS tho lun nhóm trong 10 phút, trình bày kết qu vào phiếu hc tp. Sau
10 phút, GV gi 1-2 nhóm c đại din lên bng trình bày li gii, các nhóm còn li nhn xét.
Tình hung 2: Quãng đưng di chuyn ca mt vt chuyn đng thng đưc xác đnh bi
( )
32
2 4,st t t= +
trong đó s tính bng mét và t thi gian tính bng giây. Cho biết tc đ thay đi ca vn tc
( )
vt
theo thi gian
đưc gi là gia tc ca chuyn đng, kí hiu
( )
.at
Tính gia tc ca chuyn đng ti thi đim t = 3.
Đ giúp HS gii quyết tình hung 2, GV có th đưa ra các câu hi gi ý sau: (1) Tính vn tc tc thi v(t) ca vt
ti thi đim t bt kì; (2) Da vào kiến thc đã hc, ta phi làm gì đ tính tc đ thay đi ca vn tc v(t) theo thi
gian; (3) Em hãy cho biết mi liên h gia a(t) v(t), gia a(t) s(t); (4) Tính gia tc ca chuyn đng ti thi
đim t = 3.
Sau giai đon 1, HS đã nhng nhn thc ban đu v hàm s có th đạo hàm hai ln. Tình hung 2 đưc thiết
kế đã giúp ngưi hc khám phá ra ý nghĩa ca khái nim Đạo hàm cp hai
( ) ( )
( )
s t at
′′ =
theo hưng tiếp cn vt
. Con đưng hình thành kiến thc HS mi đưc bt đu xây dng như sau:
Vi câu hi 1: Yêu cu HS tính
( ) ( )
vt s t
=
. Tc là tính đo hàm cp mt ca hàm s
( )
st
- thc hin bưc
đầu tiên trong vic tính đo hàm cp hai ca hàm s
( )
st
.
Vi câu hi 2: Nêu ý nghĩa ca đo hàm (tc đ thay đi ca hàm s so vi đi s). T đó, đt ra vn đ tính tc
độ thay đi ca vn tc
( )
vt
nhm giúp HS liên tưng đến vic tính đo hàm ca hàm s
( )
vt
- thc hin bưc th
hai trong vic tính đo hàm cp hai ca hàm s
( )
st
.
Vi câu hi 3: Yêu cu thc hin thao tác tng hp kết qu ca câu hi 1 và 2. Đây cũng là lúc HS khám phá ra
ý nghĩa ca đo hàm cp hai
( ) ( )
s t at
=


, hay
( ) ( )
s t at
′′ =
. T đây kiến thc mi đã đưc thình thành (
dng kiến thc cá nhân) mt cách t nhiên, theo đúng vai trò ca giai đon 2 trong mô hình 5E
Vi câu hi 4: Yêu cu HS tính
( )
3a
đ hoàn thành vic gii quyết vn đ đặt ra trong tình hung.
Các câu hi gi ý 1, 2, 3, 4 trên cũng chính là quy trình đ gii quyết vn đ đặt ra trong tình hung 2. Vì thế,
các câu hi này s giúp HS luyn tp la chn và thiết lp đưc cách thc, quy trình gii quyết vn đ. Đ thc hin
theo các câu hi gi ý, HS cn s dng đưc các kiến thc, kĩ năng toán hc tương thích đ gii quyết vn đ đặt ra,
đó là: đo hàm cp mt, ý nghĩa ca đo hàm cp mt (
( ) ( )
s t vt
=
), các công thc và quy tc tính đo hàm. Do
vy, thông qua vic gii quyết các nhim v hc tp, HS phát trin đưc năng lc GQVĐTH.
Giai đon 3: Gii thích (Explain). Thi gian thc hin: 5 phút. Sau khi hoàn thành các hot đng tình hung 2,
GV th chế hóa tri thc đnh nghĩa đo hàm cp hai: Cho hàm s
( )
y fx=
đo hàm
( )
y fx
′′
=
ti mi
( )
;xab
. Nếu hàm s
( )
y fx
′′
=
li có đo hàm ti
x
thì ta gi đo hàm ca
y
đo hàm cp hai ca hàm s
( )
y fx=
ti x, kí hiu
y′′
hoc
( )
fx
′′
.
Sau đó, GV đt câu hi dn dt: Nếu
( )
s st=
phương trình chuyn đng ca mt vt thì đo hàm cp hai
( )
st
′′
đưc gi là gì ca chuyn đng đó?. Nếu HS gii thích chưa đúng hoc sai sót, GV s gii thích li và đưa ra
các kết lun khoa hc. Sau cùng, GV th chế hóa tri thc v ý nghĩa ca đo hàm cp hai
( )
ft
′′
là gia tc tc thi
ti thi đim
t
ca vt chuyn đng có phương trình
( )
s ft=
.
Các hot đng trong giai đon 3 s biến nhng kiến thc cá nhân hình thành trong giai đon 2 thành tri thc tưng
minh. Như vy, các hot đng trong giai đon này đã thc hin tt vai trò ca pha Gii thích (Explain)trong mô
hình dy hc 5E.
Giai đon 4: Cng c (Elaborate). Thi gian thc hin: 15 phút. GV yêu cu HS gii các bài tp dưi đây (làm
vic cá nhân) vào phiếu hc tp. Sau thi gian 10 phút, GV yêu cu mt s HS trình bày li gii ca mình lên bng
để các HS còn li tham kho, nhn xét.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(20), 30-35
ISSN: 2354-0753
34
Bài 1: Tính đo hàm cp hai ca các hàm s sau:
a)
43
5 2 9 10yx x x= +−
; b)
sin 2yx=
; c)
1
21
yx
=
Bài 2:
Mt hãng cơ khí đang th nghim hai loi đng cơ mi là A và B trên cùng mt mu xe đua. Th nghim
o dài trong 6 giây và bng cách cho hai xe đua xut phát cùng mt lúc đ thu thp các thông tin kĩ thut. Sau th
nghim, các kĩ cho biết: Xe đua trang b loi đng cơ A và B ln t phương trình chuyn đng là
( )
32
15s ttt=−+
( )
32
2 21 .st t t=−+
Trong đó
s
là quãng đưng đi đưc, tính bng mét;
t
là thi gian k t c
hai xe bt đu xut phát, tính bng giây).
a) Ti thi đim
3t=
giây, chiếc xe đua mang loi đng cơ nào có tc đ tăng vn tc nhanh hơn?
b) Đ chiếm li thế khi bt đu cuc đua, mt trong nhng điu quan trng nht là đng cơ phi giúp xe đua tăng
vn tc càng nhanh càng tt, đc bit là trong
[
)
0; 2
giây đu tiên. Loi đng cơ A hay B giúp xe đua tăng vn tc
nhanh hơn trong khong thi gian
[
)
0; 2
giây?
Khi quan sát bài làm ca HS bài 1 và 2a, GV có th đánh giá đưc mc đ tiếp thu kiến thc ca các em trong
ba giai đon tc. T đó, GV có th đưa ra nhng điu chnh kp thi (đây là quá trình đánh giá không chính thc
giai đon 5 ca mô hình 5E). Như vy, các bài tp cng c đã đm bo vai trò ca giai đon 4 trong mô hình 5E,
đó là: cng c kiến thc, to cơ hi cho HS vn dng kiến thc vào các tình hung c th, là cơ s cho GV đánh giá
mc đ lĩnh hi tri thc ca HS.
Vii 2b, HS chưa có mt phương pháp hay thut toán c th để gii quyết. Do vy, HS cn xác đnh đưc tình
hung có vn đ; thu thp, sp xếp, gii thích và đánh giá đưc đ tin cy ca thông tin: Kim tra tính đúng/sai ca
mnh đ
( ) ( )
( )
0 00
, 0; 2
AB
at tat< ∀∈
hoc
( ) ( )
( )
0 00
, 0; 2
A B
at tat> ∀∈
(vi
( )
0A
at
( )
0B
at
ln t là
gia tc ti thi đim
0
t
ca xe đua trang b loi đng cơ A và B).
Vi vn đ toán hc đã đưc xác đnh, HS cn la chn và thiết lp đưc cách thc, quy trình gii quyết vn đ
và trình bày đưc gii pháp gii quyết vn đ, đó là:
tính
( )
0A
at
( )
0B
at
; gii bt phương trình
( ) ( )
AB
at ta<
hoc
( ) ( )
BA
at ta>
vi điu kin
0t
. Nếu tp nghim
S
ca bt phương trình
( ) ( )
AB
at ta>
cha na khong
[
)
0; 2
thì kết lun loi đng cơ A giúp tăng vn tc nhanh hơn trong khong thi gian
[
)
0; 2
giây, hoc nếu tp
nghim
S
ca bt phương trình
( ) ( )
AB
at ta<
cha na khong
[
)
0; 2
thì kết lun loi đng cơ B giúp tăng vn
tc nhanh hơn trong khong thi gian
[
)
0; 2
giây; nếu
[
)
0; 2 S
thì ta không th kết lun.
Giai đon 5: Đánh giá (Evaluate). Thi gian thc hin: 15 phút.
Đánh giá không chính thc: GV thc hin giai đon đánh giá quá trình hc ca HS song song vi các hot đng
trong giai đon 1, 2 (bng cách quan sát trao đi ca HS lúc tho lun nhóm, vn đáp, bài làm ca HS…) và đánh
giá mc đ thông hiu ca ni hc qua phn phn hi ý kiến giai đon 3.
Đánh giá chính thc: GV cho HS làm bài kim tra ngn như dưi đây vi thi gian 15 phút.
Câu hi:
Cơ th con ngưi có th chu đng đưc vn tc rt ln, k lc v tc đ bay ca máy bay có ngưi lái
tính đến năm 2024 là hơn 3185km/h, đưc thiết lp bi USAF Lockheed SR-71 Blackbird- mt máy bay trinh
sát tm cao đưc Không quân Hoa K s dng trong Chiến tranh Lnh. Tuy nhiên, vi gia tc li là câu chuyn
khác. S thay đi vn tc quá nhanh s ép nát th và làm tn thương các cơ quan ni tng. Các nhà khoa hc
đã phi nghiên cu rt kĩ vn đ này, nhm thiết kế tàu vũ tr máy bay chiến đu đ đm bo an toàn cho các
phi công/phi hành gia. Theo mt s nghiên cu, cơ th con ngưi có th chu đưc gia tc ti đa khong 8G
2
(8G 78, 48 /ms=
, vi 1G xp x
2
9,81 /ms
) theo chiu dc t đầu đến chân (ngun:
https://www.guinnessworldrecords.com/world-records/fastest-aircraft-unmanned-and-jet-powered
https://www.livescience.com/34128-limits-human-survival.html)
Mt chiếc tàu vũ tr đang th nghim đưc phóng lên qu đạo có phương trình chuyn đng là
( )
32
0,02 37,5st t t=−+
vi t thi gian tính bng giây k t c tàu ri b phóng. Th nghim kéo dài 600 giây.
a) Tính gia tc tc thi ca tàu vũ tr ti thi đim
50.t=
b) Em hãy tính toán xem trong thi gian
[ ]
0;600
, tàu vũ tr y có an toàn cho các phi hành gia hay không?
(nghĩa là gia tc tc thi ti mi thi đim trong thi gian
[ ]
0;600
không vưt quá
2
78, 48 /ms
).