8
Ch ng 1ươ
XÁC Đ NH Đ MU I N C BI N ƯỚ
1.1. C Đ NH Đ CLO Đ MU I N C BI N B NG PH NG PHÁP ƯỚ ƯƠ
CHU N Đ B C NITRAT (PH NG PP KNUDSEN) ƯƠ
1.1.1. Gi i thi u chung
Đ mu i n c bi n đ i l ng đ c tr ng đ nh l ng cho l ng các ch t ướ ượ ư ượ ượ
khoáng r n hoà tan (các mu i) trong n c bi n. Đó m t trong các thông s v t c ướ ơ
b n c a H i d ng h c đ ch th kh i n c, tính toán các y u t đ ng l c và tìm hi u ươ ướ ế
đ nh tính m t s đ c tr ng sinh thái phân b sinh v t bi n... Xác đ nh chính xác đ ư
mu i n c bi n nhi m v quan tr ng không th thi u c a m i nghiên c u h i ướ ế
d ng.ươ
Ngày nay, H i d ng h c đã s d ng các máy các thi t b đo đ mu i n c ươ ế ướ
bi n thông qua vi c đo đ d n đi n, đo t tr ng, đo t c đ truy n âm... Các ph ng ươ
pháp s d ng máy ho c các thi t b đo đ mu i nh trên đ c g i chung là các ph ng ế ư ượ ươ
pháp v t lý, u đi m thao tác đ n gi n đ c đ c ngay giá tr đ mu i n c ư ơ ượ ướ
bi n không c n qua m t b c tính toán trung gian nào. M t s thi t b hi n đ i ướ ế
đ c ch t o và th ng xuyên đ c c i ti n trong kho ng ượ ế ườ ượ ế 10 năm g n đây c a M ,
Nh t B n, Nauy... còn kh năng đo đ mu i liên t c t m t bi n đ n đ sâu hàng ế
nghìn mét (đo profile th ng đ ng đ mu i), th s hoá k t qu đo ghi vào băng ế
t , ho ccáp chuyên d ng truy n thông tin t đ u đo đ n máy tínhx lý ngay các ế
k t qu trong khi đ u đo v n đang đ sâu làm vi c. M t u th khác c a các thi t bế ư ế ế
đo th g n nhi u đ u đo ch c năng khác nhau (đo nhi t đ , pH, Ôxy hoà tan,
đ đ c, c ng đ b c x , s c t quang h p...) và do v y có th đ ng b đo nhi u y u ườ ế
t môi tr ng t i v trí kh o sát. ườ
Nh c đi m chung c a m t s máy và thi t b xác đ nh đ mu i n c bi n đượ ế ướ
chính xác c a phép đo không cao, th ng ch đ t ±0,1 %o (tr m t s máy ho c thi t b ườ ế
hi n đ i, tinh vi) ph thu c r t nhi u vào đ chính xác c a phép đo nhi t đ n c ướ
bi n đ tính toán các s hi u ch nh. Đi u này th ng g p th y các máy ho c thi t b ườ ế
đo đ mu i d a trên nguyên đo t tr ng n c bi n ho c đo t c đ truy n âm, ho c ướ
g p th y các thi t b đo đ d n đi n đ c s n xu t t nh ng năm 70, 80 tr c ế ượ ướ
9
n a. Ngay m t s thi t b hi n đ i ngày nay cũng lo i đ c ch t o s n xu t ra ế ượ ế
ch v i m c đích ki m tra ch t l ng môi tr ng (ví d máy WQC c a Nh t B n) nên ượ ườ
đ chính xác c a phép đo đ mu i không cao. Trong nhi u tr ng h p, k t qu đo đ ườ ế
mu i nh v y không tho mãn yêu c u c a H i d ng h c, nh t yêu c u c a các ư ươ
bài toán v đ ng l c kh i n c. M t đ c đi m khác d n đ n tình tr ng ch a ph d ng ướ ế ư
Vi t Nam các máy thi t b đo đ mu i n c bi n đ chính xác cao (và nói ế ướ
chung các thi t b đo các y u t môi tr ng bi n) chúng giá thành quá cao soế ế ườ
v i phông kinh t hi n t i c a đ t n c, trong đ i đa s các tr ng h p đ u không ế ướ ườ
phù h p v i ngu n tài chính c a các d án, đ tài ho c các c s nghiên c u và đào t o ơ
khoa h c bi n. Nhi u lo i máy đo m i, hi n đ i chính xác (ví d CTD-Rosette c a
hãng Seabird Electronics Inc, ho c Aquashuttle hay Nvshuttle c a hãng Chelsea
Instruments...) không nh ng giá thành cao còn đòi h i nh ng tiêu chu n k thu t
đi kèm, nh ph i t u nghiên c u l n, v trí l p đ t trên t u các đi u ki n làmư
vi c ph i chu n - nh ng yêu c u này hi n t i ngành khoa h c bi n n c ta ch a th ướ ư
đáp ng và tho mãn tr n v n.
Ph ng pháp hoá h c xác đ nh đ mu i n c bi n m c "c ng k nh" h n cácươ ướ ơ
ph ng pháp v t do ph i chu n b tr c hoá ch t các d ng c l y m u phânươ ướ
tích (cũng không ph c t p t n kém l m), song l i cho đ chính xác cao (±0,02%o)
tho mãn yêu c u c a H i d ng h c. Đó ph ng pháp chu n đ m u n c bi n ươ ươ ướ
b ng dung d ch B c Nitrat (AgNO 3), hay ph ng pháp xác đ nh đ mu i theo đ Clo.ươ
Ph ng pháp này do M. Knudsen đ xu t nên còn đ c g i ph ng pháp Knudsen,ươ ượ ươ
đ c U ban Qu c t v Nghiên c u bi n công nh n t năm 1902. Cho đ n nay, đây làượ ế ế
ph ng pháp hoá h c duy nh t c a H i d ng h c dùng đ xác đ nh đ Clo đươ ươ
mu i n c bi n. ướ
Cũng c n nói thêm là, m c dù H i d ng h c hi n nay đã s d ng các thi t b ươ ế
đ chính xác cao đ đo đ mu i n c bi n, song ph ng pháp Knudsen v n đ c s ướ ươ ượ
d ng r ng rãi trong H i d ng h c Vi t Nam th gi i b i quy trì ươ ế nh phân tích đ nơ
gi n, đ chính xác cao và chi phí ít h n nhi u so v i các ph ng pháp v t lý. Đ c bi t, ơ ươ
khi chúng ta c n t ch c cùng m t lúc nhi u đ i kh o sát l i không đ kh năng
trang b máy đo cho t t c các đ i thì vi c l y m u n c đ phân tích đ mu i theo ướ
ph ng pháp Knudsen là b t bu c.ươ
10
1.1.2. Ph ng pháp Knudsenươ
Nh đã bi t, trong n c bi n t ng hàm l ng c a 11 thành ph n chư ế ướ ượ ính (g m các
ion phân t Cl- SO4-2, (HCO3-+CO3-2), Br-, F-, H3BO3, Na+, Mg+2, Ca+2, K+, Sr+2)
chi m t i 99,99% t ng l ng các ch t khoáng hoà tan. Đi u đó nghĩa tr s đế ượ
mu i n c bi n đ c quy t đ nh b i t ng hàm l ng c a ch 11 thành ph n này, trong ướ ượ ế ượ
đó đáng k nh t Cl - (55,04%) Na+ (30,61%), ti p đó SOế4-2 (7,68%) Mg+2
(3,69%).
M c đ mu i n c bi n th bi n đ i trong nh ng gi i h n khá r ng, ướ ế
nh ng t l kh i l ng gi a các thành ph n chính c a h u nh không đ i m iư ượ ư
vùng bi n trên th gi i, tr các vùng c a sông, đ m phá, vũng v nh kín và các bi n kém ế
trao đ i n c v i đ i d ng. Đi u này đã đ c Marxet phát hi n t năm 1819. H n 50 ướ ươ ượ ơ
năm sau, vào năm 1876, Ditmar cũng đã kh ng đ nh Marxet trên c s nghiên c u thành ơ
ph n mu i n c bi n nhi u vùng trên th gi i đã t ng k t thành quy lu t c b n ướ ế ế ơ
c a Hoá h c h i d ng: ươ ”Trong n c đ i d ng xa b , t s gi a n ng đ c a cácướ ươ
ion chính luôn không đ i, không ph thu c vào tr s tuy t đ i c a đ mu i'" .
T quy lu t này th d dàng suy ra r ng đ xác đ nh đ mu i n c bi n ướ
c coi t ng đ ng v i t ng n ng đ ượ ươ ươ 11 thành ph n chính), ch c n xác đ nh chính
xác hàm l ng m t thành ph n chính nào đó, r i b ng các tính toán đ n gi n theo m iượ ơ
quan h đã bi t s xác đ nh đ c giá tr đ mu i. Ion Clo đã đ c ch n cho m c đích ế ượ ượ
này s có m t c a trong n c bi n v i n ng đ l n nh t chính m t đ m b o ướ
cho vi c xác đ nh m t cách nhanh chóng chính xác b ng các ph ng pháp hoá ươ
h c đ n gi n (n ng đ trung bình c a Cl ơ - trong
n c b m t đ i d ng là 19,3534 g/kg).ướ ươ
Đ xác đ nh m l ng ion Clo trong n c bi n, ng i ta cho dung d ch B c ượ ướ ườ
Nitrat (AgNO3) n ng đ bi t tr c tác d ng v i m t th tích m u n c, khi đó ion ế ướ ướ
Clo c a m u b k t t a d ng AgCl màu tr ng s a. Tuy nhiên, do trong n c bi n còn ế ướ
m t đ ng th i các halogen khác (F -, Br-, I-) nên k t t a tr ng s a k trên ngoài AgClế
còn c AgF, AgBr AgI. B i v y, cái g i "hàm l ng ion Clo" xác đ nh theo ượ
cách này th c ch t t ng hàm l ng các halogen trong m u n c bi n - g i đ ượ ướ
Clo.
11
Trên c s các ngh quy t c a H i ngh qu c t v H i d ng h c h p t iơ ế ế ươ
St ckhôm (Thu Đi n) năm 1889 1901, M. Knudsen c ng s đã th c hi n m t
kh i l ng l n các công vi c nh m xác đ nh chính xác m i quan h đ nh l ng gi a ượ ượ
đ mu i v i đ Clo n c bi n. Các tác gi cũng đã xây d ng đ nh nghĩa v các đ i ướ
l ng này nh sau:ượ ư
- Đ mu i n c bi n tr ng l ng c n khô tính b ng gam (cân trong chân ướ ượ
không) c a m t kilogam n c bi n, v i đi u ki n t t c các halogen trong đó đ c ướ ượ
thay th b ng l ng Clo t ng đ ng, nh ng mu i cácbonat đ c thay b ng ôxit ế ượ ươ ươ ượ
các ch t h u c b phân hu h t 480 ơ ế oC.
- Đ Clo n c bi n t ng tr ng l ng (tính b ng gam sau khi đã quy đ i t ng ướ ượ ươ
đ ng sang l ng Clo) c a các halogen có trong 1kg n c bi n. (Năm 1940, Jacobxenươ ượ ướ
Knudsen khi d a vào đ Clo c a n c bi n tiêu chu n Copenhagen đã đ a ra m t ướ ư
đ nh nghĩa khác: Đ Clo, v tr s t ng đ ng v i s gam B c tinh khi t c n thi t đ ươ ươ ế ế
làm k t t a h t các halogen có trong 0,3285234 kg n c bi n).ế ế ướ
- Đ i v i n c đ i d ng các bi n trao đ i t t v i đ i d ng, m i quan h ướ ươ ươ
gi a đ mu i (tính b ng g/kg, hi u S%o), t tr ng t i 0 oC (ký hi u p0) đ Clo
(tính b ng g/kg, ký hi u Cl%o) nh sau: ư
S%o = 1,805 Cl%o + 0,030 (1.1)
p0= 0,068 + 1,4708Cl - 0,00157 Cl2 + 0,000398 Cl3 (1.2)
Ngoài công th c nêu trên, nh ng năm sau này m t s tác gi còn xây d ng nh ng
công th c v m i quan h gi a t ng n ng đ các ion (tính b ng g/kg, ký hi u n%o), đ
mu i và đ Clo c a n c bi n, ví d : ướ
Lymen và Fleming (1940): Zl%o = 0,069 + 1,8112 Cl%o
Kocx (1963): S%o = 1,80655 Cl%o
Kocx (1966): n%o = 1,81578Cl%o và u%o = 1,005109 S%o
Th c t nghiên c u h h c bi n ch ng t r ng giá tr Zl%o g n v i đ mu i ế
th c c a n c bi n h n giá tr S%o, song s sai khác c a chúng không đáng k , ch ướ ơ
vào kho ng ±0,004%o khi đ mu i n c bi n n m trong kho ng 30-40%o. ướ
12
Nh v y, vi c xác đ nh đ mu i n c bi n đ c quy v xác đ nh đ Clo. Th cư ướ ượ
ch t c a ph ng pháp Knudsen xác đ nh đ Clo dùng dung d ch B c Nitrat (AgNO ươ 3)
n ng đ bi t tr c đ chu n đ m t th tích m u n c bi n (th ng 15 ml) cho ế ướ ướ ườ
t i khi các halogen trong đó b k t t a h t d ng mu i B c màu tr ng s a. Ph n ng ế ế
thu g n c a quá trình này (ví d v i Clo) nh sau: ư
Ag+ + Cl- ^ AgCl (tr ng s a) (1 .I)
Bi t đ c th tích dung d ch AgNOế ượ 3 đã s d ng đ k t t a h t các halogen ế ế
trong l ng m u n c k trên, d dàng xác đ nh đ c hàm l ng t ng c ng c aượ ướ ượ ượ
chúng, t c là đ Clo c a m u n c. ướ
Đ xác đ nh chính xác th i đi m các halogen b k t t a h t (còn g i là th i đi m ế ế
t ng đ ng), th i đi m mà trong m u n c đang chu n đ không còn các ionươ ươ ướ
halogen t do n a, ng i ta s d ng dung d ch Kali Cromat (K ườ 2CrO4) làm ch th màu.
N u thêm vài gi t ch th màu vào m u n c r i đem chu n đ thì k t t a màu da camế ướ ế
(Ag2CrO4) s đ c t o thành cùng v i k t t a tr ng s a. Nh ng do Ag ượ ế ư 2CrO4 kém b n
v ng nên l i b phân ly các ion B c m i tái t o này s ti p t c k t h p v i các ế ế
halogen t do c a m u n c, nghĩa là màu da cam l i bi n m t. Màu da cam s n đ nh ướ ế
không bi n m t khi ch khi quá trình k t t a các halogen th c s k t thúc. Ph nế ế ế
ng thu g n c a quá trình hình thành màu da cam nh sau: ư
CrO4-2 + 2 Ag+ Ag2CrO4 (da cam) (1.II)
Có hai đi m c n chú ý khi s d ng ph ng pháp Knudsen: ươ
Th nh t: Đ nh l ng c a ph n ng (1.I) ph thu c vào pH c a m u n c bi n. ượ ướ
N u m u n c quá ki m tính (nhi u OHế ướ -) thì l ng dung d ch AgNOượ 3 tiêu hao khi
chu n đ m u s nhi u h n m t chút so v i l ng AgNO ơ ượ 3 th c s đ k t t a h t các ế ế
halogen, theo c ch :ơ ế
2Ag+ + 2OH---------> 2AgOH-------> Ag2O + H2O
Qua th c nghi m th y r ng, ph ng pháp Knudsen áp d ng t t nh t khi pH c a ươ
m u n c n m trong kho ng 7,5-8,6. Đây là kho ng pH c a n c bi n và đ i d ng ướ ướ ươ
m i vùng trên th gi i (tr m t vài vùng đ c bi t) nên có th yên tâm s d ng ph ng ế ươ
pháp Knudsen trong m i tr ng h p. ườ