Fulbright Economics Teaching Program Case Study The Road to Interest Rate Liberalization
Xuân Thành 1
Nghiên cu tình hung
Vit Nam: Con đường đi đến t do hóa lãi sut
I. KHU VC TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH SÁCH LÃI SUT
TRƯỚC T DO HÓA NĂM 2002
1. T h thng ngân hàng mt cp ti hai cp và đợt t do hóa tài chính đầu tiên
Trong h thng kế hoch hóa tp trung Vit Nam, mi hot động giao dch tài chính
chính thc đều do Nhà nước độc quyn thc hin thông qua Ngân hàng Nhà nước
(SBV). H thng ngân hàng trước năm 1988 là mt h thng đơn cp vi NHNN thc
hin chc năng ca c ngân hàng thương mi và ngân hàng nhà nước. Bên cnh đó,
Nhà nước s hu và trc tiếp kim soát hai ngân hàng chuyên doanh là Ngân hàng
Ngoi thương Vit Nam (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát trin Vit Nam
(BIDV). Bên cnh vic cùng h tr cho các doanh nghip nhà nước (DNNN),
Vietcombank có chc năng c th là tài tr cho hot động ngoi thương và qun lý
ngoi hi, còn BIDV thc hin cp vn dài hn cho các d án cơ s h tng và công
trình công cng. Toàn b h thng ngân hàng ch là mt công c để thc hin các chính
sách nhà nước, đáp ng nhu cu tài chính ca ngân sách và ca các DNNN. Tín dng
ch định vi lãi sut danh nghĩa thp và lm phát cao to ra lãi sut thc âm. Hơn thế
na, lãi sut cho vay còn thp hơn lãi sut tin gi, th hin chính sách tr cp lãi sut
ca chính ph (Bng 1).
Năm 1988 đánh du đợt ci cách mnh m đầu tiên trong h thng tài chính – ngân
hàng ca Vit Nam. Ngh định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 do Hi Đồng B Trưởng
ban hành m đầu cho công cuc ci t h thng ngân hàng Vit Nam, vi ba ni dung
ci t quan trng:
Th nht là tách b phn qun lý qu ngân sách ra khi Ngân hàng Nhà nước để
hình thành nên h thng Kho Bc Nhà nước.
Th hai là tách chc năng kinh doanh ra khi h thng Ngân hàng Nhà nước
giao cho các ngân hàng chuyên doanh.
Th ba là thành lp hai ngân hàng chuyên doanh mi đó là Ngân hàng Công
Thương Vit Nam và Ngân hàng Phát trin Nông Nghip Vit Nam (sau này
đổi tên thành Ngân hàng Nông Nghip và Phát trin Nông thôn) cùng vi hai
ngân hàng có trước đó là Ngân hàng Ngoi Thương Vit Nam và Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Trin Vit Nam đảm nhn chc năng kinh doanh thay cho h
thng Ngân hàng Nhà nước.
C bn ngân hàng chuyên doanh (NHCD) hot động dưới hình th ngân hàng chuyên
doanh trong lĩnh vc ca mình cho đến năm 1990, khi gii hn này được xóa b và h
Fulbright Economics Teaching Program Case Study The Road to Interest Rate Liberalization
Xuân Thành 2
thng ngân hàng thương mi (NHTM) ra đời theo tinh thn ca Pháp lnh Ngân hàng
Nhà nước và Pháp lnh các t chc tín dng năm 1990.
Lãi sut tin gi và cho vay ca các ngân hàng TMQD đều do Ngân hàng Nhà
nước quy định. Cũng theo quy định ca Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương
mi duy trì các mc lãi sut cho vay khác nhau đối vi cho vay nông nghip, công
nghip và thương mi (xem Bng 1). Mc biến thiên lãi sut này th hin ưu tiên đầu tư
vào nhng lĩnh vc c th, thay vì phn ánh ri ro tương đối ca các d án đầu tư.
Bng 1. Lãi sut, 1989-94 (%/tháng, cui thi đon)
1989 1990 1991 1992 1993 1994
Tin gi không k hn (cá nhân) 5,0 2,4 2,1 1,0 0,7 0,7
Tin gi tiết kim 3 tháng (cá nhân & t chc kinh tế) 7,0 4,0 3,5 2,0 1,4 1,4
Lãi sut cho vay
Nông nghip 3,7 2,4 3,3 2,5
Công nghip & giao thông vn ti (GTVT) 3,8 2,7 3,0 2,0
Thương mi & du lch 3,9 2,9 3,7 2,7
Vn c định … 0,8 0,8 1,8 1,2 1,7
Vn lưu động … 2,7 2,1 2,1
Chênh lch lãi sut -3,3 -1,3 -0,5 0,5 0,7
Lm phát 2,7 7,7 4,8 1,1 1,2 0,9
Lãi sut thc
Tin gi tiết kim 3 tháng (cá nhân) 4,3 -3,7 -1,3 0,9 0,2
Cho vay công nghip và GTVT 1,1 -5,0 -1,8 0,9
Ngun: Ngân hàng Thế gii (NHTG), “Vietnam Financial Sector Review”, 1995.
Năm 1988 cũng đánh du n lc t do hóa tài chính đầu tiên ca Vit Nam bng quyết
định ca Hi đồng B trưởng (9/3/1988) cho phép tt c các t chc kinh tế, bao gm
c các đơn v kinh tế ngoài quc doanh, được vay tin và huy động vn t công chúng.
Có ba đặc đim đáng chú ý đây. Th nht, giai đon 1986-1988 là thi gian mt n
định kinh tế vĩ mô nht mà nn kinh tế Vit Nam tng tri qua. Vi vic chính ph s
dng in tin đểđắp thâm ht ngân sách, lm phát mc phi mã ba ch s trong c
ba năm này. Th hai, n lc t do hóa tài chính này được tiến hành trong khi hu như
chưa có ci cách trong khu vc công nghip, DNNN và hot động ngoi thương. Thc
tế là mi ch có khu vc nông nghip được t do hóa, và rt nhiu loi giá vn b biến
dng nghim trng. Th ba, t do hóa đã đi quá xa đến ni cho phép tt c t chc kinh
tế đều có th kinh doanh tin t, trong khi h thng điu tiết tài chính thì hoàn toàn
không tn ti. Các t chc huy động vn t công chúng dưới dng tin gi tiết kim để
cho vay không phi tuân th các quy định truyn thng ca ngân hàng, như d tr bt
buc và t l vn/d n vay.
Trong thi gian này, các qu và hp tác xã tín dng mc lên rt nhiu. Đến cui
thp niên 80, tng s qu và hp tác xã tín dng lên ti 7.180, trong khi vào năm 1983
Fulbright Economics Teaching Program Case Study The Road to Interest Rate Liberalization
Xuân Thành 3
thì hp tác xã tín dng đầu tiên mi được thành lp min Nam (Vuong Nhat Huong
và các tác gi [2002]). Hàng lot các qu tín dng thành th đua nhau tăng lãi sut để
huy động vn. C h thng rơi vào vòng xoáy ca vn đề la chn bt li và tâm lý
li. Ban đầu, có l ch có mt s qu tín dng đưa ra lãi sut tiết kim cao và thu hút
người gi tin. Nhưng các t chc còn li ngày càng phi chu áp lc cnh tranh khi
thy khách hàng gi tin ca mình chuyn tiết kim sang các qu tr lãi cao hơn. Các t
chc này, do vy, cũng b buc phi tăng lãi sut tin gi lên mc hp dn đối vi
người tiết kim. Đây chính là mt trường hp đin hình ca la chn bt li. Đồng thi,
vic không có quy định v vn to ra tâm lý li. Đầu tư ri ro mong thu được li
nhun cao ri dùng mt phn để tr lãi cho vn huy động là hành vi ti đa hóa li
nhun hoàn toàn hp lý khi qu tín dng không chu quy định v đủ vn (capital
adequacy). Nếu đầu tư thng, li nhun thu được s đủ tr lãi tin gi và còn được mt
khon li nhun còn li ln. Còn nếu thua, thì cũng không mt mát nhiu do vn t
ban đầu b ra không bao nhiêu.
Vic theo đui li nhun ca các qu tín dng (và sau đó là s nhp cuc ca c
các đơn v kinh tế) bng cách huy động vn vi lãi sut cao trong bi cnh không có
quy định và giám sát đã nhanh chóng dn ti các hành vi la đảo. Ví d tiêu biu là
Hãng Nước hoa Thanh Hương vào năm 1990. Cuc điu tra sau s sp đổ ca Thanh
Hương cho thy đây là v la đảo tín dng dưới kiu huy đồng vn hình tháp (financial
pyramid/ponzi scheme) mà hu như h thng tài chính ca bt c nước nào trên thế
gii cũng đều gp phi. Điu mà Thanh Hương làm là huy động tin tiết kim t công
chúng vi lãi sut tin gi danh nghĩa lên ti 12%/tháng. Làm thế nào Thanh Hương tr
được khon lãi cao đến thế này? Câu tr li là tin gi. Tc là tin tiết kim ca người
gi tin sau được dùng để tr lãi cho người gi tin trước. Vic Thanh Hương tr được
lãi li làm tăng thêm uy tín tài chính và vì vy càng thu hút nhiu người đổ tin cho
hãng nước hoa này. Ging như mi nơi khác, các t chc tiết kim/cho vay theo kiu
ponzi này đều có kết cc là đổ v vi hàng chc ngàn người mt tin tiết kim ca
mình. Sau Thanh Hương, hàng lot các qu tín dng khác thành th đều ni đuôi nhau
phá sn, to ra mt cuc đổ v tín dng mang tính h thng nht t trước ti nay Vit
Nam. Mt n định vĩ cũng có th là yếu t dn đến s sp đổ ca các qu tín dng,
bên cnh các yếu t đã đề cp trên. Mc dù lm phát đã gim xung, nhưng vn còn
mc 70-80%/năm. Do vy, mc dù không có kim soát lãi sut, nhưng các t chc tín
dng vn không th da vào th trường để thm định các d án đầu tư.
Cho đến cui năm 1990, tng s qu tín dng và hp tác xã tín dng ch còn 160.
Bên cnh s mt mát v tin, cuc khng hong tín dng năm 1990 còn to ra mt tác
động tâm lý sâu rng vi s st gim lòng tin nghiêm trng ca người dân đối vi h
thng ngân hàng. Mt s nghiên cu lúc đó cho rng s mt nim tin này cùng vi lãi
sut thc âm vào lúc đó khiến rt nhiu người dân rút tin tiết kim ca mình và chuyn
sang vàng hay đô-la M (xem phn 4 v tình trng đô-la hóa). Mc độ phát trin tài
chính theo chiu sâu (biu din bng t l M3/GDP) gim t 27,8% năm 1989 xung
24,6% năm 1992 (NHTG, 1994).
Fulbright Economics Teaching Program Case Study The Road to Interest Rate Liberalization
Xuân Thành 4
2. H thng ngân hàng, trn lãi sut và các công c điu hành chính sách tin t
trong giai đon 1994-1997
Sau khi ban hành pháp lnh (và các ngh định, thông tư hướng dn) để điu tiết hot
động ca các t chc tín dng, các ngân hàng thương mi c phn (TMCP), ngân hàng
liên doanh và chi nhánh ngân hàng được phép thành lp và tham gia cung cp dch v
tài chính. Các ngân hàng TMQD đã chuyn đổi t nhng t chc cho vay chính sách
chuyên doanh cho tng khu vc kinh tế c th sang các t chc trung gian tài chính
theo hướng thương mi hơn. Bng 2 trình bày cơ cu h thng ngân hàng ca Vit Nam
vào cui năm 1994 và 1998. Ta có th thy, mc dù có s xut hin ca nhiu ngân
hàng ngoài quc doanh, nhưng các ngân hàng TMQD vn chiếm ưu thế, vi t l trong
tng tài sn có ca h thng ngân hàng ch gim t 89% năm 1994 xung 82% năm
1998.
Bng 2. Cơ cu h thng ngân hàng nhn tin gi ca Vit Nam năm 1994 và 1998
1994 1998
Ngân hàng Thương mi Cơ cu
tài sn có (%)
S
lượng
Cơ cu
tài sn có (%)
S
lượng
Ngân hàng quc doanh 89 4 82 4
Ngân hàng Ngoi thương 33 22
Ngân hàng Nông nghip 20 19
Ngân hàng Đầu tư & Phát trin 16 22
Ngân hàng Công Thương 21 19
Các ngân hàng khác 11 18
Ngân hàng c phn … 46 10 51
Ngân hàng liên doanh 3 4
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 13 8 23
Ngun: Ngân hàng Thế gii (NHTG), “Vietnam Financial Sector Review”, World Bank Country Report, 1995; và
IMF, “Vietnam Selected Issues”, IMF Staff Country Report No 99/55, T7/1999.
Ngân hàng Nhà nước đã có nhng phn ng tương đối tích cc sau cuc đổ v tín dng
bng cách đưa ra các quy định qun lý hot động ca ngân hàng, trao thêm quyn t
ch cho các ngân hàng TMQD và tăng cường công tác giám sát. Lm phát gim mnh
xung mc trong phm vi kim soát được, khi Ngân hàng Nhà nước không còn phi in
tin đểđắp thâm ht ngân sách. Trên lý thuyết, Ngân hàng Nhà nước s dng mt
lot các công c chính sách tin t bao gm lãi sut, trn tín dng, d tr bt buc, tái
cp vn và đấu thu tín phiếu kho bc (xem Hp 1). Tuy nhiên, trên thc tế, mc cung
tin được kim soát ch yếu bng trn tín dng áp đặt cho tng ngân hàng thương mi
(bt đầu t năm 1994). Nói mt cách khác, ngân hàng trung ương áp dng cơ chế kim
soát cung tin mt cách trc tiếp thay vì s dng các công c gián tiếp ca chính sách
tin t như nhiu nn kinh tế th trường.
Thc tế là vic s dng các công c gián tiếp không phát huy tác dng trong bi
cnh ca h thng tài chính Vit Nam lúc đó. Công c lãi sut là mt phn không th
thiếu ca h thng áp chế tài chính, thay vì là mt công c để kim soát cung tin. T
Fulbright Economics Teaching Program Case Study The Road to Interest Rate Liberalization
Xuân Thành 5
năm 1990, Ngân hàng Nhà nước đưa ra trn lãi sut cho vay ti đa đối vi c ni t
ngoi t, phân bit theo khu vc kinh tế. Tc là các mc trn lãi sut khác nhau được áp
dng cho vay nông nghip, công nghip và thương mi - dch v. Lãi sut tin gi cũng
được phân bit gia h gia đình và doanh nghip.
Hp 1. Các công c tin t Vit Nam, 1994-1998
Trn tín dng
T năm 1994, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam s dng trn tín dng áp dng cho tng ngân
hàng để duy trì các ch tiêu tăng trưởng tng cung tin và tín dng. Các mc trn ban đầu
được áp dng cho các ngân hàng TMQD, nhưng sau đó được m rng ra cho nhng ngân
hàng khác. Các tiêu chí để xác định trn tín dng cho mi ngân hàng không được công b.
Vào năm 1996, Chính ph ban hành quyết định cho phép các ngân hàng được mua bán trn
tín dng ca mình; tuy nhiên, cho đến năm 1998 không có giao dch nào được thc hin.
T l d tr bt buc
T năm 1995, t l d tr bt buc được thng nht mc 10% cho tt c các t chc ngân
hàng (ngoi tr qu tín dng nhân dân, ngân hàng c phn nông thôn và hp tác xã tín dng)
và các loi tin gi (ngoi tr tin gi ni t có k hn t 1 năm tr lên).
Tái cp vn
Ngân hàng Nhà nước s dng phương tin tái cp vn (trên cơ s thế chp giy n có giá) để
cho các ngân hàng TMQD vay. Lãi sut tái cp vn được thng nht vào năm 1994. Ngân
hàng Nhà nước cũng cung cp mt phương tin tái cp vn k hn rt ngn để đáp ng nhu
cu thanh khon ny sinh trong hot động thanh toán bù tr cho các ngân hàng TMQD.
Đấu thu tín phiếu kho bc
Bt đầu t gia năm 1995, Chính ph tiến hành đấu thu tín phiếu kho bc để cho phép th
trường có vai trò ln hơn trong vic xác định lãi sut. Các tín phiếu này ch yếu được các
ngân hàng TMQD mua. Các tín phiếu và trái phiếu khác do Kho bc Nhà nước phát hành
cũng được bán cho khu vc ngoài ngân hàng.
Lãi sut
Lãi sut tin gi thc ca cá nhân và lãi sut cho vay thc đối vi c cho vay vn lưu động
và vn c định được gi khá nht quán mc ln hơn 0 trong sut thi k ci cách, và lãi
sut thc ca tin gi ca các t chc kinh tế đã lơn hơn 0 t năm 1995. Thuế doanh thu đối
vi ngân hàng được loi b vào năm 1995, nhưng được thay thế bng gii hn ti đa v thu
nhp lãi sut ròng (tc là gii hn chênh lch lãi sut) mc 0,35%/tháng. Lãi sut cho vay
ngn hn có mc trn 1%/tháng vào năm 1998.
Ngun: Trích t Hp I.2. trong báo cáo ca IMF, “Vietnam: Selected Issues and Statistical Annex”, IMF Staff
Country Report No 98/30, T4/1998.
Tuy vy, theo thi gian vic điu hành chính sách lãi sut đã được ci thin đáng k.
Ngân hàng Nhà nước gn lãi sut danh nghĩa vi ch s giá để đảm bo lãi sut thc
dương t năm 1992. Bng 1 cũng cho thy bt đầu t năm 1992, lãi sut cho vay đã
được nâng lên cao hơn lãi sut tin gi - mt yêu cu thiết yếu cho s hot động thông