VT LIU XÂY DNG - MÔI TRƯỜNG
Tp chí KHCN Xây dng - s 1/2020 39
VẬT LIỆU PHỦ LITI SILICÁT BẢO VỆ BỀ MẶT BÊ - TÔNG XI - MĂNG
TS. NGUYỄN KHÁNH SƠN, ThS. HUNH NGC MINH, KS. TRN ANH TÚ,
KS. NGUYỄN HOÀNG TUẤN
Trưng ĐH Bch Khoa Tp. H Chí Minh
Tóm tắt: Trong bi báo, các tác giả s trnh by
nghiên cu thực nghiệm về phản ng kt hợp giữa
vật liệu ph gốc silicát v vôi tạo thnh sản phẩm
ph giúp tăng cng, chống thấm cho bề mt vật liệu
-tông xi-măng. Qui trnh thực nghiệm bao gồm
chuẩn bị hn hợp dung dịch ph liti silicát sau khi
nấu thy tinh trong phòng thí nghiệm v tin hnh
áp dụng ph lên bề mt vật liệu -tông xi-măng.
ch phản ng tạo các sản phẩm C-S-H trên bề
mt -tông; đồng thi đng vai trò lm lp ph
cng được lm qua các phép phân tích đánh giá
vật liệu. Kt quả đánh giá nh chất lp ph bao
gồm: ảnh chụp vi cấu trúc SEM, th đ cng
Rockwell, tính kháng nưc bề mt cho thấy ưu th
giúp bảo vệ -tông chống lại các tác đng -lý
ha từ môi trưng.
T khóa: lp ph silicát, ph tăng cng bê-tông,
liti silicát, tính bn bê-tông xi-măng,
Abstract: In this paper, we studied on the
combination reaction between silicate-based sealier
and hydrate lime as a densifier solution of cement
concrete surface treatement. The process of
experiments include the first step of preperation of
lithium silicate solution in laboratory condition and
the second step of surface coating of concrete
sepicmens. We applied different technique of
material analysis to characterize the reaction
product of coating layer. Obtained results of
hardeness, water absorption and microstructure by
SEM help us confirming positif effect of lithium
silicate coating solution on the global concrete
durability.
Key words: silicate based sealer, concrete
densifier, lithium silicate, concrete durability.
1. Giới thiệu
Như chúng ta đã biết, bê-tông xi-măng loại
vt liu xây dng nhân tạo được dùng ph biến
nht trên thế giới để xây dng các công trình dân
dng, công nghip, giao thông, h tng... chu
c khá tốt, cưng đ chu lc cao vt liu
d to hình kết cu xây dng vi nhiu kiu dáng
và dạng kích thước khác nhau. Mc dù vy, ngay c
vi các loi bê-tông chất lượng cao thì trong cu to
-tông vn cha nhiu các khuyết tt bao gm các
loi l rng hay các vết rn, nt tế vi trên bề mặt
bên trong cu trúc (hình 1).
Hình 1. Nt vỡ, phá hoại đối vi vật liệu bê-tông xi-măng v nguyên nhân
(nguồn hình trích từ Report NUREG/CR-7153, ORNL/TM-2011/545;U.S. Nuclear Regulatory Commission)
Nt vì nhit
Nt do co ngót, ổn định do
Nt vỡ, bong tróc do ăn mòn
Nt do co
khô
Nt rn chân chim
b mt
Nt do
b ct
Nt v trí
khp vi
chân đế
Nt v trí khe co dãn
Nt vi trí
chân đế
Bao gm hin tưng r st
VT LIU XÂY DNG - MÔI TRƯỜNG
40 Tp chí KHCN Xây dng - s 1/2020
c khuyết tt này nguyên nhân dẫn đến quá
trình bê-tông b mài mòn, ăn mòn khi tiếp xúc vi
môi trưng m mc, vi khun, hóa chất gây ăn mòn
cao,… Nhìn chung xét v kích thước, các nt v
rng b rng thưng dao động t micromét đến
milimét. Phn l rng ch yếu do nước bốc hơi khi
đóng rắn bt khí b cun vào trong quá trình trn
-tông. Nhng nt v tế vi ch yếu do nguyên
nhân co ngót sinh ra ni ng sut trong quá trình
hình thành hoàn thin vi cu trúc. Nhng tác
động ăn mòn từ môi trưng th bao gm các
phn ng kim ct liệu, ăn mòn sunpht, ăn mòn
ct thép,... T đó nhìn chung đều dẫn đến s suy
giảm cưng độ gây ảnh hưởng xu trc tiếp đến
độ bn ca kết cu bê-tông, vn yêu cu bn
vng theo tui th ca công trình. Nhng hư hỏng
này không ngng phát triển đặc biệt trong điều kin
khí hu nóng m c ta, làm tăng kinh phí duy
tu và sa cha [1].
Vt liu ph tăng cng gc silicát đang được
xem gii pháp ph mi dùng trong x khuyết
tt b mt vt liu bê-tông xi-ng nhm thay thế
cho các vt liu ph gc polime (nha epoxy, nha
PV...) [2]. th thy s dng cht ph epoxy sau
khi ph lên b mt bê-tông to nên lp màng kín
che ph vt toàn bộ. Do đó, khi hơi m thoát qua
b mặt thưng b ngăn cản bi lp màng kín này
làm cho hơi nước không thot ra ngoài được, dn
đến sau thi gian lp epoxy b rp, gây bong ra khi
b mt -tông. Trong khi đó sử dng cht ph
silicát, vt liu ph to liên kết vi cu trúc nn
-tông nên hơi nước vn th thoát mt chiu
qua b mt. Nói cách khác lp ph b mt này
giúp tăng độ bền nhưng vẫn đảm bo duy trì trng
thái th mt chiều hơi nước t bên trong bê-tông có
th thot ra nhưng trên mt thì không th xâm
nhp xung không gây hiện tượng bong tróc [3].
Ngoài ra b mt -tông sau ph vẫn duy trì được
màu sc t nhiên thay đổi sang màu ca nha
epoxy. S hình thành liên kết b mt bê-tông xi-
măng vi cht ph gc silicát ch yếu dựa trên
s phn ng hóa hc vi thành phn Ca(OH)2 - sn
phm thy hóa ca xi-măng - to thành khoáng C-
S-H bn vững tương tự như các sn phm khoáng
canxi silict hiđrt ca quá trình xi-măng Poóc-lăng
thủy hóa đóng rắn [4]. Bên cnh vic to khoáng
chính C-S-H thì theo mt s công b gần đây còn
cho thy các phn ng khác vi các khoáng thy
lc ca xi-măng Poóc-lăng như C3A, C3S trong đó
vai trò cht ph silicát chính tạo môi trưng kim
phn ứng trao đổi ion xy ra [5-7]. Mt cách tng
quát phn ng gia dung dch ph kim silicát
R2O.SiO2 nói chung - vi R ion kim Na+, K+, Li+
và Ca(OH)2 có th viết lại như sau [8].
2 2 2 2 2 2 2
R O.SiO xCa(OH) yH O xCaO.SiO .zH O 2ROH (x y z 1)H O
Trong đó, CaO.SiO2.H2O chính khoáng phc
hyđrt mới được bồi đắp trên nn bê-tông xi-măng.
Nếu vt liu bê-tông xi-măng vốn như phân tích
trên mang trong mình nhng khuyết tt nt v,
l rỗng được b sung thành phn khoáng C-S-H thì
th ci thin tính bn mt cách t nhiên. Trên th
trưng hiện nay đã có một s sn phẩm thương mại
cht ph tăng cng mt sàn bê-tông DECOsil® [9],
Cemkrete tuy nhiên ch yếu các sn phm nhp
ngoi, chi phí cao hầu như chưa nhng
nghiên cu công b v bn cht phn ng hóa hc
nhm có th thuyết phục ngưi s dng v quan h
chi phí chất lượng so vi gii pháp thông dng
ph nha polime. Trong phn tiếp theo, s trình bày
nghiên cu thc nghim quá trình nung, tng hp
dung dch vt liu ph liti silicát th nghim ph
lên b mt mu bê-tông trên qui mô thí nghim. Các
kết qu phân tích vt liệu và đnh gi tính chất cơ-lý
nhm giúp đưa ra những kết lun hiu qu trong x
lý khuyết tt b mt mu bê-tông.
2. Nguyên liệu và chuẩn bị dung dịch phủ
li2o.sio2
2.1 Nguyên liệu
Cc nguyên liệu dùng để tạo thủy tinh liti silicát
bao gồm thành phần nguyên liệu cung cấp hai
thành phần oxít liti oxit silíc. Theo giản đồ pha hệ
Li2O-SiO2 thì về mặt thuyết ta thấy hợp chất
Li2SiO3 (liti meta-silicát) nóng chảy khoảng nhiệt
độ 12010C ứng với tỉ lệ thành phần phối liệu theo
khối lượng 67% SiO2 33% Li2O (hình 2). Trong
nghiên cứu này, muối liti cacbonat đóng vai trò cung
cấp thành phần Li2O bột silica chính thành
phần SiO2. Muối liti cacbonat sản phẩm hóa chất
thương mại, tuy nhiên trên thực tế vẫn thể dùng
cc dạng nguyên liệu tự nhiên khc như tràng thạch
liti. Bảng 1 trình bày kết quả phân tích thành phần
VT LIU XÂY DNG - MÔI TRƯỜNG
Tp chí KHCN Xây dng - s 1/2020 41
hóa của hai nguyên liệu, hoàn toàn phù hợp sử dụng trong nghiên cứu.
Hình 2. Giản đồ pha hệ Li2O-SiO2 [10]
2.2 Chuẩn bdung dịch ph Li2O.SiO2
Qui trình tiến hành chuẩn bị dung dịch phủ liti
silicát được tóm tắt như sau: Chuẩn bị phối liệu
nghiền mịn nấu thủy tinh Frit hóa Nghiền
ướt Hấp thủy nhiệt Lọc thu sản phẩm dung
dịch phủ. Trong đó, thành phẩm thu được bao gồm
bn thành phẩm frit sau khi nấu thủy tinh làm
nguội nhanh cũng như dung dịch phủ sau khi xử
thủy nhiệt [11] (điều kiện nhiệt độ 1200C, p suất 15
kG/cm2) để hòa tan bột thủy tinh được trình bày
trong hình 3. Tiến hành một số phép phân tích vật
liệu nhằm đnh gi thành phần cấu tạo gồm: phân
tích thành phần khong dùng phổ nhiễu xạ tia X
(XRD), phân tích thành phần liên kết dùng phổ hồng
ngoại (FTIR), sử dụng chất chỉ thị theo dõi qu trình
phản ứng kết hợp với Ca(OH)2.
Hình 3. Quá trnh thí nghiệm chuẩn bị dung dịch ph liti silicát trong phòng thí nghiệm
3. Phương pháp thí nghim lp ph
Phần đế bằng vữa xi-ng được chúng tôi
chuẩn b trong png thí nghim từ cấp phối xi-
ng: ct:nưc = 1:2:0,5 đổ trong khuôn trụ
100x200mm. Sau khi trải qua qu trình bảo
ng pht triển cưng đ28 ngày, cc mu tr
vữa xi-ng được cắt thành từng mẫu đĩa tròn
chiều cao 20mm sấy khô đ chuẩn bdùng làm
đế phủ dung dịch liti silicát. Tiếp theo đó, phương
php ph qt bằng c mm đưc p dng mt
cch đơn giản trên b mặt mẫu đã được làm sạch
bụi bẩn. B mặt mẫu đĩa được chia thành 4 vùng
như hình 4-ti nhằm để dễ dàng đnh gi, so
snh gia cc vùng với nhau. y theo mc độ
thẩm thấu ca bề mt s quyết đnh số lượng lớp
phủ đây đ thng nhất ph 2 lp. Hình 4-phải là
ảnh chụp mu sau khi dùng cquét lp thứ 2 sau
khi đi lp đầu tiên k.
Lò nu thy tinh 12500C, lưu
nhit 2gi
Bán thành phm ht frit
Nghin ưt
Lc thu dung
dch ph
VT LIU XÂY DNG - MÔI TRƯỜNG
42 Tp chí KHCN Xây dng - s 1/2020
Hình 4. Chuẩn bị phần đ vữa xi-măng bê-tông v qui trnh ph 2 lp liti silicát
Phương php thí nghiệm đnh gi bề mặt lớp
phủ được chúng tôi tiến hành gồm đo độ cứng
Rockwell, thí nghiệm đnh gi kh năng khng
nước phân tích ảnh vi cấu trúc (SEM). Ngoài
phương php phân tích vật liệu SEM thì hai phương
php còn lại cc thí nghiệm phi tiêu chuẩn. Mục
đích thí nghiệm nhằm đối snh giữa trưng hợp bề
mặt mẫu được phủ liti silict bề mặt xi-măng
không phủ. Trên cơ sở đó một số thảo luận sẽ được
đề cập trong phần tiếp theo đây.
4. Kết quả và thảo luận
4.1 Kết qu pnch thành phần vật liệu phủ (ph
XRD, phFTIR)
Hình 5-trái cho thấy phổ XRD của mẫu bột thủy
tinh liti silicát với biểu hiện không pick nổi bật
đồng thi khoảng chân pick mở rộng, biểu thị cho
trạng thi định hình của pha thủy tinh. Thủy tinh
nóng chảy hoàn toàn sau qu trình nối được nguội
nhanh nên ngăn cản qu trình kết tinh tinh thể trong
bán thành phẩm frite. Thực tế những hạt frit thu
được có màu sng trong rất bắt mắt (hình 3).
Hình 5. (trái) Phổ nhiễu xạ tia X ca mẫu bt thy tinh liti silicát;
(phải) phổ hồng ngoại FTIR ca mẫu dung dịch ph liti silicát
Do đặc điểm định hình này nên cần bổ sung
chụp phổ phân tích FTIR của mẫu dung dịch liti
silicát dạng lỏng và mẫu sấy khô trong khoảng bước
sóng 4000-400 cm-1 để xem xét cc liên kết đặc
trưng. Trên hình 5-phải thể kể đến: dãy bước
sóng mở rộng từ 3650-3150 cm-1 biểu hiện liên
kết H-O-H O-H tự do, cùng với đó bước sóng
khoảng 1647 1421 cm-1; khoảng bước sóng
1029 cm-1 biểu hiện liên kết Si-O-Li; còn liên kết Si-
O-Si xuất hiện khoảng bước sóng 457 cm-1. Từ
kết quả phân tích FTIR, thể nhận định rằng dung
dịch liti silicát sau qu trình tổng hợp xuất hiện
cc píc đặc trưng như Si-O-Li, Si-O-Si, H-O-H. Với
mẫu dung dịch sau khi sấy khô, píc trong khoảng
bước sóng trên 3000 cm-1 bị thu hẹp lại so với mẫu
trước khi sấy, thể được giải thích do qu trình
sấy làm bay hơi nước trong dung dịch làm cho liên
kết O-H tự do bị mất dần đi. Pick đặc trưng liên kết
Si-O-Li của liti silicát sau sấy xuất hiện nét hơn
so với mẫu dung dịch.
(A) Mu lng
(B) Mu sy khô
IV
I
II
III
Vùng
sau ph
2 lp
đang
ướt
Vùng
sau ph
1 lp để
khô t
nhiên
VT LIU XÂY DNG - MÔI TRƯỜNG
Tp chí KHCN Xây dng - s 1/2020 43
4.2 Kết qu sử dụng chất chỉ thị đánh giá phản
ứng gia liti silit Ca(OH)2
Hình 6 trình bày qu trình thí nghiệm theo dõi
qu trình phản ứng của dung dịch phủ với nước vôi
trong. bước 1, thể thấy trước khi hòa trộn
dung dịch liti silicát với Ca(OH)2 thì dung dịch
Ca(OH)2 chất lỏng không màu, trong suốt. Nhưng
sau khi cho trộn lẫn hai dung dịch thì trong becher
bị đục lại, qua quan st thấy xuất hiện kết tủa
trắng trong cốc. Kết tủa trắng này sau một thi gian
thì bị lắng xuống đy becher. Chúng tôi cũng lưu ý
qui trình thí nghiệm Becher được bịt kín bằng lớp
màng nhựa thực phẩm nhằm ngăn chặn khả năng
phản ứng cacbonat hóa với không khí của dung
dịch Ca(OH)2. Để làm rõ hơn khả năng phản ứng,
bước 2 tiếp tục cho thêm nước vôi trong vào Becher
lần lượt nhỏ hai giọt phenolphatelin vào mỗi
Becher. thể thấy màu hồng đặc trưng của
phenolphatelin khi gặp môi trưng kiềm. Tuy nhiên
độ đậm nhạt khc nhau, trong đó màu
phenolphatelin nhạt hơn với becher chứa hỗn hợp
nước vôi liti silicát. Theo dõi tiếp tục sau đó 30
phút 3 ngày kết quả càng cho thấy sự khc biệt
ràng về màu sắc của phenolphatelin. thể giải
thích do qu trình phản ứng với liti silicát tạo kết
tủa đã làm cho tính kiềm giảm dẫn đến
phenolphatelin nhạt màu so với trưng hợp chỉ
dung dịch Ca(OH)2 ở Becher bên cạnh.
(1) Trước khi nhỏ
phenolphatelin
(2) Sau khi nhỏ
phenolphatelin
(3) Sau 30 phút nhỏ
phenolphatelin
(4) Sau 3 ngày nhỏ
phenolphatelin
Hình 6. Kt quả theo dõi quá trnh phản ng giữa dung dịch ph liti silicát và Ca(OH)2
4.3 Kết qu đo độ cứng b mặt
Hình 7 cho thấy biểu đồ độ cứng bề mặt của
mẫu vữa bê-tông sau thi gian phủ và bảo dưỡng
2 3 tuần. Độ cứng bề mặt cc vùng mẫu được
đnh gi theo thang đo HRB với cùng tải trọng lực
đo. Có thể dễ dàng nhận thấy độ cứng của vùng bê-
tông không phủ ở mốc 14, 21 ngày đều thấp hơn so
với vùng đã qua phủ dung dịch liti silicát. Cụ thể sau
14 ngày, độ cứng vùng không phủ đạt gi trị HRB
59,8±0,9 so với vùng phủ liti silicát đạt HRB
64,8±1,5 với mẫu sau 21 ngày, độ cứng vùng
phủ liti silicát cao hơn so với vùng không phủ
khoảng 10 đơn vị lần ợt đạt HRB 75,9±1,6
HRB 66,8±1. Qua đó thể thấy, mẫu được phủ
cứng bề mặt bằng chất phủ liti silicát đã cải thiện độ
cứng so với mẫu -tông cùng loại không được xử
. Theo thi gian thì độ cứng bề mặt càng tăng điều
này cũng đồng nghĩa với qu trình phản ứng tạo
khong tăng độ đặc chắc cũng như độ cứng bề mặt
nói chung.