X C NG R I RÁC : S Đ T PHÁ QUAN TR NG TRONG S TÁI SINH C AƠ
CÁC DÂY TH N KINH B TH NG T N ƯƠ
11.02.2011 23:22
Các nhà nghiên c u Anh đã khám phá m t cách làm ho t hóa
nh ng t bào g c c a não b khi n chúng s a ch a nh ng ế ế
t n h i gây nên cho h th n kinh trung ng. M c d u các ươ
nguyên nhân c a x c ng r i rác ch đ c bi t m t ph n, ơ ượ ế
nh ng y u t di truy n, môi tr ng (các n c ôn đ i b nh ế ườ ướ
h ng nhi u h n các n c nhi t đ i) và m t y u t phát kh iưở ơ ướ ế
b nh, có l là nhi m trùng và m c d u nhi u gène liên h
trong s xu t hi n c a b nh đã đ c khám phá t nh ng năm 1970, đ c bi t là h ượ
th ng t ng h p sinh h c (HLA), nh ng căn b nh này hi n nay v n không có th ươ ư
ch a kh i và ti n tri n c a nó khó mà tiên đoán đ c. ế ượ
M t b c m i l v a đ c th c hi n. L n này không ch v n đ d p t t b nh ướ ượ
x c ng r i rác mà còn làm đ o ng c ti n tri n c a nó. Th t v y, các nhà nghiên c uơ ượ ế
c a nh ng đ i h c Cambridge, Anh, Edimbourg, Ecosse, v a nh n di n, trên
đ ng v t, m t c ch thi t y u, qua đó các t bào g c c a não b th đ c kích ơ ế ế ế ế ượ
thích đ s a ch a nh ng di ch ng y nên b i căn b nh này trên bao myéline.
“Nh ng li u pháp đ s a ch a nh ng th ng t n gây nên b i b nh x c ng r i rác ươ ơ
khâu chính y u trong đi u tr căn b nh tàn phá này, GS Robin Franklin, giám đ c c aế
Center for Myelin Repair thu c đ i h c Canbridge đã gi i thích nh v y. « Trong công ư
trình nghiên c u c a chúng tôi, chúng tôi đã nh n di n m t ph ng ti n nh đó các t ươ ế
bào g c c a não b th đ c kích thích đ th c hi n s s a ch a này, m đ ng ượ ườ
cho s phát tri n c a m t li u pháp tái sinh (thérapie régénératrice) m i. Li u pháp này
s d ng ti m năng t ch a lành c a c th c a b nh nhân ». “Đó m t trong nh ng ơ
di n bi n đáng l u ý c a nh ng năm qua”, Simon Gillespie, giám đ c c a MS Society, ế ư
hi p h i Anh ch ng b nh x c ng r i rác, đã đánh giá nh v y. Theo ông, nh ng th ơ ư
nghi m lâm sàngth b t đ u trong 5 năm đ n và m t đi u tr th t nay đ n ế ế
15 năm n a. Nh v y mang l i hy v ng cho kho ng 2,5 tri u b nh nhân trên th gi i. ư ế
Tin t c » N i khoa » X ng kh pươ 05.05.2011 13:40
NH NG NG I CÓ NGUY C CAO B B NH X C NG R I RÁC : HÃY ĐI U ƯỜ Ơ Ơ
TR S M H N Ơ
11.02.2011 23:21
GS Patrick Vermersch, th y thu c th n kinh (CHU de Lille),
trình bày nh ng l i ích c a m t đi u tr c c s m ngay nh ng
tri u ch ng đ u tiên g i ý b nh x c ng r i rác. ơ
H i : Nh ng k t qu c a m t công trình nghiên c u r ng l n ế
v đi u tr duy trì b nh x c ng r i rác (sclérose en plaques) ơ
v a đ c công b . Protocole c a nó là gì ? ượ
GS Patrick Vermersch. Tính ch t đ c đáo c a công trình nghiên c u qu c t này, lâu ế
nh t t ng đ c th c hi n, đã theo dõi trong h n hai m i năm nhi u trăm b nh ượ ơ ươ
nhân đ c đi u tr . Lúc kh i đ u, cu c đi u tra này m c đích ch ng t nh hi uượ
qu c a các interféron. Nh ng k t qu đã cho phép ch ng minh m t cách ràng r ng ế
nh ng b nh nhân, đã nh n s m các lo i thu c này (ngay nh ng tu n l đ u sau c n ơ
b c phát đ u tiên thay vì ba hay b n năm sau), h ng đ c m t s ti n tri n c a b nh ưở ượ ế
ch m h n nhi u do đó m t s gi m m nh các ph t t. ơ ế
H i : Nh ng ph t t do b nh x c ng r i rác th ng nh ng ph t t nào ? ế ơ ườ ế
GS Patrick Vermersch. B nh x c ng r i rác ph n l n gây b nh n i nh ng ng i ơ ơ ườ
tr ng thành tr tu i. Đó m t b nh t mi n d ch (maladie autoimmune), đ c liênưở ượ
k t v i m t s lo n năng c a h mi n d ch. Do s lo n năng này, h mi n d ch nh nế
d ng các thành ph n c a chính c th ng i b nh nh nh ng v t l trong ơ ườ ư
tr ng h p này t n công myéline, l p v b c c a các dây th n kinh. Đi u này d nườ
d n d n đ n, thu ng nh t sau 10 đ n 30 năm, s ch t c a t bào th n kinh. Trong ế ế ế ế
nh ng tr ng h p r t n ng, các chi d i có th b b i li t (ngay c đôi khi c 4 chi), ườ ướ
khi n ph i di chuy n b ng xe lăn. ế
H i : Ng i ta bi t nh ng nguyên nhân c a b nh này hay không ? ườ ế
GS Patrick Vermersch. Chúng ta ch nh ng gi thuy t. B nh t mi n d ch này ế
th h u qu c a nh ng nhi m trùng do virus, hay đ c gây nên b i nh ng y u t ượ ế
môi tr ng (nh ng không m t y u t nào chính th c đ c nh n di n). Trong vàiườ ư ế ượ
gia đình, ta quan sát th y m t s m n c m đ i v i b nh này.
H i : nh ng d ng b nh khác nhau không ?
GS Patrick Vermersch : hai d ng. D ng đ u tiên (9 b nh nhân trên 10) ti n tri n ế
b ng các đ t viêm (poussée inflammatoire) v i tri u ch ng thay đ i. Trong s nh ng
d u hi u cho phép nghi ng , r t th ng ta quan sát th y m t s gi m th l c, m t s ườ
y u v n đ ng c a m t chi, chóng m t, nh ng r i lo n cân b ng hay ti u ti n... có thế
kéo dài nhi u tu n. R t th ng, đ ng th i các b nh nhân kêu van m t. T n s các đ t ườ
b c phát không th tiên đoán đ c, thay đ i t nhi u c n m i năm đ n vài c n trong ượ ơ ế ơ
nhi u năm. D ng khác c a x c ng r i rác (10% các tr ng h p) ti n tri n không ơ ườ ế
thành c n, âm h n nhi u, gây nên m t s y u v n đ ng và nh ng r i lo n ti u ti n. ơ ơ ế
H i : Đ đi u tr vào giai đo n s m nh t, làm sao ch n đoán m t cách ch c ch n s
xu t hi n c a b nh này ?
GS Patrick Vermersch : Tr c h t b ng m t thăm khám lâm sàng m t IRM c a nãoướ ế
b . Nh ng trong nhi u tr ng h p, các hình nh g i ý m t s m t myéline không ư ườ
nh t thi t đ c tr ng cho m t x c ng r i rác. Khi đó ch c t y s ng t ra c n thi t ế ư ơ ế
đ tìm ki m s hi n di n c a nh ng kháng th đ c bi t : các immunoglobuline. Ph i ế
thú nh n r ng vì không có nh ng ch t ch d u đáng tin c y, nên khó tiên đoán đ c s ượ
ti n tri n c a các tri u ch ng. Ch n đoán khó, do đó vi c đi u tr th ng quáế ườ
mu n, nghĩa ba ho c b n năm sau m t c n đ u tiên, khi đó nh ng th ng t n não ơ ươ
b không h i ph c đ c đã thành hình. ượ
H i : Cho đ n nay, sau khi đã ch n đoán, làm sao ta làm ch m l i ti n tri n c a m tế ế
x c ng r i rác ? ơ
GS Patrick Vermersch : Ch y u v i các immunorégulateur, nh m ki m soát s lo n ế
năng mi n d ch, đ c tiêm lâu dài. Các thu c đ c s d ng nh t các interféron, ượ ượ
acétate de glatiramère (Copaxone) natalizumab (Tysabri). V i li u pháp này, t n s
c a các c n nguy c ti n tri n c a ph t t gi m. nh ng th ng t n não b ơ ơ ế ế ươ
không h i ph c đ c, nên c n thi t (ngày nay ta nh ng l đ ch ng minh đi u ượ ế
đó) ph i đi u tr các b nh nhân ngay nh ng d u hi u g i ý đ u tiên. Y đoàn t lâu
đã hoài nghi v tính hi u qu c a m t li u pháp dài lâu