TNU Journal of Science and Technology
229(03): 283 - 290
http://jst.tnu.edu.vn 283 Email: jst@tnu.edu.vn
FACTORS AFFECTING THE LEVEL OF PSYCHOLOGICAL ADAPTATION OF
FIRST YEAR STUDENTS AT THAI NGUYEN UNIVERSITY LAO CAI CAMPUS
Nguyen Viet Anh*, Nguyen Minh Hien, Pham Thi Kim Anh
TNU - Lao Cai Campus
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
20/02/2024
Through studying the current state of psychological adaptation of first-
year students at Thai Nguyen University Lao Cai Campus, the study
analyzed influencing factors (gender, personality traits, demographics,
place of residence, economy - finance, family - relatives, friends,
teachers, participating organizations) and provided solutions to improve
the negative impacts of the above factors. The research used
sociological research methodsincluding specific qualitative and
quantitative research such as in-depth interviews with 15 first-year
students, questionnaire survey of 175 first year students atLao Cai
Campus. Collected research data were processed and analyzed on SPSS
software. Research results show that psychological adaptation of first-
year students at the campus is at an average level. Correlation analysis
results show that the researched factors all have an inpact on the level
of psychological adaptability of the first-year students at Thai Nguyen
University- Lao Cai Campus.
Revised:
31/3/2024
Published:
31/3/2024
KEYWORDS
Adaptation
Mentality
First year student
Affective factors
Thai Nguyen University Lao
Cai Campus
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ THÍCH NG TÂM LÝ
CA SINH VIÊN NĂM TH NHT TI PHÂN HIU ĐI HC THÁI NGUYÊN
TI TNH LÀO CAI
Nguyn Vit Anh*, Nguyn Minh Hin, Phm Th Kim Anh
Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
20/02/2024
Thông qua nghiên cu thc trng mức đ thích ng m ca sinh
viên năm thứ nht ti Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai,
nghiên cu phân tích các yếu t ảnh hưởng (giới tính, đặc điểm tính
cách, nhân khẩu, nơi sinh sống, kinh tế - tài chính, gia đình người
thân, bn bè, thy, giáo, các t chức tham gia) đưa ra các gii
pháp ci thiện các tác đng tiêu cc ca các yếu t trên. Nghiên cu s
dụng các phương pháp nghiên cứu hi học để điu tra kho sát bao
gm c nghiên cu định tính định lượng c th: phng vn sâu 15
sinh viên m thứ nht, kho sát bng phiếu điều tra đối vi 175 sinh
viên m thứ nht ti Phân hiu. D liu nghiên cu thu thập được x
phân tích trên phn mm SPSS. Kết qu nghiên cu cho thy mc
độ thích ng m ca sinh viên năm thứ nht ti Phân hiu mc
trung nh, kết qu phân tích tương quan cho thy các yếu t đưc
nghiên cứu đưa ra đu ảnh hưởng ít nhiều đến mức độ thích ng
tâm lý của sinh viên năm th nht ti Phân hiệu Đi hc Thái Nguyên
ti tnh Lào Cai.
Ngày hoàn thin:
31/3/2024
Ngày đăng:
31/3/2024
T KHÓA
Thích ng
Tâm lý
Sinh viên năm thứ nht
Các yếu t ảnh hưởng
Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên
ti tnh Lào Cai
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9735
* Corresponding author. Email: anhnv@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 283 - 290
http://jst.tnu.edu.vn 284 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Quá trình thay đổi để thích ứng với môi trường đại học đã được nghiên cứu bởi nhiều học giả
khác nhau. Thích ứng với cuộc sống mới môi trường đại học một tiêu chí quan trọng trong
việc đạt được thành tích học tập tốt. Tân sinh viên đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức,
bao gồm sự khác biệt về phương pháp giảng dạy của giảng viên, yêu cầu cao đối với ý thức tự
chủ của sinh viên. Kết quả của nhiều nghiên cứu đã khẳng định sự thích ứng là yếu tố quan trọng
quyết định sự thành công trong học tập của sinh viên [1]. Trong một nghiên cứu trên 683 sinh
viên năm nhất của Đại học Chicago, Spady [2] kết luận rằng sinh viên đại học không giao tiếp xã
hội với các sinh viên khác không cảm thấy hòa nhập trong môi trường đại học thể sẽ bỏ
học, Crede Niehorster [3] nhận thấy rằng mức độ thích ứng với môi trường đại học nhân tố
quan trọng trong việc tiên đoán về thành tích học tập quyết tâm theo đuổi chương trình học
của sinh viên. Baker & Siryk [4] đã chỉ ra nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng sự thích
ứng của các sinh viên năm nhất ảnh hưởng mạnh mẽ đến thành tích học tập. Những sinh viên
thích ứng tốt với môi trường đại học sẽ kết quả học tập tốt, dễ dàng tốt nghiệp thành công
hơn trong công việc và cuộc sống [5]. Các nghiên cứu cũng cho thấy 40% sinh viên Mỹ trải qua 4
năm học nhưng không lấy được bằng tốt nghiệp. Năm đầu tiên vẻ năm quan trọng nhất để
thích nghi với đại học thời gian này sinh viên còn đang bỡ ngỡ với môi trường mi. vậy,
nếu sinh viên thể thích ứng tốt với năm đầu tiên, cụ thể thích ứng về nhiều mặt trong một
môi trường mới như xây dựng được động lực để học tập, quản tốt về thời gian tài chính,
tham gia các lớp học và hoàn thành các yêu cầu từ giáo viên cũng như của khoa, đó sẽ là nền tảng
tốt để sinh viên có thể phát triển tốt hơn thời gian còn lại [6].
Nhìn chung, các nghiên cứu hiện nay tại Việt Nam về khía cạnh thích ứng của sinh viên năm
thứ nhất tại các trường đại học, cao đẳng chủ yếu tập trung vào các phương diện như học tập,
cuộc sống hội [1], [7] - [9]. Chưa nhiều nghiên cứu đi sâu vào khía cạnh tâm của sinh
viên năm thứ nhất, đây một khía cạnh cần được quan tâm phân tích để góp phần thúc đẩy quá
trình thích ứng của sinh viên năm thứ nhất.
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh o Cai một đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học đa
ngành. Tuy một sở giáo dục mới được thành lập nhưng số lượng sinh viên mới nhập học vào
Phân hiệu đang dần tăng lên theo từng năm. Nhìn chung, nhiều sinh viên tại Phân hiệu thuộc các
ng xâu, xa tại các địa bàn trên tỉnh Lào Cai và các địa bàn lân cận, chính vậy, sinh viên năm
nhất nhập học tại Phân hiệu đứng trước nhiều khó khăn, thách thức khi thay đổi i trường học tập
sinh hoạt. Do đó, để đảm bảo chất lượng đào tạo của Phân hiệu, sinh viên năm nhất nhập học
cần có sự thích ứng tốt về mặt tâm lý để có thể tự tin hòa nhập o môi trường học tập mới, một vị
thế xã hội mới, đáp ứng được nhữngu cầu, nhiệm vụ của sinh viên Việt Nam.
Chính vì những yếu tố trên, việc tìm hiểu mức độ thích ứng tâm lý của sinh viên năm thứ nhất
tại Phân hiệu là cần thiết để có thể giúp sinh viên năm thứ nhất sau khi nhập học thích ứng tốt với
môi trường học tập mới, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng đó từ đó đưa ra
một số khuyến nghị cụ thể để góp phần giúp sinh viên năm nhất của Phân hiệu nhanh chóng thích
ứng với cuộc sống mới, môi trường học tập mới.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Mu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chn mu ngu nhiên những sinh viên năm thứ
nht hc tp ti Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tỉnh Lào Cai trong năm học 2022-2023.
Công thc: Tng s sinh viên năm thứ nht ca Phân hiệu năm học 2022-2023 782 sinh
viên. Tác gi tính theo công thc (1) dưới đây:
n =
Nt2 x pq
(1)
Nu2 + t2pq
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 283 - 290
http://jst.tnu.edu.vn 285 Email: jst@tnu.edu.vn
Trong đó: n: Dungng mu cn chn
N: Tng th nghiên cu
t: H s tin cy ca thông tin
u: Phm vi sai s chn mu
pq: Phương sai của tiêu thc thay phiên (0,25)
Do p + q = 100% = 1 và p = 1 - q (tc là p = q = 0,5 và pq = 0,25)
S ợng sinh viên năm thứ nht nhp hc ti Phân hiệu năm học 2022-2023 782 sinh viên
[10]. Áp dng công thc (1) vi mức độ yêu cu tin cy 99,7% (t = 3), sai s không vượt quá
10% (0,1) ta có:
n =
782 x 32 x 0,25
= 175 sinh viên
(2)
782 x 0,12 + 32 x 0,25
T kết qu trên, tác gi ly 175 mu nghiên cứu là 175 sinh viên năm thứ nht.
2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Nghiên cu tiến hành phng vn 175 sinh viên năm thứ nht ti Phân hiu. Kết qu kho sát
điều tra được x hóa bng phn mềm SPSS để phc v cho nghiên cu. Bng hi s
dụng thang đo Likert gm 4 mức độ (rt thường xuyên, khá thưng xuyên, ít khi và không bao gi)
đối vi c trng thái tâm tích cc tiêu cc để kết qu khảo t được phong phú n, nghiên
cu s có chiu sâu hơn.
2.3. Phương pháp phng vn sâu
Phương pháp này giúp cho tác gi nhng giải sâu hơn về vấn đề nghiên cu thông qua
việc làm hơn động cơ, mục đích cũng như bản cht ca vấn đề. Trong nghiên cu này tác gi
thc hin phng vn sâu 15 sinh viên năm thứ nht ti Phân hiu.
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
D liu thu thp ca nghiên cứu được x lý thông tin định lượng bng phn mm SPSS, Excel,
sau đó nhóm và mã hóa các thông tin theo các tiêu chí quan tâm.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Ảnh hưởng ca yếu t đặc điểm tính cách đến mức độ thích ng tâm lý của sinh viên năm
th nht ti Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai
Đặc đim tính cách th hin tính chất, đặc điểm ni tâm của con người, đặc điểm tính cách s
dn tới suy nghĩ, cảm xúc, hành động lời nói. Trong đó, đặc điểm tính cách nh hưởng ti
suy nghĩ, cm xúc của con người. Trong nghiên cu này xét trên yếu t đặc điểm tính cách gm
tính cách hướng nội tính cách ng ngoi. Kết qu nghiên cu giữa đăc điểm tích cách vi
mức độ thích ng tâm lý tích cc của sinh viên năm thứ nht thu được kết qu như bảng 1.
Bng 1. Mức độ thích ng vi các trng thái tâm lý tích cc với đặc điểm tính cách
Mức độ thích ng tâm lý tích cc chung
Tng (T l)
Cao
%
Trung bình
%
Thp
%
Nhóm đặc điểm tính cách hướng ngoi
09
8,3
96
88,9
03
2,8
108 (100%)
Nhóm đặc điểm tính cách hướng ni
02
3,0
46
68,7
19
28,3
67 (100%)
(Ngun: Kết qu t d liu nghiên cu ca tác gi, 2023)
Qua bng 1 cho thấy, sinh viên năm th nhất đặc điểm tính ch hướng ngoi mc độ
thích ng tâm lý tích cc chung mc thích ng thp có t l thấp hơn nhiều so vi nhóm tính
cách hướng ni, t l này nhóm tính cách hướng ngoi là 2,8%, nhóm có tínhch hướng ni là
28,3%. Kết quy cho thy nhng bạn sinh viên năm th nhất có đặc điểm tính ch hướng ni ít
suy nghĩ tích cực hơn so với các bạn sinh viên năm nhất đặc điểm tính cách hướng ngoi.
Kết qu nghiên cu so sánh chéo gia yếu t đặc điểm tính cách vi mức độ thích ng tâm
tiêu cc được trình bày trên bng 2.
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 283 - 290
http://jst.tnu.edu.vn 286 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 2. Mức độ thích ng vi các trng thái tâm lý tiêu cc với đặc điểm tính cách
Mức độ thích ng tâm lý tiêu cc chung
Tng (T l)
Cao
%
Trung bình
%
Thp
%
Nhóm đặc điểm tính cách hướng ngoi
0
0
93
86,1
15
13,9
108 (100%)
Nhóm đặc điểm tính cách hướng ni
27
40,3
40
59,7
0
0
67 (100%)
(Ngun: Kết qu t d liu nghiên cu ca tác gi, 2023)
Thông qua bng s liu 2 cho thấy, sinh viên năm nhất đặc điểm tính cách hướng ngoi
mức độ thích ng tâm lý tiêu cc chung mc thích ng thp có t l cao hơn so với nhóm có đặc
điểm tính cách hướng ni (13,9% so vi 0%), bên cạnh đó tỉ l sinh viên năm nhất đặc điểm
tính cách hưng ni có mức độ thích ng tiêu cc mức độ cao có t l rt cao (40,3%). Điều này
cho thấy nhóm sinh viên năm nhất có đặc điểm tính cách hướng nội có xu hướng suy nghĩ tiêu cực
rt cao.
Qua các kết qu nghiên cứu so sánh tương quan giữa yếu t đặc điểm tính cách vi mức độ
thích ng tâm lý của sinh viên năm th nht ti Phân hiu có th thy rằng sinh viên năm thứ nht
ti Phân hiệu đặc điểm tính cách hướng ngoi thích ng tâm tốt hơn so với nhóm sinh viên
năm nhất có đặc điểm tính cách hưng ni.
3.2. Ảnh hưởng ca yếu t khu vc sống đến mức độ thích ng tâm của sinh viên năm thứ
nht ti Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai
Sinh viên Phân hiệu trước khi nhp hc phn ln sng ti các khu vc nông thôn thuộc địa
bàn tnh Lào Cai các tnh lân cn, vy nghiên cu này xem xét ảnh hưởng ca yếu t nhân
khẩu nơi sinh sống gia hai khu vc là nông thôn và thành th để xem xét s thích ng tâm lý ca
sinh viên năm nhất ti Phân hiu có b tác động bi yếu t này hay không.
Kết qu nghiên cu so sánh chéo gia yếu t khu vc sng vi mức độ thích ng tâm tiêu
cc chung được trình bày trên Bng 3.
Bng 3. Mức độ thích ng vi các trng thái tâm lý tiêu cc vi khu vc sống trước khi vào hc
Khu vc sng
Mức độ thích ng tâm lý tiêu cc chung
Tng (T l)
Cao
%
Trung bình
%
Thp
%
Nông thôn
10
7,6
113
86,3
8
6,1
131 (100%)
Thành th
17
38,6
20
45,5
7
15,9
44 (100%)
(Ngun: Kết qu t d liu nghiên cu ca tác gi, 2023)
S liu bng 3 cho thấy, sinh viên năm nhất sng khu vc thành th có mức độ thích ng cao
đối vi các trng thái tâm tiêu cực cao hơn so với các bạn sinh viên năm nht sng khu vc
nông thôn, t l này khu vc thành th 38,6% so vi nông thôn 7,6%, t l này lần lượt
mc trung bình 45,5% thành th so vi 86,3% nông thôn, mc thp 15,9% thành th
so vi 6,1% nông thôn. Kết qu này cho thấy sinh viên năm nhất sng khu vc thành th
biến động v mức độ thích ứng đối vi các trng thái tâm tiêu cực cao hơn so với sinh viên
năm nhất sng khu vc nông thôn.
Bng 4. Bảng tương quan giữa mức độ thích ng các trng thái tâm lý với nơi sinh sống hin ti
Mức độ thích ứng trạng thái
tâm lý tiêu cực
Mức độ thích ứng trạng
thái tâm lý tích cực
Hệ số tương
quan Pearson
Sig.
Hệ số tương
quan Pearson
Sig.
Nơi sinh sống
hiện tại
Sống với gia đình, người thân
-0,151
0,047
0,087
0,253
Sống xa gia đình, người thân
(Ngun: Kết qu t d liu nghiên cu ca tác gi, 2023)
Kết qu nghiên cu tương quan về i sinh sống hin ti bao gm sng với gia đình, ngưi
thân sống xa gia đình ngưi thân vi mức đ thích ng m qua hai trng thái ch cc
tiêu cc th hin qua bng 4. Kết qu so nh tương quan trên cho thy, h s sig. ca trng
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 283 - 290
http://jst.tnu.edu.vn 287 Email: jst@tnu.edu.vn
thái tâm lý tiêu cc 0,047 (nh n 5%) chỉ s ơng quan Pearson ch s âm. vy,
th kết lun nơi sinh sống hin ti có mối tương quan vi trng ti tâm lý tu cc; sinh
viên năm nht sng xa gia đình có xu ng suy nghĩ tiêu cc nhiều hơn sinh viên sng vi gia
đình, người thân. Còn đi vi trng thái tâm tích cc thì không s tương quan. Các bn
sinh viên sống xa gia đình thưng có trng thái tâm tiêu cc th do các bn phi làm
quen vi nhng mi quan h mi t bn , đến thy cô, bên cnh đó, vic sng xa gia đình
cũng đồng nghĩa vi vic các bn phi t chăm sóc bn thân, t làm mi vic, chính vy nên
vic các bn có xu hướng suy nghĩ tu cc nhiều hơn cũng là điu d hiu.
3.3. Ảnh hưởng ca yếu t kinh tế, tài chính đến mức độ thích ng tâm của sinh viên năm
th nht ti Phân hiệu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai
Sinh viên Phân hiệu nói chung và sinh viên năm th nht ti Phân hiu nói riêng phn lớn đến
t nhng vùng nông thôn trên địa bàn tnh Lào Cai và các tnh lân cân, những vùng này điều kin
kinh tế phát trin chm, vy phn ln sinh viên Phân hiu hoàn cnh kinh tế gia đình chưa
tht s tt, rt nhiu bn hoàn cảnh đói nghèo, rất khó khăn. vậy nghiên cu này xem xét
yếu t kinh tế, tài chính ảnh hưởng đến vic thích ng tâm ca các bn sinh viên năm nhất
hay không? Kết qu so sánh tương quan gia yếu t ngun tài chính phc v hc tp hàng tháng
vi mức độ thích ng tâm lý tích cc và tiêu cực được th hin qua bng 5.
Bng 5. Bảng tương quan giữa mức độ thích ng vi các trng thái tâm lý
vi ngun tài chính phc v hc tp hàng tháng
Mức độ thích ứng trạng
thái tâm lý tiêu cực
Mức độ thích ứng trạng
thái tâm lý tích cực
Hệ số tương
quan Pearson
Sig.
Hệ số tương
quan Pearson
Sig.
Nguồn tài chính
phục vụ sinh hoạt,
học tập khi tham
gia học tập tại
Phân hiệu
Từ 1.000.000đ 1.500.000đ
0,609
0,000
-0,618
0,000
Từ 1.500.000đ 2.000.000đ
Từ 2.000.000đ 2.500.000đ
Từ 2.500.000đ 3.000.000đ
Trên 3.000.000đ
(Ngun: Kết qu t d liu nghiên cu ca tác gi, 2023)
T bảng 5 so sánh tương quan giữa yếu t ngun tài chính phc v hc tp hàng tháng vi
mức độ thích ng tâm tích cc tiêu cc cho thy h s sig. ca c hai trng thái tâm tích
cc và tiêu cc nh hơn 0,05 (5%) có nghĩa là yếu t kinh tế, tài chính có ảnh hưởng đến mức độ
thích ng tâm lý. H s tương quan Pearson của trng thái tâm lý tiêu cc là s dương đồng nghĩa
với đó là số tin mt tháng dành cho sinh hot, hc tp của sinh viên năm nhất Phân hiệu tăng lên
thì trng thái tâm tiêu cực cũng ít xuất hiện đi, bên cạnh đó đi vi trng thái tâm tích cc
thì h s tương quan Pearson s âm có nghĩa s tin một tháng tăng lên thì trạng thái tâm lý
tích cực cũng cao n.
3.4. Ảnh hưởng ca yếu t gia đình, người thân đến mức độ thích ng tâm ca sinh viên
năm thứ nht ti Phân hiu Đại hc Thái Nguyên ti tnh Lào Cai
Gia đình, người thân là t m, ch da tinh thần để mi khi ta gặp khó khăn trong cuộc sng
th tr v để được chia s, bo v, ch che. Gia đình vai trò rất quan trọng đối vi s phát
trin v mi mt ca mỗi người. Chính vì vy, nghiên cu này xem xét mối tương quan giữa yếu
t gia đình, người thân vi s thích ng tâm lý của sinh viên năm nhất để tr li cho câu hi liu
gia đình có tác động đến s thích ng tâm lý của sinh viên năm nhất hay không, kết qu được th
hin trên bng 6.
T bng 6 có th thy h s sig. nh n 0,05 (5%) điều này chng t có s ơng quan giữa yếu
t gia đình, người thân đối vi s thích ngm lý của sinh viênm nhất ti Phân hiu. H s ơng
quan Pearson đối với gia đình, ngưi thân thường xuyên c trng thái hnh phúc vi s thích