379
XÂY DNG H THNG THANG ĐO SERVQUAL
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CA KHÁCH HÀNG
SAU KHI S DNG DCH V TI TRUNG TÂM DCH V
TH DC TH THAO TRC THUC S VĂN HÓA
VÀ TH THAO THÀNH PH H CHÍ MINH
TS. Phạm Thái Vinh1, ThS. Ngô Trần Thiên Hương1,
CN. Phạm Thị Hiền2
1 Trường Đại học Sư phạm TDTT TP Hồ Chí Minh
2 S Văn hóa – Th thao TP H Chí Minh
TÓM TẮT
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu thường quy trong lĩnh vực khoa học TDTT như:
nghiên cứu tổng hợp, phân tích; phỏng vấn xử số liệu bằng phần mềm SPSS, Nhóm nghiên
cứu đã đưa ra hình giả thuyết xây dựng thang đo SERVQUAL. Căn cứ vào hình giả
thuyết, tiến hành xây dựng được hình nghiên cứu để thuyết lập thang đo SEVRQUAL nhằm
đánh giá sự tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng với 5 nội dung bao gồm 26 yếu tố
bản.
Từ khóa: thang đo, mức độ hài lòng, khách hàng, trung tâm dịch vụ TDTT
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong mt nn kinh tế th trường thì li nhun luôn yếu t hàng đầu trong
kinh doanh. Nhưng sự hài lòng và trung thành ca khách hàng mới chính là thước đo
thành công của thương hiu hay mt dch v. Có được s hài lòng ca khách hàng là
được s phát trin bn vng ca c đơn vị. Customer Satisfaction Index CSI
ch s đưc ng dng nhằm đo lường s tha mãn ca khách ng khi tri nghim
dch v, sn phm hoặc thương hiu. T khái nim này m rng ra, ta th hiu
Customer Satisfaction Score (CSAT) phương thc tiếp cn mức đ hài lòng ca
khách hàng vi tng th dch v và tri nghim.
Đối vi khách hàng, CSAT s tr thành một “nhà vấn” không thể thiếu trong
quá trình quyết định s dng dch v, sn phm. Khách hàng cn có nhng thông tin
t tri nghim của người đã từng dùng dch v để t đó làm căn cứ ra quyết định chn
la dùng dch v đó hay không? Làm hài lòng khách hàng cũ, cũng thêm
khách hàng mới. Đây chính là nguyên tắc bt di bt dch trong kinh doanh.
Đối vi một cơ sở dch v như Trung tâm Dịch v Th dc Th thao trc thuc
S Văn hóa và Th thao Thành ph H Chí Minh thì ch s CSAT hay CSI s là mt
cơ sở chính xác đ định hình nên những tiêu chí dành riêng cho thương hiệu ca đơn
v. T đó, các nhà quản s những định ng, thiết kế mc tiêu chiến lược
chiến thut kinh doanh phù hp cho từng giai đoạn hoạt động. Trong thời đi công
ngh, tạo ra kênh tương tác vi khách hàng điu không th thiếu để thúc đẩy hiu
qu trong kinh doanh.
380
Trung tâm Dch v Th dc Th thao trc thuc S Văn a Thể thao Thành
ph H Chí Minh có nhim v t chc phc v các yêu cu về: ăn, , sân bãi tp luyn
cho hun luyn viên, vn động viên, chuyên gia các đoàn khách (trong ngoài
c) của ngành văn hóa thể thao; t chc dch v phc hi sc khe cho vận động
viên sau tp luyện, thi đấu, phc v nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh và chính đáng
cho vận động viên.
Song song vi nhim v trên thì vic tìm ra nhng yếu t ảnh hưởng đến cht
ng dch v và tác động đến mức độ hài lòng ca khách hàng sau khi s dng dch
v ti Trung tâm Dch v Th dc Th thao trc thuc S Văn hóa Thể thao Thành
ph H Chí Minh thao s giúp cho Trung tâm Dch v Th dc Th thao Thành ph
H Chí Minh có nhng gii pháp thiết thực và đúng đắn, để nâng cao chất lượng dch
v cũng như nâng cao lợi thế cnh tranh ca Trung tâm Dch v Th dc Th thao trc
thuc S Văn hóa và Thể thao Thành ph H CMinh trong môi trường hi nhp.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CN
Phương php nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu chúng i đã sử dng
các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tng hp phân tích tài liu liên quan;
Phương pháp phỏng vn bng phiếu (Google form); Phương pháp thng kê phân tích
d liu bng phn mm SPSS.
Đi tượng nghiên cứu: Hệ thống thang đo SEVRQUAL để khảo sát chất lượng
dịch vụ khách hàng tại Trung tâm Dịch vụ Thể dục Thể thao trực thuộc Sở Văn hóa
và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh Công.
Thời gian v khch th nghiên cứu: Được tiến hành thực hiện trong 6 tháng
với khách thể nghiên cứu bao gồm 30 chuyên gia; nhà quản TDTT, các Trưởng
Đoàn, HLV trong và ngoài địa bàn TP HCM.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Xây dựng mô hình giả thuyt cho thang đo SERVQUAL cho khch hng
sau khi sử dụng dịch vụ TDTT
Nghiên cứu của Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ khoảng
cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực
tế về dịch vụ họ hưởng thụ. Các nhà nghiên cứu này đưa ra hình 5 khoảng cách
chất lượng dịch vụ. Các câu hỏi được thiết kế ra để đo lường các khái niệm thuộc 5
nhân tố trên trong mô hình. Đo lường mỗi khái niệm 2 khía cạnh: khía cạnh mong đợi
về chất lượng dịch vụ và khía cạnh cảm nhận về dịch vụ họ thật sự nhận được. Do
đó, khi chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng thật sự nhận được, thì chất lượng dịch
vụ được tính là thấp.
Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây
dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm các biến thuộc 5
thành phần để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận.
381
Hình 1: Mô hình giả thuyết để xây dựng thang đo SERVQUAL
Căn cứ vào hình giả thuyết chúng tôi tiến hành xây dựng hình nghiên
cứu để thuyết lập thang đo SEVRQUAL nhằm đánh giá sự tác động đến mức độ hài
lòng của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ TDTT
Hình 2: Mô hình nghiên cứu xây dựng thang đo SERVQUAL
Để đánh giá sự hài lòng của nhóm khách hàng trước tiên nhóm nghiên cứu phải
xác định được các yếu tố đến sự hài lòng này. Chúng tôi đề xuất hình sau đây
mô hình tương đồng với hướng nghiên cứu đề từ đó bắt đầu xây dựng mô hình riêng
của mình.
- Những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng như sau:
A. Trong nội dung Cơ sở vt cht những yếu tố nào dưới đây sẽ tác động đến
mức độ hài lòng của khách hàng:
1. Không gian khách sạn và nhà hàng thoáng mát, sạch sẽ
2. Giường ngủ đúng tiêu chuẩn
3. Độ tiện nghi của trang thiết bị đầy đủ
382
4. Két sắt an toàn
5. Những bộ đồ dùng phòng tắm đầy đủ
6. Tốc độ Wifi mạnh
7. Thang máy được đảm bảo an toàn
8. View phòng đẹp và sự sạch sẽ của nội thất, vật dụng
9. Hành lang rộng và thoáng mát
10. Cây xanh được trang trí đẹp tại hành lang khách sạn, nhà hàng
11. Sân bãi tập đáp ứng nhu cầu tập luyện của các đoàn
12. Phòng Gym hiện đại.
B. Trong nội dung Cn b, nhân viên những yếu tố nào dưới đây sẽ tác động
đến mức độ hài lòng của khách hàng:
1. Phong cách phục vụ chuyên nghiệp
2. Có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực khách sạn, nhà hàng
3. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực TDTT
4. Ngoại hình ưu nhìn
5. Giỏi ngoại ngữ
6. Khả năng giao tiếp tốt, có thái độ thân thiện, hướng dẫn khách nhiệt tình
7. Sẵn sàng chia sẽ kiến thức cũng như kinh nghiệm với đồng nghiệp
8. Tác phong làm việc chuyên nghiệp
C. Trong nội dung Công tác an ninh những yếu tố nào dưới đây sẽ tác động
đến mức độ hài lòng của khách hàng:
1. Bảo vệ trực 24/24
2. Đảm bảo hệ thống camera của nhà hàng, khách sạn
3. Đảm bảo các thiết bị phòng cháy chữa cháy
4. Bãi xe an toàn.
D. Trong nội dung Cht lượng v gi cả những yếu tố nào dưới đây sẽ tác
động đến mức độ hài lòng của khách hàng:
1. Giá cả phòng khách lưu trú, món ăn và thức uống hợp lý
2. Chất lượng các thức ăn và nước uống đảm bảo vệ sinh
3. Cách trang trí các món ăn, nước uống đẹp và ngon
4. Các dịch vụ đi kèm trong phòng khách đầy đủ
5. Hệ thống sân bãi cho thuê với giá phù hợp.
E. Trong nội dung Cảm nhn của khch hng những yếu tố nào dưới đây s
thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng:
1. Hài lòng và sẽ quay lại sử dụng dịch vụ
2. Hài lòng nhưng không quay lại
383
3. Không hài lòng về chất lượng dịch vụ cũng như giá cả
4. Rất không hài lòng và không bao giờ quay lại
2.2 Phỏng vn chuyên gia
Dựa trên 5 nội dung với 23 yếu tố tác động vào sự hài lòng của khách hàng
nhóm nghiên cứu tiến hành tiến hành phỏng vấn 30 chuyên gia, nhà quản lý, HLV các
đội TDTT, từ đó tạo cơ sở khoa học để lựa chọn các nội dung và yếu tố phù hợp với
mục tiêu nghiên cứu
Chúng tôi đã gởi 30 phiếu phỏng vấn trực tuyến dưới dạng Google Fornt đến
30 chuyên gia, nhà quản lý, HLV các đội TDTT thu về được 30 phiếu. Dựa trên
những ý kiến trả lời đó sau khi xử tính toán về tỉ lệ % các nội dung các yếu
tố được lựa chọn.
Trên sở kết quả thu được tiến hành kiểm nghiệm kết quả phỏng vấn bằng
phương pháp phân tích kiểm định phi tham số Wilcoxon với kết quả như sau:
Đề tài tiến hành kiểm định Wilcoxon để đảm bo s đng nht ý kiến gia
2 ln phng vn. Kết qu kim định được trình bày qua bng 1
Bng 1: Kết qu kiểm định Wilconxon gia 2 ln phng vn test.
Test Statisticsb
Sau 2 lần phỏng vn
Z
-1.375
Asymp. Sig. (2-tailed)
.604
A. Based on negative ranks.
B. Wilcoxon Signed Ranks Test
Giả thiết H0: Hai trị trung bình của 2 tổng thể là như nhau.
Ranks
N
Mean Rank
L2 - L1
Negative Ranks
2a
.00
Positive Ranks
3b
27.00
Ties
25c
Total
30
a. L2 < L1
b. L2 > L1
c. L2 = L1
Test Statisticsb
L2 - L1
Z
-1.375a
Asymp. Sig. (2-tailed)
.704
a. Based on negative ranks.
b. Wilcoxon Signed Ranks Test