TNU Journal of Science and Technology
230(08): 3 - 10
http://jst.tnu.edu.vn 3 Email: jst@tnu.edu.vn
SOLO TRAVEL TRENDS AND SOLO TRAVEL NEEDS
AMONG YOUNG PEOPLE: A STUDY IN DA NANG CITY
Phan Kim Ngan*
Danang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
21/11/2024
Solo travel is becoming a prominent trend, especially in the post-
Covid-19 context, as travelers seek more personalized and free
experiences. This study surveyed 482 individuals aged 18-30 in Da
Nang to clarify the advantages, challenges, and needs associated with
solo travel. The results show that solo travel is becoming popular
among young people due to freedom, flexibility, and opportunities for
self-discovery. Most trips are short-term with average costs under 5
million Vietnamese dong. However, the main barriers include
concerns about personal safety, feelings of loneliness, and social
stigma pressures. The study also highlights key needs such as detailed
destination information, safety support services, and local cultural
experiences. Consequently, the research proposes solutions to better
support and capitalize on this travel trend. The paper suggests future
research on technological solutions to support solo travelers, such as
mobile applications or online platforms that facilitate connection,
information sharing, and reduce security concerns.
Revised:
27/3/2025
Published:
28/3/2025
KEYWORDS
Young people
Tourism
Solo travel
Experience
Da Nang
XU HƯỚNG DU LCH MT MÌNH VÀ NHU CU DU LCH MT MÌNH CA
GII TR: NGHIÊN CU TI THÀNH PH ĐÀ NẴNG
Phan Kim Ngân
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
TÓM TT
Ngày nhn bài:
21/11/2024
Du lch một mình (solo travel) đang tr thành một xu ng ni bt,
đặc bit trong bi cnh hậu đi dch Covid-19 khi du khách tìm kiếm
nhng tri nghim nhân hóa t do hơn. Nghiên cứu đã thực
hin khảo sát 482 người trong đ tui t 18 30 tại Đà Nẵng nhm
làm nhng thun li, thách thc và nhu cầu khi đi du lịch mt
mình. Kết qu cho thy du lch một mình đang trở thành xu ng
ph biến trong gii tr nh s t do, linh hot hi khám phá
bn thân. Phn ln các chuyến đi ngn ngày và chi phí trung
bình dưới 5 triệu đồng. Tuy nhiên, các rào cn chính bao gm lo ngi
v an toàn nhân, cảm giác đơn áp lc t đnh kiến hi.
Nghiên cu n ch ra các nhu cu ni bật như thông tin chi tiết v
điểm đến, dch v h tr an toàn tri nghim văn hóa địa phương.
T đó, bài báo đề xut các gii pháp nhm khai thác và h tr tốt hơn
cho nhóm du khách yêu thích xu ng du lch này. Bài báo th
gi ý cho các nghiên cu tiếp theo v gii pháp công ngh h tr
khách du lch mt mình nng dụng di động hoc nn tng trc
tuyến giúp kết ni, chia s thông tin và gim bt lo ngi v an ninh.
Ngày hoàn thin:
27/3/2025
Ngày đăng:
28/3/2025
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11581
Email: nganpk@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 3 - 10
http://jst.tnu.edu.vn 4 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Giới thiệu
Du lịch một mình (solo travel) hình thức du lịch người tham gia thực hiện chuyến đi
một mình, không người thân hay bạn đi cùng. Đây không chỉ một xu hướng ngày càng
phổ biến còn một phong cách sống, nơi du khách tự mình trải nghiệm khám phá thế
giới. Du lịch một mình thường gắn liền với sự tự do, tính linh hoạt hội để tập trung khám
phá bản thân cũng như kết nối với văn hóa địa phương theo cách độc đáo.
Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng du lịch một mình đang trở thành một phân khúc du lịch
phát triển nhanh chóng với sự tham gia ngày càng đông đảo của các nhóm du khách. Nghiên cứu
của Christian Laesser cộng sự [1] cho thấy du khách một mình chủ yếu nhằm duy tmạng
lưới hội hoặc khám phá sự mới lạ, mở rộng các mối quan hệ. B. Heimtun, B. Abelsen, [2]
chỉ ra rằng sinh viên rất miễn cưỡng khi đi một mình đến các khu nghỉ dưỡng biển thể tạo
cảm giác lập nhưng sẵn sàng đi một mình với các hình thức như đi ba , du lịch thành phố
hoặc đến những nơi quen thuộc. Bianchi [3] đã khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp
tục du lịch một mình của du khách như sự hài lòng, niềm vui sự phát triển bản thân. Đặc biệt,
phụ nữ nhóm khách yêu thích loại hình du lịch này. Theo khảo sát của Booking.com [4], 72%
phụ nữ Mỹ thích đi du lịch một mình du lịch một mình được dự đoán sẽ tăng trưởng cao nhất
vào năm 2027, trong đó phnữ chiếm 55%. Nghiên cứu của Abdul Shukor Kattiyapornpong
[5] nhấn mạnh rằng phụ nữ là nhóm chủ yếu trong xu hướng này, do sự kết hợp giữa động lực
nhân sự phát triển kinh tế, hội. Tuy nhiên, các yếu tố rủi ro như an toàn nhân định
kiến hội vẫn thách thức lớn đối với phụ nữ đi du lịch một nh. Ngoài ra, nghiên cứu của
Araújo-Vila và Fraiz-Brea [6] nhấn mạnh sự thay đổi hội, bao gồm sự gia tăng độc lập kinh tế
hội của phụ nữ đã góp phần làm gia tăng tlệ phụ nữ chọn du lịch một mình. Sheeba
Hamid và cộng sự [7] lại cho thấy du lịch một mình mang lại nhiều lợi ích quan trọng đối với phụ
nữ như vượt qua stress và trầm cảm, tạo sự thay đổi tích cực trong cuộc sống, giải thoát bản thân
khỏi áp lực, tìm kiếm hạnh phúc, nâng cao năng lực nhân, phát triển bản thân đạt được sự
tự nhận thức.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về du lịch một mình vẫn còn hạn chế nhưng đang thu hút sự
quan tâm ngày càng lớn. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch [8] chỉ ra rằng giới trẻ đang chiếm
tỷ lệ lớn trong nhóm du khách lựa chọn hình thức này. Yếu tố thúc đẩy chủ yếu bao gồm mong
muốn tự do khám phá, trải nghiệm văn hóa địa phương và tận dụng công nghệ số để lập kế hoạch
du lịch dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, những rào cản văn hóa tâm như quan niệm truyền thống
về vai trò giới vẫn là vấn đề lớn đối với phụ nữ Việt Nam khi đi du lịch một mình.
Trong khi các nghiên cứu trước đây tập trung vào xu hướng chung sự dịch chuyển của đối
tượng tham gia của du lịch một mình, vẫn còn thiếu những phân tích cụ thể về hành vi và nhu cầu
của nhóm du khách trẻ - những người đang dẫn dắt xu hướng này. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập
trung khảo sát gần 500 người trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 30 tại thành phố Đà Nẵng, nhằm xác
định những thuận lợi, hạn chế nhu cầu khi đi du lịch một mình của họ. Kết quả nghiên cứu
không chỉ góp phần làm rõ đặc điểm du lịch một mình của giới trẻ Đà Nẵng mà còn cung cấp
sở để phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của nhóm đối tượng này.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên
cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Ở
khía cạnh định tính, nghiên cứu tiến hành thu thập và phân tích các tài liệu thứ cấp liên quan đến
du lịch một mình.
Về phương diện định lượng, nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được
thiết kế trên nền tảng Google Form. Bảng khảo sát được cấu trúc thành hai phần chính: phần thứ
nhất thu thập thông tin nhân khẩu học của đối tượng khảo sát; phần thứ hai đánh giá những thuận
lợi, khó khăn nhu cầu khi đi du lịch một mình thông qua thang đo Likert 5 điểm, từ mức 1
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 3 - 10
http://jst.tnu.edu.vn 5 Email: jst@tnu.edu.vn
(Rất không đồng ý/quan trọng) đến mức 5 (Rất đồng ý/quan trọng).
Mẫu nghiên cứu bao gồm 500 đối tượng trong độ tuổi từ 18 đến 30, đang sinh sống làm
việc tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả thu về 494 mẫu khảo sát, trong đó có 482 mẫu đạt yêu cầu,
chiếm tỷ lệ 95,6% tổng số mẫu thu về. Các mẫu hợp lệ này được sử dụng làm cơ sở cho các phân
tích tiếp theo của nghiên cứu.
Đặc điểm mu nghiên cứu được trình bày Bng 1.
Bng 1. Đặc điểm mu nghiên cu
Đặc điểm
S
ng
T
trng
(%)
Đặc điểm
S ng
T
trng
(%)
1. Gii tính
- Nam
- N
2. Độ tui
- 18 22 tui
- 23 - 25 tui
- 26 - 30 tui
3. Trình trng hc tp/làm vic
- Đang đi học/đi làm
- Chưa có việc làm
482
279
203
482
70
189
223
482
391
91
100
57,9
42,1
100
14,5
39,2
46,3
100
81,1
18,9
4. Thu nhp bình quân
hàng tháng
- i 5 triệu đồng
- 5-10 triệu đồng
- 10-15 triệu đồng
- Trên 15 triệu đồng
5. Tình trng hôn nhân:
- Độc thân
- Đã kết hôn
482
49
219
173
41
482
349
133
100
10,2
45,4
35,9
8,5
100
72,4
27,6
(Ngun: tác gi tng hp t kết qu kho sát)
Mu kho sát gồm 482 người, trong đó tỷ l nam (57,9%) cao hơn nữ (42,1%). Mu tp trung
ch yếu nhóm t 23 - 25 tui (39,2%) 26 - 30 tui (46,3%). Đa s người tham gia kho sát
(81,1%) đang đi học hoặc đi làm, trong khi chỉ 18,9% chưa việc làm, phù hp với đặc điểm
của đối tượng mc tiêu những người tr kh năng tài chính ý định tham gia các hot
động du lch. Thu nhp bình quân hàng tháng đa số mc trung bình khá, ch yếu nm trong
khong 5 - 10 triệu đồng (45,4%) và 10 - 15 triệu đồng (35,9%). Đây là mức thu nhp trung bình
khá, cho thấy đối tượng kho sát có tiềm năng chi trả cho các chuyến du lch cá nhân. Tuy nhiên,
mt b phn nh (10,2%) thu nhập dưới 5 triệu đồng, th b hn chế v kh năng tài chính
cho vic du lch. Tình trng hôn nhân cho thy phn lớn đối tượng khảo sát (72,4%) đang độc
thân, là nhóm có kh năng đi du lch mt mình.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Xu hướng du lịch một mình trên thế giới hiện nay qua các nghiên cứu trước đây
Du lch một mình đã trở thành mt hiện tượng văn hóa - hi ni bt trong thp niên gn
đây, với nhng chuyn biến sâu sc v nhân khu hc và hành vi du lch. Kho sát ca Agoda [9]
v xu hướng du lch một mình năm 2018 cho thấy rng những động lc chính ca hình thc du
lch này xut phát t nhu cầu thư giãn và thoát khỏi cuc sống căng thẳng hiện đại. Kho sát ca
Agoda cũng ch ra rng 61% du khách la chn du lch mt mình nhm mục đích nghỉ ngơi, so
với 48% khi đi cùng bạn bè. Các động lc khác bao gm vic thoát khi thói quen hàng ngày
(52%) và khám phá các nền văn hóa mi (45%). Nghiên cu còn phát hin nhng khác bit thú v
giữa du khách châu Á phương Tây. Khách du lịch châu Á xu hướng tr hơn, chủ yếu
Millennials (41%) và thế h Z (những người có năm sinh trong khoảng t 1997 đến 2012) (38%),
trong khi phương Tây, du lịch mt mình ph biến hơn nhóm Baby Boomers (thế h sinh ra
giai đoạn bùng n tr sơ sinh từ năm 1946 1964) (39%) và Thế h X (những người được sinh ra
trong khong t năm 1965 đến năm 1980 (24%). V thi gian du lịch, du khách phương Tây
xu hướng đi du lịch dài ngày hơn với 34% chn các chuyến đi từ 4 - 7 ngày 20% đi trên 14
ngày, so vi 10% châu Á.
Một điểm đáng chú ý khác xu hướng s dng công ngh. Du khách du lch mt mình dành
nhiu thời gian hơn trước màn hình, trung bình 119 phút mi ngày so với 100 phút khi đi cùng
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 3 - 10
http://jst.tnu.edu.vn 6 Email: jst@tnu.edu.vn
bạn 86 phút khi đi cùng gia đình. Đặc bit, du khách châu Á kết ni s hóa mnh m hơn,
vi 31% dành trên 4 gi mi ngày trên các thiết b đin t, so vi ch 12% phương Tây.
V điểm đến, kết qu trong nghiên cu ca Agoda cũng chỉ ra các thành ph quc tế chiếm ưu
thế. Bangkok (Thái Lan) điểm đến hàng đầu cho du khách châu Á, trong khi London (Vương
quc Anh) la chn s một cho du khách phương Tây. Tokyo (Nhật Bn) nm trong top 3 cho
c hai nhóm du khách vi nhiu la chn m thực, văn hóa chỗ đa dạng t khách sn bình
dân đến nhng khu ngh ng sang trng.
Mới đây nhất, theo Báo cáo xu hướng du lch toàn cầu năm 2024 [10], 76% thế h Millennials
và Gen Z (so vi 69% tng s người được hi) cho biết h đang có kế hoch thc hin chuyến đi
một mình vào năm 2024; 66% s người được hi kế hoạch đi du lịch một mình đang lên kế
hoch cho chuyến đi tập trung vào vic yêu bn thân và t thưởng cho mình; 60% s người được
hi có kế hoạch đi du lịch mt mình trong năm nay có ý đnh thc hin hai hoc nhiu chuyến đi
mt mình; 57% s người được hỏi đồng ý rng h có nhiu kh năng s đi du lch mt mình vào
cui tuần hơn là mt chuyến đi dài hơn hoặc tốn kém hơn. Trong s những người đi du lịch mt
mình, 29% cho biết h s đi du lịch đến mt thành ph mi, 27% s đi du lịch trong nước và 22%
s đến thăm các bãi biển hoặc đảo.
Nghiên cu v xu hướng du lch mt mình của người Vit Nam cho thy một xu hướng đang
phát trin mnh m. 19,8% người Vit la chn du lch mt mình vi 43% khẳng định s tiếp tc
33% kế hoch du lch độc hành trong tương lai. Các địa danh trong nước chiếm ưu thế vi
43,3% so vi 28,4% chn điểm đến quc tế. Yếu t quyết định la chọn điểm đến không ch
dng li địa còn tri nghiệm tính độc đáo. Nhóm du khách đi du lịch mt mình ch
yếu là thế h Millennials (21-34 tui). V ngh nghiệp, 52,3% là nhân viên văn phòng, tốt nghip
đại hc và làm vic toàn thi gian, cho thấy đây là nhóm có trình độ hc vn và thu nhp ổn định.
Quá trình lên kế hoch du lch của người Vit cũng khá ngu hng vi 29% ch cn mt tun
37% mt 2 - 4 tuần để chun bị. Điều này phn ánh tính linh hot s ch động trong vic la
chn hình thc du lch ca thế h tr [11].
3.2. Đánh giá về du lịch một mình và nhu cầu khi đi du lịch một mình của giới trẻ Đà Nẵng
3.2.1. Tình hình đi du lịch một mình của giới trẻ Đà Nẵng
(Ngun: tng hp t kết qu kho sát)
Hình 1. Tình hình đi du lịch mt mình ca gii tr Đà Nẵng
Kết qu kho sát ti Hình 1 cho thy phn ln đối tượng khảo sát (45%) chưa từng đi du lịch
mt mình, th đây mt hình thc du lch tương đối mi nhóm này th chưa sẵn
sàng hoặc chưa điu kin phù hợp để tri nghim loi hình du lch này. Tuy nhiên, mt t l
đáng kể (32,6%) đã tng th du lch mt mình t 1-2 ln, cho thy một nhóm đối tượng bước
đầu quan tâm và th nghim hình thc này.
Nhóm đã đi du lch mt mình t 3 - 5 ln chiếm 17,8%, cho thy s gia tăng mức độ quen
thuc chp nhn hình thc du lch nhân mt b phn gii tr. Nhóm đã đi du lịch mt
mình trên 5 ln ch chiếm mt t l nh (4,6%) nhưng đây thể nhóm đối tượng s thích
45.0
32.6
17.8
4.6
Chưa từng đi
1-2 lần
3-5 lần
Trên 5 ln
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 3 - 10
http://jst.tnu.edu.vn 7 Email: jst@tnu.edu.vn
kinh nghim cao vi loi hình du lịch này, đồng thời đóng vai trò nhóm đi din tiềm năng
trong việc thúc đẩy xu hướng du lch mt mình.
Trong s 265 người (55%) được khảo sát đã từng đi du lịch mt nh, s ngày chi tiêu
trung bình cho chuyến đi cũng có sự khác biệt, được th hin Hình 2 và Hình 3.
(Ngun: tng hp t kết qu kho sát)
Hình 2. Trung bình số ngày du lịch một mình của
giới trẻ
(Ngun: tng hp t kết qu kho sát)
Hình 3. Trung bình chi tiêu trong một chuyến du
lịch một mình của giới trẻ
V thi gian trung bình ca mi chuyến du lch, phn ln gii tr la chn các chuyến đi ngắn
ngày vi 39,2% người được kho sát dành 3 - 5 ngày và 23,4% người được kho sát ch t 1 - 2
ngày. Trong khi đó, t l chn các chuyến đi kéo dài 6 - 7 ngày (18,1%) trên 7 ngày (7,2%)
thấp hơn đáng kể, cho thy gii tr thường ưu tiên các chuyến du lch ngn, có th do hn chế v
thi gian hoc tính cht ca loi hình du lch mt mình, vốn thường được coi cơ hội khám phá
trong ngn hạn hơn là hành trình dài hạn.
V chi tiêu trung bình, nhóm có mc chi t 3 - 5 triệu đồng chiếm t l cao nht (46,8%), tiếp
đến là nhóm chi tiêu dưới 3 triệu đồng (23,4%). Các mức chi cao hơn, bao gồm 5 - 10 triệu đồng
(21,1%) trên 10 triệu đồng (8,7%) t l thấp hơn, cho thy rng gii tr thường la chn
nhng chuyến đi tiết kim, phù hp vi kh năng tài chính, trong đó phần ln tp trung vào ngân
sách dưới 5 triệu đồng.
Như vậy, có th thy rng các chuyến du lch mt mình ca gii tr thường có xu hướng ngn
ngày và chi phí va phi, phù hp với đặc điểm ca những người tr đang học tp hoc làm vic,
có thu nhp trung bình và qu thi gian hn chế.
3.2.2. Thuận lợi và khó khăn khi đi du lịch một mình của giới trẻ
Bảng 2. Nhận định về thuận lợi khi du lịch một mình của giới trẻ
Yếu t
Ni dung
Nhận định (%)
Đim
TB
1
2
3
4
5
Thi
gian
T do la chn thời điểm đi
2,5
4,6
14,7
37,6
40,7
3,92
Linh hot trong việc thay đi lch trình
3,1
7,5
19,1
35,1
35,3
Không ph thuco lch trình của ngưi khác
3,9
9,5
25,1
30,5
30,9
Tài
chính
T quyết định ngân sách
2,9
7,3
16,8
40,2
32,8
3,78
Linh hot trong vic chi tiêu
3,9
10,2
19,9
38,4
27,6
D dàng kim soát chi phí
4,6
11,8
22,4
35,1
26,1
Tri
nghim
cá nhân
Có thi gian t khám phá bn thân
2,1
5,6
14,9
40,5
36,9
3,92
Tăng cường k năng sống độc lp
2,9
7,1
19,9
35,1
35,1
T do khám phá theo s thích cá nhân
5,4
9,1
22,4
32,6
30,5
D dàng kết bn mi trong hành trình
3,9
3,5
24,9
27,2
40,5
Đánh giá những thun lợi khó khăn khi du lịch mt mình vi 5 mức độ t 1 Rt không
đồng ý đến 5 Rất đồng ý, kết qu kho sát ti Bng 2 cho thy du lch một mình đã trở thành
một xu hướng đáng chú ý được gii tr đánh giá cao. V mt thi gian, du lch mt nh
mang li s t do tối đa cho người tr với đim trung nh 3,92 đim. Kh năng t do la chn
23.4
39.2
18.1
7.2 1-2 ngày
3-5 ngày
6-7 ngày
Trên 7 ngày
23.4
46.8
21.1
8.7 Dưới 3 triệu đồng
3-5 triệu đồng
5-10 triệu đồng
Trên 10 triệu đồng