19
XUẤT HUYẾT DO RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
* Mục tiêu:
1. Mô tả được các giai đon của quá trình đông cm máu.
2. u được các nguyên nhân gây xuất huyết do rối loạn đông máu.
3. Trình bày được các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xuất huyết do rối
lon đông máu.
4. Phân biệt được đặc điểm xuất huyết do ngun nhân cầm máu và đông máu.
5. Trình bày được đặc điểm ca một số bnh xuất huyết do rối loạn đông máu
thường gặp.
* Nội dung:
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Xuất huyết hiện tượng hồng cầu đi ra ngoài mao mạch một ch tự nhiên
hay sau một sang chấn do rối loạn cơ chế đông máu.
1.2. Dịch tễ học
Theo Viện bảo vệ Sức khỏe trẻ em qua công trình Nghiên cứu khoa học 10
năm (1981 - 1990) có 2% trẻ bị bệnh máu đến khám bệnh, các bệnh về rối lon cầm
máu cao nhất 35,8%, bệnh hồng cầu chiếm 32,5%, bệnh bạch cầu chiếm 24.6%.
Tại BV Nhi Đồng 1: thống kê 1997 - 2002 bệnh lý v xuất huyết chiếm tỉ lệ 40
- 50% các bệnh máu nhập viện, trong đó xuất huyết do giảm tiểu cầu luôn chiếm tỉ
lệ cao nhất, kế mới đến Hemophilie, Henoch Schưnlein.
1.3. Sinh lý đông cầm máu
1.3.1. Giai đon cầm máu tức thời
Sự co thắt mạch máu:
Ngay sau khi mạch máu btổn thương (cắt đứt, vỡ, dập nát…) thì thành mạch
sẽ co thắt lại, sự co thắt này kéo dài và mạnh các động mạch tĩnh mạch lớn.
Nhờ s co thắt này slàm giảm bớt lượng máu bmất khi máu chy qua mạch máu
tổn thương.
Sự thành lập nút chận tiểu cầu:
Khi mạch máu bị tổn thương đ l ra lớp liên kết nhiều phân t
collagen. Tiểu cần bám dính vào lớp collagen, sau đó biến dng phóng thích
những hạt nhỏ, bài tiết nhiều chất khác nhau, đặc biệt ADP (adenozin
diphosphat). Chất ADP làm gia tăng nh bám dính của tiểu cầu, làm cho các tiểu
cầu khác di chuyển ngang qua nơi mạch máu bị tổn thương dính chùm vào nhau, tạo
thành nút chận tiểu cầu theo cơ chế tự duy trì.
1.3.2. Giai đon cầm máu duy trì
(1) Đông máu:
- Giai đoạn 1: Thành lập phức hợp men prothrombinaz. Đây là giai đon phức
tạp và kéo dài nhất trong dây chuyền phản ứng gây đông máu.
20
Prothrombinaz được thành lập theo hai cơ chế nội sinh và ngoại sinh.
+ chế ngoại sinh: mô tổn thương giải phóng ra yếu tố III và phospholipid
của mô.
Dưới tác dụng của yếu tố III, phospholipid của mô và sự mặt của Ca++ yếu
tố VII được hoạt a. Yếu tố VII hoạt a, yếu tố III sự mặt của Ca++ slàm
hoạt hóa yếu tố X. Yếu tố X được hoạt hóa với sự mặt của Ca++, phospholipid
của yếu tố V, được hoạt hóa do throbin sẽ tạo thành men prothrombinaz
ngoại sinh.
+ chế nội sinh: khi mạch máu tổn thương đlộ ra lớp collagen. Sự tiếp
c của yếu tố XII vi lớp collagen làm hoạt hoá yếu tố XII. Yếu tXII hoạt a
làm hoạt họa yếu tố XI. Yếu tố XI hoạt hóa, với sự có mặt ca Ca++, sẽ làm hoạt hóa
yếu tố IX. Khi yếu tố IX hoạt hóa yếu tố VIII được hoạt hóa nhờ thrombin, cộng
thêm sự mặt ca Ca++ và phospholipit, sẽ làm hoạt a yếu tố X. Yếu tố X hoạt
a, với sự mặt của Ca++, phospholipit của tiểu cầu và yếu tố V được hoạt a
nhờ thrombinaz nội sinh.
- Giai đoạn 2: Thành lập thrombin
- Giai đoạn 3: Thành lập fibrin
Thrombin thủy phân phân tử fibrinogen đtạo thành các monomer của fibrin
và các fibrinopeptid (A và B). các monomer của fibrin tự trùng hợp tạo thành những
phân tử fibrin S (fibrin htan). Cuối cùng yếu tố XIII hoạt hóa làm cho mạng lưới
polymer của fibrin S thành fibrin I ổn đnh (fibrin không hòa tan).
Giai đọan sau đôngu:
Sự co cục máu:
Sau khi máu đông một thời gian (3 - 4 h), dưới tác dụng của men retractozym,
các sợi huyết co lại, huyết thanh thoát ra, do đó thể ch cục máu đông giảm dần.
Huyết thanh là huyết ơng đã lấy hầu hết các yếu tố đông máu, cho nên huyết
thanh không đông được. Khi cục máu co lại, các bcủa thành mạch btổn thương
được kéo sát lại với nhau, ngăn chặn s chảy máu. Số lượng và chất lượng tiu cầu,
ợng fibrinogen ảnh đến tốc độ và khả năng co cục máu.
Sự tan cục máu đông:
Sau khi cc máu co một thời gian (36 - 48 h) cc máu sẽ tan dần. Đó hiện
ợng phân ly fibrin dưới tác dụng của plasmin, mà tiền chất của nó là plasminogen.
Prothrombin Thrombin
Hoạt hóa yếu tố XIII
Prothrombinaz, Ca
++
Fibrinogen
Fibrin
S
Fibrin I
Thrombin, Ca
++
XIII hoạt hóa
21
Sau khi sợi huyết tiêu hòan an thì thành mạch trở lại nh mạnh, máu u thông
trở lại bình thường.
2. Nguyên nhân
2.1. Di truyền
- Hemophilie A (thiếu yếu tố VIII)
- Hemophilie B (thiếu yếu tố IX)
- Hemophilie C (thiếu yếu tố XI)
- Bệnh Hageman (thiếu yếu t XII)
- Bệnh Von - Willebrand (Là một bệnh di truyền theo autosome trội, gp cả
hai giới, thường biểu hiện xuất huyết da niêm, đặc biệt chảy máu tự nhn tại
amiđan hay xuất huyết hậu phẫu, sau nhổ răng; nặng hơn thể gặp xuất huyết nội
tạng. CLS: TS dài, TCK dài hoặc có thể bt nếu VW giảm nhẹ)
- Bệnh thiếu fibrinogen bẩm sinh
2.2. Mắc phải
- Thiếu vitamin K
- Suy gan
- Đông máu nội mạch lan ta (DIC)
- Kháng đông lưu hành (lupus đỏ,…)
3. Lâm sàng
- Dấu xuất huyết da niêm, nội tạng, khớp
- Đánh giá mức độ xuất huyết trên lâm sàng:
+ Nhẹ: xuất huyết da
+ Trung bình: xuất huyết da + niêm nhiều n: xuất huyết tiêu hóa nhẹ, tiểu
máu ít, chảy máu mũi lợi răng, xuất huyết kết mạc
+ Nặng: xuất huyết não, võng mạc, xuất huyết tiêu hóa trung bình - nặng, tiểu
máu nhiu
+ Khám Gan lách hạch
+ Dấu hiệu thiếu máu: da nm nhợt, lòng bàn tay nht.
+ Theo i nguy xuất huyết não: ói, nhức đầu, mạch chậm, cao huyết áp.
Soi đáy mắt trong trường hợp nặng.
+ Tiền sử: bệnh lý máu đã xác định; xơ gan; bệnh ác tính; đối với trẻ <6 tháng:
tiền căn mxuất huyết, ng thuốc hay dị ứng; gia đình: anh em ruột, bà con họ
ngoại bị tương tự.
Phân biệt đặc điểm xuất huyết:
Đặc điểm Thành mạch và tiểu cầu Rối loạn đông máu
Vị trí xuất huyết Da, niêm mạc, trường hợp
năng có xuất huyết nội tạng
Xuất huyết khớp (hemathrosis),
nội tạng
Dạng xuất huyết Chấm (petechia), mảng, vết
bầm nhỏ
vết bầm lớn, khối máu tụ
(hematoma)
Khởi phát Tự nhiên hoặc xuất hiện
ngay sau va chạm
thường sau chấn thương, xảy ra
từ từ
Cầm được khi chn bằng
gòn gạc
Không cầm máu khi chẹn bằng
gòn gạc
22
Xuất huyết chậm Hiếm Phổ biến
Chảy máu từ vết
cắt nông hay bị cào
Kéo dài và nặng Ít
Giới Thường gp nữ > 80% di truyền nam
Tiền sử gia đình Hiếm Phổ biến
4. Cận lâm sàng
4.1. Huyết đồ: Thiếu máu (±), Tiểu cầu giảm (±).
4.2. Thời gian máu đông (TC):
- K thuật Milan trên lam kính: giọt máu d = 1cm, nghiêng 45o mỗi phút.
- Bình thường: 5 - 7 phút.
- Bệnh lý: > 10 phút.
TC là XN thăm dò toàn bộ quá trình đông máu. Tuy nhiên XN này không nhạy
bị nh ởng bởi nhiều yếu tố: k thuật, s lượng hồng cầu, tiểu cầu. TC bình
thường không loại trừ đưc sự thiếu hụt các yếu tố đông máu vì TC chỉ thay đổi khi
yếu tố đông máu giảm < 6%.
4.3. Thời gian đông máu nội sinh TCK (Temps de Cephalin Kaolin) hay aPTT
(activated partitial thromboplastin time): Cephalin tác dụng n yếu tố III tiểu
cầu, Kaolin tác dụng làm tăng sự tiếp xúc của máu với các bề mặt (ống nghiệm,
…), làm hoạt hóa huyết tương.
- Kho sát các yếu tố đông máu nội sinh: XII, XI, IX, VIII, X, V, II, I,
prekalikrein, kininogen.
- Bình thường: 30 - 40 giây.
- Bệnh lý: khi dài hơn chứng 10 giây.
Là XN đáng tin cậy vì phát hiện bất thường khi yếu tố đông máu < 30%.
- Nguyên nhân:
+ Thiếu hụt yếu tố đông máu nội sinh
+ Kháng đông u hành chống yếu tố đông máu nội sinh
+ Điều trị kháng đông heparin
4.4. TCK gián biệt:
TCK bn TCK bn + h. tương hút
bằng BaSO4 (hút IX)
TCK bn + h.
thanh (mất VIII)
Kết luận
Dài Bình thường Dài Thiếu yếu tố VIII
Dài Dài Bình thường Thiếu yếu tố IX
Dài Bình thường Bình thường Thiếu yếu tố XI
Dài Dài Dài Kháng đông lưu hành
4.5. TCK hỗn hợp: để phân biệt nguyên nhân do thiếu hụt hay do kháng đông u
hành
TCK bn TCK hỗn hợp (huyết tương bn +
huyết tương bình thường)
Kết luận
Dài Bình thường Thiếu hụt yếu tố đông máu
Dài Dài Kháng đông lưu hành
4.6. Thời gian đông u ngoại sinh TQ (Temps de Quick) hay PT (Prothrombin
time):
23
- K thuật: cho vào huyết tương một ợng thromboplastin một nồng độ
calci tối ưu.
- Khảo sát các yếu tố đông máu nội sinh: VII, X, V, II, I
- Bình thường: 11 - 13 giây tương ứng với tỷ lprothrombin 80-100%.
- Bệnh lý : khi dài hơn chứng 2 giây hay t lệ prothrombin < 60%.
xét nghiệm PT phụ thuộc rất nhiều vào thromboplastin sử dụng của các
hãng khác nhau do đó người ta xây dựng t số bình thường hóa quốc tế INR (
international normalized ratio) theo công thức như sau:
INR = (PT bnh nhân/ PT chứng)ISI
4.7. Thời gian Thrombin TT (Thrombin time): xét nghiệm thăm dò 2 giai đọan
đầu tiên của hiện tượng tạo fibrin: cắt các liên kết peptid của fibrinogen tạo ra các
fibrin đơn phân và sự trùng hợp các fibrin đơn phân này tạo thành fibrin polymer
a tan (không khảo sát yếu tố XIII).
thi gian tính từ lúc bỏ thrombin vào đến khi huyết tương hình thành fibrin
polymer hòa tan. Thời gian Thrombin phản ánh tốc độ tạo thành fibrin do thrombin
chuyển fibrinogen thành fibrin.
- K thuật: thêm một lương thrombin vào huyết tương bệnh nhân đo thời
gian đông. Phải làm cùng với chứng để so sánh.
- Khảo sát yếu tố I (fibrinogen) và kháng đôngu hành chống Thrombin.
- Bình thường: 18 - 20 giây
- Bệnh lý: > 7 giây so với chứng.
- Nguyên nhân:
+ Giảm fibrinogen < 1g/l (fibrinogen bình thường: 2 - 4 g/l)
+ Tăng fibrinogen > 6g/l (do không còn thrombin tự do đánh lên vị điểm
peptid A, B do đó ít monomer fibrin tạo thành, thời gian tạo fibrin polymer kéo
dài)
+ Rối loạn trùng hợp fibrin
+ Kháng đông u hành chống Thrombin
4.8. Nghiệm pháp rượu Ethanol:
- Nguyên : khi lượng thrombin thấp thì các monomer fibrin không đủ đ
trùng hợp thành cục fibrin. Các monomer fibrin, fibrinogen, các sản phẩm thóai
giáng tạo thành phức hợp hòa tan, những phức hợp y sẽ được phát hiện do bgel
a dưới tác dụng của rượu ethanol trong điều kiện lạnh 40C.
- Ý nghĩa: Nghiệm pháp rượu ethanol dương tính (có chất keo xuất hiện)
chứng tỏ trong mu máu xét nghiệm phức hợp a tan, đó bằng chứng của
tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa.
4.9. Nghiệm pháp Von Kaula:
- Nguyên lý: huyết tương đưc pha loãng rồi toan hóa để kết tủa euglobulin
nhằm tách euglobulin (là thành phần chứa các chất hoạt a plasminogen
fibrinogen) và đồng thời loại bỏ tất cả các thành phần ức chế quá trình tiêu cục máu
đông, sau đó cho euglobulin đông trở lại để theo dõi sự tiêu của euglobulin.
- Bình thường: thời gian tiêu euglobulin (từ khi đông đến khi tan) là >3 giờ
- Bất thường: có sự tiêu fibrin khi thời gian tiêu euglobulin xảy ra trong 1 giờ.