XÂY DNG THUT TOÁN KHP BN ĐỒ
(MAP MATCHING) NG DNG LOGIC M
ThS. ĐẶNG QUANG THCH
B môn Điu khin hc
Khoa Đin - Đin t
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Trong các h thng giám sát, dn đường s dng h thng định v toàn cu
GPS ta cn hin th v trí ca xe trên bn đồ s sao cho biu tượng xe phi nm trên tuyến
đường nó đang chy nhưng do sai s ca phép định v nên nhiu khi ta thy xe không chy
trên đường mà có th nm gia các tòa nhà hay dưới mt hĐể x lý tính hung này người
ta s dng các thut toán khp bn đồ (map matching). Nguyên tc chung ca các phương
pháp khp bn đồ là s dng d liu v trng thái hot động hin ti và trong quá kh kết hp
d liu trong CSDL GIS để xác định mt đim trên đường có nhiu kh năng là v trí hin ti
ca xe nht. Bài báo này trình bày v mt phương pháp khp bn đồ trên cơ s s dng các
b suy din bng logic m (fuzzy logic).
Summary: GPS - based Tracking and Routing systems need to display vehicle symbols
on digital maps at specific points on the road where the vehicle is moving. However, due to
errors in positioning, sometimes we see vehicle symbols running through a building or under a
lake. To overcome this problem, we can use a method termed “Map matching”. According to
this method we use infomation on operation status in the past and data in GIS Database to
locate a point which is most likely to be the current position of the vehicle on the road. This
paper introduces a method based on fuzzy logic to solve the above problem.
ĐT
I. CÁC CƠ S XÂY DNG THUT TOÁN
1. Thông tin nhn được t các máy thu GPS
Các máy thu GPS x lý tín hiu nhn được t v tính sau đó cung cp cho ta d liu theo
các đặc t trong chun NMEA, đây là tài liu chun hóa v 2 ni dung: (1) chun hóa giao din
kết ni gia máy thu GPS và máy tính, (2) chun hóa v định dng d liu máy thu GPS gi v
máy tính. Theo ni dung th 2, máy thu gi d liu v máy tính dưới dng các câu, mi câu
cha mt s trường thông tin khác nhau, trường thông tin đầu tiên phc v phân loi câu, các
trường còn li là kết qu x lý tín hiu nhn t v tinh. Để phc v bài toán định v và thc hin
thut toán map matching ta quan tâm đến d liu trong các câu: $GPRMC, $GPGSV. Trong đó
$GPRMC (Recommended Minimum sentence C) cha các thông tin v v trí (kinh độ, vĩ độ),
tc độ và thi gian. Mt câu $GPRMC hoàn chnh có dng như sau:
$GPRMC,123519,A,4807.038,N,01131.000,E,022.4,084.4,230394,003.1,W*6A
Trong đó:
123519 Thi đim máy thu cht s liu: 12:35:19 UTC
A Trng thái: A (Active) d liu hp l hoc V (Void): d liu không hp l
4807.038,N Vĩ độ (Latitude) : 48 deg 07.038' N
01131.000,E Kinh độ (Longitude) : 11 deg 31.000' E
022.4 Tc độ di chuyn tính bng đơn v knots
084.4 Góc ca qu đạo chuyn động ti đim hin ti
230394 Ngày: 23/3/1994
003.1,W Biến thiên t trường
*6A kim soát li
Câu $GPGSV (Satellites in view) cha các thông tin cho biết trng thái các v tinh trong
tm nhìn, trong đó có: s lượng v tinh, v trí các v tinh, cường độ tín hiu. Mi v tinh có mt
mã PRC (Pseudo-Random Code) riêng vì vy PRC được s dng như mã s để để phân bit các
v tinh vi nhau. V trí tương đối ca v tinh vi máy thu được xác định qua 2 tham s azimuth
(phương v) và elevation (cao độ). Cường độ tín hiu ca mt v tinh được đánh giá thông qua
thông s SNR (signal-to-noise ratio), đây là mt s nguyên trong khong 0 đến 100, giá tr này
càng ln càng tt. Thông tin v các v tinh trong tâm nhìn được gi v theo định k, d liu mi
ln gi có th cha trong trong nhiu câu $GPGSV liên tiếp. Các câu trong cùng mt nhóm có 3
t đầu tiên có giá tr bng nhau, chúng có ý nghĩa như sau:
ĐT
STT t trong câu Ni dung
1 Tng s câu cha d liu s được gi v
2 S th t ca câu
3 S v tinh trong tm nhìn ca máy thu
Các nhóm bn t tiếp theo trong câu cung cp thông tin v tng v tinh trong tm nhìn,
các t trong mi nhóm có ý nghĩa như sau:
STT t trong nhóm Ni dung
1 Mã s ca v tinh (PRN)
2 Phương v, đơn vđộ
3 Cao độ, đơn vđộ
4 Cường độ tín hiu (SNR), đơn v là dB
T cui cùng bt đầu bng du “*” là Mã kim tra li*
Ví d: Dưới đây là d liu v các v tinh trong tm nhìn nhn được t máy thu GPS, d
liu này được gi v trong 3 câu liên tiếp sau:
$GPGSV,3,1,12,18,60,031,40,21,56,194,45,09,44,039,40,22,39,332,29*78
$GPGSV,3,2,12,31,36,212,,14,34,288,29,05,30,126,43,12,24,107,35*77
$GPGSV,3,3,12,30,22,153,33,24,21,160,36,26,14,048,,15,02,061,*75
Câu th nht cho ta thông tin sau:
3: Có tng s 3 câu trong nhóm
1: Câu th nht
12: 12 v tinh trong tâm nhìn
18: s v tinh (PRN) = 18
60: Cao độ v tinh 18 (60o)
031: Phương v v tinh 18 (31o)
40: Cường độ tín hiu v tinh 18
21: V tinh 21
56: Cao độ v tinh 21 (56o)
194: Phương v v tinh 21 (194o)
45: Cường độ tín hiu v tinh 21
ĐT
09: V tinh 9
44: Cao độ v tinh 9
039: Phương v v tinh 9
40: Cường độ tín hiu v tinh 9
22: V tinh 22
39: Cao độ v tinh 22
332: Phương v v tinh 22
29: Cường độ tín hiu
*78: Mã kim soát li
Nếu biu din d liu này bng đồ ha ta s nhn được hình 1, đó cao độ được biu din
bng các đường tròn đồng tâm, đường tròn ngoài cùng tương ng vi góc cao độ bng 0o, tâm
các đường tròng (v trí đặt máy thu) tương ng góc cao độ bng 90o, khong cách gia các
đường tròn là 30o. Phương v v tinh là góc gia đường thng ni v tinh vi tâm và hướng bc.
S ghi bên dưới mi v tinh là mã PRN. Cường độ tín hiu các v tinh là đồ th dng ct phía
dưới.
Hình 1. Phân b và cường độ tín hiu các v tinh
2. Độ chính xác ca các máy thu GPS
Ta có th kim tra các thông s v độ chính xác ca các máy thu GPS t catalog cung cp kèm
máy. Hai thông s cơ bn có ý nghĩa vi người dùng nht trong s đó là: Sai s v trí và sai s tc độ.
Mt máy thu có sai s v trí ep có nghĩa là nếu máy thu báo ta độ Pi thì thc tế v trí tht ca nó
là mt đim bt k trong phm vi đường tròng tâm Pi bán kính r = ep. Nếu sai s tc độ là ev (ev 0)
và máy thu báo tc độ hin ti là vi thì tc độ thc là mt giá tr trong khong [vi-ev, vi+ev].
3. Phép định v tương đối và phép định v tuyt đối
Phép định v tuyt đối cho kết qu v trí tuyt đối trong h ta độ địa lý, to độ này là kết
qu tính toán ca tng ln độc lp nhau, phép định v tuyt đối ch có th chính xác khi không tn
ti sai s trong d liu đầu vào, yêu cu này là bt kh thi trong thc tế. Trong khi đó phép định v
tương đối là kết qu tng hp ca nhiu ln định vi tuyt đối (2 ln tr nên) tham chiêu ln nhau.
Nếu các ln ca phép định v tướng đối được thc hin trong mt khong thi gian và không gian
đủ gn nhau thì có th coi sai s trong các s liu đầu vào là như nhau, do đó ta có th xây dng
phép tham chiếu gia các ln để trit tiêu sai s này. Phép tính khong cách và tc độ là ví d tiêu
biu ca phép định v tương đối. Để đo khong cách người ta thc hin đồng thi 2 phép định v
tuyt đối bng 2 máy thu, mi máy định v mt đim, sau đó tính khong cách gia 2 đim này.
Để tính tc độ chuyn động, máy thu tính khong cách gia 2 lân định v liên tiếp sau đó chia cho
khong thi gian gia 2 ln định v. Các tài liu lý thuyết v định v dùng GPS cũng khng định
phép định v tương đối có độ chính xác cao hơn phép định v tuyt đối.
ĐT
Theo các gi thiết trên thì độ ln và phương ca vn tc chuyn động có sai s thp hơn
nên có th s dng để nâng cao độ chính xác ca phép định v. C th ta s dùng thông tin này
để ch ra v trí ca máy thu trong đường tròn Pi.
II. THUT TOÁN SUY DIN M CHO BÀI TOÁN KHP BN ĐỒ KHI XE CHY
TRÊN ĐƯỜNG
i
v
r
Hình 2. Các gi thiết
Hình 2 mô t các yếu t bt định trong bài toán khp bn đồ. Gi s ti thi đim ti-1 máy
thu cho v trí ca xe là Pi-1, v trí trên đường tương ng ti thi đim đó là O, ti thi đim ti
máy thu cho v trí Pi, theo nhng phân tích v sai s trong phép định v trên ta độ tht ca xe
có th là mt đim nào đó trong đường tròng tâm Pi bán kính ep. Trong khong thi gian ti-ti-1
nếu xe chy vi tc độ vmin = vi-ev thì quãng đường đi được là đon t O đến N. Nếu xe chy vi
tc độ vmax = vi + ev thì quãng đường đi được là đon t O đến X. Như vy v trí ca xe phi là
mt đim nào đó trong đon t N đến X. Ta chia đon t O đến X thành các đon: ON, OND,
OD, ODX, OX. Trong đó các đon OND, OD, ODX là khong cách xe đi được vi tc độ v,
vmin > v > vmax.
Định nghĩa đầu vào:
I1: Giá tr thc ca I1độ dài ca đon thng t đim Pi-1 đến Pi. Sau khi được m hóa nó
được so sánh vi các tp m: OX,ODX,OD,OND,ON . 5 tp m trên là giá tr m hóa
độ ln ca các đon thng tương ng: ON, OND, OD, ODX, OX.
Vì vn tc xe thay đổi theo thi gian nên độ dài ca đon OX cũng thay đổi trong tng chu
k x lý, vì vy trước mi chu k cn tính toán li các tp m
OX,ODX,OD,OND,ON trên cơ s giá tr thc tế ca các đon thng ON, OND, OD,
ODX, OX.
I2: Giá tr thc ca I2 là h s góc ca các đon thng ni Pi-1 và Pi. Sau khi được m hóa I2
được so sánh vi các tp m OX,ODX,OD,OND,ON . 5 tp m trên là kết qu m hóa h
s góc ca các đon thng tương ng ON, OND, OD, ODX, OX.
Tương t như đối vi các tp m I1, do độ cong ca các đon đường là khác nhau nên các
tp m ca biến I2 cũng s được tính li trong môi chu k x lý.
ĐT
Đầu ra: Đầu ra có th nguyên độ dài có giá tr thc biến thiên trong khong t 0 đến
Len(NX), trong đó Len(NX) là độ dài đon đường t N đến X. Min giá tr thc này được m
hóa thành các tp m N (miN), ND (miD miN), D (miD), DX (miD maX), X (maX). Gii m
đầu ra ta s xác định được v trí hin ti ca xe là mt đim trong đon đường t N đến X.
Tp lut: Các lut trong h suy din được th hin trong hình 3
N N ND D D
NN ND ND D D
ND DDDDX
D D DX DX DX
DDX DX X X
I1
I2
ON
OND
OD
ODX
OX
OD
ODX OX
ON
OND
Hình 3.
III. THUT TOÁN SUY DIN M CHO BÀI TOÁN KHP BN ĐỒ KHI XE TRONG
BÃI ĐỖ
Khi xe đã đi vào bãi đỗ ta không th tiếp tc đặt biu tượng ca nó trên mt đường, Bài
toán lúc này là xác định chính xác v trí ca xe trong bãi đỗ. Trong thc tế xe đứng yên mt ch