ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
132
Tp chí Khoa học Trưng Đi hc Quốc tế Hng Bàng S Đc bit: HTKH Quc gia - 05/2024
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.KHQG.2024.014
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP
TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TẠI
MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Hoàng Cẩm Tú và Vũ Nhật Phương
Trường Đại hoc Nguyễn Tất Thành
TÓM TT
Trong thời kỳ bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay, thuật ngữ “trò chơi
học tập” thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu một số tác động tích cực của hoạt động
này cũng đã được khẳng định. Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng
dụng “trò chơi học tập” trong hoạt động giảng dạy của giảng viên ở một số trường đại học ở Thành
phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện với việc phỏng vấn sâu 5 giảng
viên để điều chỉnh thang đo, bảng hỏi. Sau đó, kết quả phân tích dữ liệu khảo sát bằng PLS-SEM từ
300 giảng viên đã cho thấy nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng đều tác động tích
cực đến thái độ của giảng viên. Bên cạnh đó, thái độ của giảng viên đóng vai trò quan trọng đối với
ý định áp dụng hoạt động trò chơi hóa trong hoạt động giảng dạy. Các phát hiện này đã đóng góp
vào việc hiểu hơn về việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm
tối ưu hóa hoạt động này trong công tác giảng dạy.
Từ khóa: trò chơi học tập, nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức tính thú vị,
PLS-SEM
FACTORS AFFECTING LECTURERS’ INTENTION TO APPLY
GAMIFICATION IN TEACHING - EMPIRICAL STUDY
IN HO CHI MINH CITY UNIVERSITIES
Tran Hoang Cam Tu and Vu Nhat Phuong
ABSTRACT
During the current era of scientific and technological advancements, the concept of "learning games"
has become a subject of interest for many researchers. Some positive effects of this activity have also
been confirmed. This study explores the factors that influence lecturers' intention to use "learning
games" in their teaching activities in certain universities in Ho Chi Minh City. Qualitative research
methods were employed, and in-depth interviews were conducted with five lecturers to refine the
questionnaire. Later, the survey data analysis by the PLS-SEM tool of 300 lecturers indicated that
the perception of usefulness and ease of use positively impacted the teachers' attitude towards
gamification activities. Moreover, the teacher's attitude played a crucial role in their intention to
implement gamification activities in their teaching. These findings provide better insights into the
application of technology in teaching and offer recommendations to optimize this activity in teaching.
Keywords: gamification, perceived usefulness, perceived ease of use, perceived enjoyment
Tác giả liên hệ: ThS. Trần Hoàng Cẩm Tú, Email: thctu@ntt.edu.vn
(Ngày nhận bài: 04/03/2024; Ngày nhận bản sửa: 19/4/2024; Ngày duyệt đăng: 04/05/2024)
Hong Bang International University Journal of Science ISSN: 2615-9686
133
Tp chí Khoa học Trưng Đi hc Quc tế Hồng Bàng SĐc biệt: HTKH Quốc gia - 05/2024
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thi k cách mng khoa hc và công nghệ, "trò chơi học tp" là mt thut ng đang thu hút sự
quan tâm ca nghiên cứu, đặc bit v ảnh hưởng của nó đối vi s tham gia động lc hc tp.
Các nghiên cứu đã chỉ ra những tác động tích cc của trò chơi trong giáo dc, bao gm kích thích
hành vi hc tích cực, tăng cường s tham gia t ch và h tr vic cng c kiến thc và k năng học
tp. A. Rajšp và các cng s cũng chứng minh rằng sinh viên đánh giá cao lợi ích của trò chơi trong
khóa học đối với động lc và thành tích hc tp ca h [1].
Hiện nay, đa số nghiên cu v trò chơi học tp trong giáo dc Vit Nam tp trung vào phân ch
ảnh hưởng tích cc của trò chơi đối với động lc và s gn kết của người hc hoc tp trung vào các
yếu t quy tc thiết kế trò chơi. Tuy nhiên, nghiên cu v nhn thc v vic áp dng ca ging
viên đối với phương pháp này chưa được ph biến, đặc bit là trong giáo dục đại hc Vit Nam [2].
Thành phố HChí Minh trung tâm khoa học - công nghệ, giáo dục, đào tạo của cả nước với quy
đào tạo tăng dần qua từng năm. Sự phát triển của hệ thống giáo dục nói chung giáo dục đại
học nói riêng đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các nghiên cứu về việc áp dụng “trò
chơi học tập” tại các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng rất hạn chế [2].
Hin nay, hu hết ging viên nhn thc tm quan trng của trò chơi học tp và mt s đã áp dụng nó
trong dy hc. Tuy nhiên, vic áp dụng phương pháp này vn gặp khó khăn do thiếu định hướng và
mc tiêu bài giảng, cũng như vấn đề v t chc, xây dng và ph biến nguyên tc thc hiện trò chơi.
Nói cách khác, nhiu ging viên ch tập trung vào trò chơi thiếu s định hướng v mc tiêu bài
ging. Ngoài ra, các nghiên cu v vn dụng trò chơi học tp cấp độ đại học thường tp trung vào
lĩnh vực ngôn ng, chưa chú trọng đủ đến các lĩnh vực khác. Do đó, nghiên cứu v nhn thc ca
giảng viên cũng như áp dụng thc tế trò chơi học tp cấp độ này là rt cn thiết và quan trng vi
môi trường giáo dc hin ti.
Do vy, mc tiêu ca nghiên cu là nhằm: (1) khám phá các và đo lường mức độ ảnh hưởng ca các
yếu t nhn thức đến ý định ng dụng “trò chơi học tập” trong hoạt động dy và hc ca các ging
viên; (2) đề xut các gii pháp v cách triển khai phuơng pháp này trong hoạt động dy học đại
học. Như vậy, nghiên cu này cung cp cái nhìn chi tiết v nh hưởng ca các yếu t nhn thc đến
ý đnh s dng trò chơi hc tp ca ging viên. Đng thi, nó đóng góp vào vic hiu rõ hơn v vic
áp dng công ngh trong ging dy và có th hướng dn các nghiên cu tiếp theo trong lĩnh vc này.
2. TNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. Lý thuyết nền
2.1.1. Thuyết hnh vi dự đnh (TPB)
Thuyết hành vi d định (TPB) mt thuyết tâm hi phát trin da trên Thuyết hành động
hp lý TRA, nhằm đánh giá ý định ca cá nhân trong vic thc hin mt hành vi c thể. TPB đã được
s dng trong nhiu nghiên cu v chp nhn công ngh trong lĩnh vực giáo dục, đặc bit là trong
nghiên cu v trò chơi học tp.
Các nghiên cứu trước đó đã áp dụng TPB để kho sát ý định và hành vi của người dùng đối vi công
nghệ, cũng như trong việc hiểu rõ hơn về s chp nhận và ý định s dụng trò chơi học tp trong giáo
dc [3]. Mặc dù TPB đã giúp hiểu rõ ý định và hành vi của người dùng đối vi công nghệ, nhưng
hình này có th b qua nhng yếu t bi cảnh và đặc điểm ca công ngh. Vì thế mt s nhà nghiên
cứu đã đề xut s dng các mô hình thay thế như Lý thuyết thng nht v chp nhn và s dng công
ngh (UTAUT), trong đó tích hp các yếu t b sung và các biến theo ng cảnh để cung cp cái nhìn
toàn diện hơn về s chp nhn và s dng công ngh.
2.1.2. Mô hình chấp thuận công nghệ (TAM)
Mô hình chp thun Công ngh (TAM), được gii thiu bởi Davis vào năm 1985, tập trung vào nhn
thc tính hu ích và tính d s dụng để hiu cách nhân nhn thc và áp dng công ngh mi [4].
TAM đã được áp dng trong nhiều lĩnh vực, bao gm giáo dục, đ nghiên cu s chp thun và sn
sàng s dng công ngh.
ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
134
Tp chí Khoa học Trưng Đi hc Quốc tế Hng Bàng S Đc bit: HTKH Quc gia - 05/2024
Nhiu nghiên cu v giáo dục đã sử dụng TAM đ đánh giá sự chp thuận và ý định s dụng trò chơi
hc tp ca ging viên. A. Sanchez-Mena và các cng s nghiên cu mi quan h gia nhn thc tính
hu ích, tính d s dụng, thiên hướng với phương tiện truyền thông và ý định ca các ging viên khi
s dụng trò chơi học tp [5]. Kết qu cho thy nhn thc tính hu ích và tính d s dng ảnh hưởng
đáng kể đến ý định ca ging viên. Mt nghiên cu khác ca Z. Turan và các cng s cũng sử dng
TAM để nghiên cứu ý định hành vi ca giảng viên đối vi vic s dng công c trò chơi học tp [6].
Da trên nn tng lý thuyết ca các nghiên cu trước đó, nghiên cứu hin ti tiếp tc khám p
nhn thức thái đ ca giảng viên đối với tchơi học tp trong giáo dục đại hc thông qua
hình TAM.
2.2. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.2.1. Nhận thức tính dễ sử dụng v thi đ của giảng viên
Trong hình Chp nhn Công ngh (TAM), thái độ của nhân đối vi vic s dng công ngh
da vào nhn thc ca h v tính hu ích và tính d s dng ca công ngh. Các nghiên cứu đã xác
nhn mi liên h gia các khái niệm này và tác động của chúng đến ý định và thái độ hành vi s dng
công ngh. Nghiên cu ca H. Holden và R. Rada [7] gii thiu "Nhn thc tính d s dng và Kh
năng sử dng" (PEUU) làm yếu t ngoi vi, trong khi T. Teo các cộng s [8] đã chỉ ra mi quan
h gia nhn thc tính d s dụng, thái độ và ý định hành vi.
Nhiu nghiên cứu khác như của Y. Yang và X. Wang [9], tiếp tc ng h tm quan trng nhn thc
tính d s dng trong vic hình thành hành vi và thái độ s dng công ngh. Nhng nghiên cu này
th hin rng nhn thc tính d s dụng đóng vai trò quan trọng trong hình thành thái độ của người
dùng đối vi vic chp nhn s dng công nghệ. Khi người dùng cm thy rng h thng d s
dng, h thường có thái độ tích cc, ảnh hưởng tích cực đến ý định ca h trong vic áp dng công
ngh. Do vy, gi thuyết H1 được trình bày như sau:
H1: Nhận thức tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến thái độ của giảng viên đối với việc sử dụng
trò chơi học tập trong giảng dạy của họ.
2.2.2. Nhận thức tính hữu íchv thi đ của giảng viên
Nghiên cu ca V. Venkatesh F. D. Davis [10] đã chỉ ra rng nhn thc tính hu ích ảnh hưởng
tích cực đến thái độ người s dụng đối vi công ngh.
Nghiên cu v ng dụng tchơi hc tp cũng chỉ ra rng ging viên kng ch xem xét s thích
nhân và s gn bó vi công nghệ, mà còn đánh giá nhn thc v nhng li ích ng dng
tchơi học tp mang li. Z. Turan và các cng s [6] đã chỉ ra rng nhn thc tính hu ích nh
ng tích cực đáng kể đến thái độ ca h. Da trên nhng nghiên cu này, gi thuyết H2 đưc
phát biu như sau:
H2: Nhận thức tính hữu ích ảnh hưởng tích cực đến thái độ của giảng viên đối với việc sử dụng
trò chơi học tập trong giảng dạy của họ.
2.2.3. Thi đ v ý đnh sử dụng trò chơi hc tập
Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rằng thái độ của người dùng đóng vai trò quan trọng trong quá trình áp
dng và duy trì s dng công ngh hoặc trò chơi học tp [6, 8]. Đối vi giảng viên, thái độ ca h đối
vi công ngh, ch yếu da trên nhn thc tính hu ích và tính d s dng, có thmt yếu t quan
trng ảnh hưởng đến s chp thun tích hp công ngh vào giáo dục. Thái độ tích cc hay tiêu cc
ca giảng viên đối với trò chơi học tập được xác định là yếu t quyết định ảnh hưởng lớn đến ý định
s dng trong quá trình ging dy. Z. Turan [6] đã chứng minh rằng thái độyếu t quan trng nht
ảnh hưởng đến ý định s dng các công c trò chơi học tp ca giảng viên. Như vậy, gi thuyết H3
được phát biểu như sau:
Hong Bang International University Journal of Science ISSN: 2615-9686
135
Tp chí Khoa học Trưng Đi hc Quc tế Hồng Bàng SĐc biệt: HTKH Quốc gia - 05/2024
H3: Thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi của giảng viên đối với việc sử dụng trò chơi
học tập trong giảng dạy của họ.
Mô hình được đề xuất để khám phá ý định hành vi ca giảng viên đi vi vic s dng TCHT trong
vic ging dạy được hin th trong Hình 1.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thang đo
Nhn thc nh d s dụng được định nghĩa ''mức độ mt nhân tin rng s dng mt h thng
nào đó sẽ không tn công sc'' vi 4 biến quan sát [11, 12].
Nhn thức tĩnh hữu ích được nhằm đo lường đo lường ''mức độ mà mt nhân tin rng vic s dng
mt h thng c th nào đó sẽ nâng cao hiu sut công vic ca mình'' da trên 8 biến quan sát. Các
thang đo này được s dng trong các nghiên cu ca [6, 11, 12].
Thái độ s đánh gtổng th, c tích cc tiêu cc, đối vi vic s dng các h thng ng
dụng (Ajzen, 1991), đưc thc hiện đo lường thông qua 5 biến quan sát, như “Tôi thích s dng
Trò chơi học tp trong ging dạy”; “Làm việc với Trò chơi học tp rất vui” [4, 10]. Thang đo ý đnh
hành vi s dụng được phát trin bi [10, 12], thang đo gồm 6 biến quan sát s dụng thang đo likert
5 cp đ.
Đầu tiên, da trên mc tiêu các câu hi nghiên cu cùng việc xem xét các cơ sở lý thuyết khung
nghiên cứu trước đó, tác giả đã xác định ni dung nghiên cu và thiết lp bng kho sát. Tiếp theo,
tác gi áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính định lượng. Đầu tiên, nhóm tiến hành phng
vn bán cu trúc vi s tham gia của 5 người làm đối tượng kho sát (5 ging viên) trong nghiên cu
này để điều chnh và hoàn thiện thang đo sử dng trong nghiên cu.
3.2. Chọn mẫu
Phương pháp phân tích đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình la chn mu cho nghiên cu này.
Tác gi đã ng dụng phương pháp hình cấu trúc tuyến tính (SEM) thông qua phn mm
SMARTPLS. F. D. Davis [13] đã đề xut quy tc "10 lần" (10 times rule) để xác định kích thước
mu ti thiu trong PLS-SEM. Theo quy tắc này, kích thưc mu ti thiu s bng 10 ln s biến
quan sát ca mt cấu trúc thang đo (biến) dng nguyên nhân có nhiu biến quan sát nht.
hình nghiên cu ca chúng tôi bao gm 2 biến nguyên nhân, bao gm: Nhn thc tính hu ích,
Nhn thc tính d s dng. Trong s này, Nhn thc tính hu ích có s biến quan sát ln nht, vi
8 biến quan sát. Do đó, chúng tôi xác định kích thước mu ti thiu da trên s biến này, theo t l
quy tc "10 lần", kích thước mu ti thiu là 80 (10 * 8).
Thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện, nhóm tiến hành gửi phiếu khảo sát bằng hình thức trực
tiếp trực tuyến (bằng google form) đến các giảng viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thông
qua mối quan hệ với đội ngũ giảng viên thỉnh giảng với trường, nhóm nghiên cứu đã gửi các phiếu
khảo sát bằng giấy và mã QR đến các giảng viên các trường đại học khác nhau tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Phương pháp này giúp nhóm nghiên cứu có thể thu thập được c mẫu tối thiểu một cách
nhanh chóng, tuy nhiên nhóm không thể xác định sai số lấy mẫu khi lấy mẫu thuận tiện. Vi kích
Nhận thức tính dễ sử dụng
Nhận thức tính hữu ích
Thái độ
Ý định sử dụng
H
H
H
ISSN: 2615-9686 Hong Bang International University Journal of Science
136
Tp chí Khoa học Trưng Đi hc Quốc tế Hng Bàng S Đc bit: HTKH Quc gia - 05/2024
thước mu thc tế là 300, chúng tôi xác nhn rng d liu nghiên cu của chúng tôi hoàn toàn đủ để
tiến hành phân tích PLS-SEM các bước tiếp theo ca nghiên cu.
Trong 300 mu nghiên cu, t l n giới đạt đến mc cao nht vi 61%, trong khi nam gii chiếm t
l 36%. Đối vi kinh nghim ging dy, nhóm ging viên tham gia kho sát có kinh nghim trên 10
năm chiếm s đông với t l 31%, theo sau là nhóm kinh nghim t 3 đến dưới 5 năm với t l 28%,
và nhóm t 5 đến 10 năm với t l 26%. Nhóm có kinh nghiệm dưới 3 năm chiếm t l thp nht vi
15%. V trình độ hc vn, phn ln ging viên có bng thạc sĩ với t l 88.1%, tiếp theo là bng tiến
sĩ với t l 5.5%. Các ging viên còn li có bng c nhân chiếm t l 5.7%, và t l rt nh là nhng
trình độ hc vn khác vi t l 0.7%.
4. KT QU VÀ THO LUN
4.1. Kết quả
4.1.1. Kết quả đo lưng tính gi tr của cấu trc (mô hình nguyên nhân)
Kết qu phân tích trong Bng 1 cho thy rõ rng tt c các thang đo đều có độ tin cy tt vi các giá
tr nm trong khong giá tr t 0.863 đến 0.927. Ngoài ra, da trên kết qu tng hp, có th thấy độ
tin cy tng hp ca các yếu t đều dao động t 0.906 đến 0.943, có nghĩa bộ thang đo sử dng trong
mô hình là rất đáng tin cậy [14].
Bng 1. Kết qu tóm tt các h s ti trong mô hình PLS- SEM
Chỉ số
Mô tả thang đo
Hệ số tải
của các
chỉ số
Cronbach’s
Alpha
Độ tin cậy
tổng hợp
(CR)
AVE
PEU1
Tương tác ràng và dễ hiểu.
0.800
0.863
0.906
0.708
PEU2
D ng tr nên thông thạo
trong việc sử dng.
0.863
PEU3
Thấy T chơi học tập dễ s
dụng.
0.873
PEU4
Học ch sử dụng T chơi học
tập tdễ ng.
0.827
PU1
T chơi học tập hữu ích trong
việc giảng dạy củai.
0.830
0.927
0.943
0.734
PU2
Sử dụng Trò ci học tập giúp
i hoàn thành nhiệm vụ giảng
dạy nhanh hơn.
0.809
PU4
Sử dụng Trò chơi học tập m
ng năng suất trong công việc
0.890
PU5
Sử dụng Trò ci học tập sẽ tăng
cơ hội thăng tiến
0.885
PU6
Sử dụng Trò chơi học tập sẽ cải
thiện hiu suất giảng dạy
0.877
PU7
Sử dụng Trò ci học tập trong
giảng dạy giúp cho việc học của
sinh vn trn dng n.
0.845
A1
Sử dụng Trò ci học tập một
ý tưởng hay.
0.873
0.919
0.943
0.804
A2
T chơi học tập sẽ làm cho các
khóa học i giảng dạy t v
n.
0.911