Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 2
60
Các yếu t ảnh hưởng đến ý định hc thạc ngành Quản tr kinh doanh
của sinh viên Trường Đại hc Nguyn Tt Thành
Đỗ Tho Lan*, Cao Sơn Liện
Văn phòng trường, Trường Đại hc Nguyn Tt Thành
*dtlan092@gmail.com
Tóm tt
Nghiên cu này nhằm đánh giá mức độ tác động ca c yếu t đến ý định hc thc
ngành Quản tr kinh doanh ca sinh viên tại Trường Đi hc Nguyn Tt Thành.
T kết qu thu thp qua kho sát 250 sinh viên đang theo hc ti trưng, s dng
phương pháp phân tích nhân t khám phá và hồi quy đa biến, kết qu cho thy có sáu
yếu t tác động đến Ý định hc thạc ngành Quản tr kinh doanh” theo mức độ
gim dn bao gm: (1) Ti đ đi vi hc thc; (2) Chương tnh đào to; (3)
hi ngh nghip, (4) Chi phí hc tp hp lý, (5) Chun ch quan, (6) Danh tiếng ca
trường. Yếu t Nhận thc kim soát hành viyếu t duy nhất không tác đng.
Kết qu nghiên cu ngun tham kho cho vic hoạch định chính sách tuyn sinh,
thu hút sinh viên theo hc thạc ngành Qun tr kinh doanh tại Trường Đi hc
Nguyn Tt Tnh.
® 2024 Journal of Science and Technology - NTTU
Nhn 04/03/2024
Đưc duyt 03/05/2024
Công b 20/06/2024
T khóa
Ý định, Sinh viên,
Qun tr kinh doanh,
thạc sĩ, Trường Đại hc
Nguyn Tt Thành
1 Đặt vấn đề
Trong bi cnh toàn cu hóa cùng vi tác đng ca cuc
ch mngng nghip 4.0 đã và đang đem lại cho Vit
Nam nhiều hội nhưng cũng đặt ra nhiu thách thc. S
cnh tranh v ng lực m vic đòi hỏi con ni phi t
cp nht kiến thc mi, trau di k ng chuyên n và
phát trin năng lực bn thân [1]. Vì vy, nhu cu hc tp
và nâng cao trình đ chun môn ngày ng gia tăng, nhất
nhu cu v đào tạo thc nnh kinh tế [2].
Theo Niên giám Thống kê năm 2022 của B Giáo dc
Đào tạo ti Vit Nam hiện nay có 242 sở giáo dc
đại học, trong đó 175 trường công lp và 67 trường
thục [3]. S cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục đại
hc, giữa các cơ sở giáo dục đại học trong nước và các
sở giáo dục ngoài nước, cùng với tác động của đại
dch Covid-19 to nên thách thc ln trong việc “lp
đầy” các chỉ tiêu đào to thạc sĩ. Theo thng ca
Trường Đại hc Nguyn Tt Thành (NTTU) s hc
viên tuyn mới trình độ thạc hàng năm tăng lên,
tuy nhiên ch tp trung vào mt s ngành nhất định,
tuyển sinh không đạt ch tiêu. Với quy mô đào tạo gn
30 000 sinh viên đang theo học tại Trường, đây sẽ
khách hàng mục tiêu cho các chương trình đào tạo trình
độ thạc nói chung ngành Qun tr kinh doanh
(QTKD) nói riêng. Tuy nhiên mun thu hút ngun
tuyn sinh cn hiểu được các yếu t tác động đến ý định
hc thạc của nhóm khách hàng mc tiêu này. Vic
nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến ý định hc thc
QTKD của sinh viên NTTU đóng góp quan trng
trong vic hoạch định chiến lược phát triển nhà trường
mt cách có hiu qu
2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
2.1 Cơ sở lý thuyết
Ý đnh là yếu t được s dụng để đánh giá khả năng
thc hin hành vi ca nhân. Theo Ajzen, ý định
mang tính thúc đẩy và th hin n lc ca mt cá nhân
sn sàng thc hin mt hành vi c th. [4]. Ý định hc
thạc ý muốn s sn lòng ca mt nhân vào
kế hoạch nhân đó nghĩ rằng h s học trình độ
thạc sĩ trong tương lai [1].
https://doi.org/10.55401/y8dvjk12
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 2
Thuyết hành động hợp (TRA) đưc phát trin bi
Ajzen Fishbein năm 1975, được xem thuyết tiên
phong dùng để d báo hành vi, gi định con người
thường hành động mt cách hp lý, yếu t quyết định
quan trng nht ca hành vi một con người hành vi
d định [5]. Theo thuyết này, ý đnh thc hin hành vi
(Behaveior Intention BI) chu s ảnh hưởng ca hai
yếu t gồm: Thái đ thc hin hành vi (Attitude
Toward Behavior AB) Chun ch quan
(Subjective Norms SN). Thái độ (AB) bao gm nim
tin vào mt hành vi c th da trên s đánh giá kết
qu của các hành vi đó; chuẩn ch quan (SN) là nhng
nhận xét, đánh giá từ xã hội đối vi hành vi, trong khi
ý định mang tính hành vi ph thuộc vào thái độ và các
tiêu chí ch quan để dẫn đến hành động thc s [5].
Thuyết hành vi kế hoạch (TPB) được Ajzen phát
trin nhm khc phc nhng hn chế ca thuyết hành
động hp (TRA). Thuyết TPB dùng để d báo và làm
sáng t hành vi con người trong mt bi cnh c th
ba nhân t tác động đến ý định thc hin hành vi bao
gồm: thái độ đối vi hành vi (AB), chun ch quan
(SN) nhn thc kim soát hành vi (Perceived
Behavior Control PBC). Nhn thc kim soát hành vi
phn ánh s d dàng hay khó khăn thực hin mt hành
vi và hành vi đó có bị kim soát hay không, các ngun
lc cn thiết ca một người để thc hin mt công vic
bt k [4].
Mt s công trình nghiên cu liên quan v ý định hc
thạc của các tác gi ngoài nước như Mosbah, Al-
Jubari, Talib (2019), trên sở vn dng thuyết
TPB đề xut 3 yếu t nh hưởng đến Ý định theo đuổi
nghiên cứu sau đại hc tại các trường đại hc Malaysia
gồm: Thái độ đi vi hành vi Nhn thc kim soát
hành vi Chun ch quan [6]. Hay mt s công trình
nghiên cứu trong nước như: nghiên cứu [7] đề xut 5 yếu
t tác động đến ý định hc cao hc gồm: Thái độ đối vi
hc cao hc, Chun ch quan, Nhn thc kim soát hành
vi, Danh tiếng của Trường Chương trình đào tạo;
nghiên cứu [2] cũng chỉ ra rng các yếu tố: Thái độ đi
vi hc cao hc, Chun ch quan, Nhn thc kim soát
hành vi, hội ngh nghiệp, Chương trình đào tạo
ảnh hưởng đến ý định hc thạc ngành kinh tế. Tuy
nhiên, các nghiên cứu này chưa xét đến yếu t v chi phí
hc tp. Kết qu nghiên cu [8] [9] v ý định hc thc
cho thấy chi phí hc tp c động đến ý định hc
thạc sĩ, chi phí một yếu t ảnh hưởng không nên b
qua trong các nghiên cu v la chọn sở giáo dc đại
hc.
Dựa trên cơ sở thuyết TRA và thuyết TPB, các nghiên
cu liên quan và bi cnh ti NTTU, tác gi đề xut
hình nghiên cu gm 7 yếu t ảnh hưởng đến ý định
hc thạc sĩ ngành QTKD của sinh viên ti NTTU gm:
(1) Thái đ đi vi hc thạc sĩ, (2) Chun ch quan, (3)
Nhn thc kiểm soát hành vi, (4) hội ngh nghip,
(5) Chương trình đào to, (6) Danh tiếng của Trường
và (7) Chi phí hc tp hp lý.
2.2 Gi thuyết và mô hình nghiên cu
2.2.1 Thái độ đối vi hc thạc sĩ (TD)
Thái đ đối vi hành vi mức độ đánh giá một hành
vi ca một người với hành vi đó là tích cực hoc tiêu
cực, thái độ của người tiêu dùng thc sảnh hưởng
tới ý định hành vi mua hàng ca h [5]. Một người có
thái độ tích cực đối vi mt hành vi thì kh năng thực
hin hành vi đó sẽ cao hơn [10]. Trong nghiên cứu này,
thái đ được dùng đ ch trng thái tâm thích hay
không thích của sinh viên đối vi vic hc thạc
QTKD tại NTTU. Do đó, TD của sinh viên nh
hưởng đến ý định hc ca h.
H1: TD tác động cùng chiều đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU.
2.2.2 Chun ch quan (CCQ)
CCQ nhn thc ca một người v nhng áp lc
hi khiến người đó thực hin hay không thc hin các
hành vi. Khi người tiêu dùng càng nhận được nhiu s
ng h t nhiu nguồn tý định thc hin hành vi s
càng d phát sinh [5]. Gia đình đóng một vai trò quan
trng trong nhiều giai đoạn ra quyết định cho theo hc
chương trình sau đại hc [11].
H2: CCQtác đng cùng chiu đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU
2.2.3 Nhn thc kim soát hành vi (NT)
NT cm nhn ca nhân v vic d hay khó khi
thc hin hành vi [4]. S kim soát hành vi s tác động
lên ý định hoặc hành vi. NT đ cập đến nhn thc ca
một người da trên các k năng sẵn, tài nguyên
hội tạo điều kin thun li cho vic thc hin hành
vi hoặc gây khó khăn, ngăn cản ý đnh hoc hành vi. S
k vng và nim tin vào vic thc hin mt việc đó
năng lực ca thân; mọi người có xu hướng tránh
thc hiện hành vi nào đó nếu h không t tin vào năng
lc ca bn thân [12]. Hành vi trong nghiên cu này là
ý đnh hc thạc ngành QTKD của sinh viên ti
NTTU.
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 2
62
H3: NT tác động cùng chiều đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU.
2.2.4 Cơ hội ngh nghip (NN)
NN đề cập đến chế độ lương cao hơn, tiềm năng thăng
tiến, m rộng hội vic làm, dẫn đến s hp dn, ngh
nghip tốt hơn [13]. Mọi ngưi s theo đuổi bng cp
nếu cn thiết cho công vic s phát trin ngh
nghip ca h [14].
H4: NN tác động cùng chiều đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU.
2.2.5 Chương trình đào tạo (CT)
Các nghiên cứu đều cho rng yếu t CT rt quan trng
trong vic thu hút sinh viên [15,16]. CT tốt và đáp ứng
được mục đích cá nhân sẽ làm ny sinh ý định hc thc
của sinh viên sau khi h tt nghiệp đại hc. Sinh viên
s đánh giá nội dung và chất lượng CT trong quyết định
hc đâu [17].
H5: CT tạo có tác động cùng chiều đến ý định hc thc
sĩ QTKD của sinh viên ti NTTU.
2.2.6 Danh tiếng của trường (DT)
DT ảnh hưởng lớn đến vic la chọn trường ca sinh
viên [2]. DT cũng ảnh hưng mnh m lên ý định chn
trưng ca sinh viên khi hc mun tiếp tc hc lên cao
hơn, bao gm: danh tiếng v hc thut, v đội ngũ giảng
viên, chất lượng sinh viên sau khi tt nghip [18].
H6: DT tác động cùng chiều đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU.
2.2.7 Chi phí hc tp hp lý (CP)
Yếu t chi phí đây bao gồm hc phí các chi phí
khác liên quan trong quá trình hc tp [19]. Phn ln
sinh viên có ý thc v chi phí, trong đó h muốn đăng
vào các sở giáo dục đi hc cung cp các khóa
hc chất lượng vi chi phí thp. CP yếu t đáng quan
tâm, chi phí hc tp của trường hc càng hp dn, phù
hp với người hc thì h s càng quyết tâm la chọn để
theo hc.
H7: CP tác động cùng chiều đến ý định hc thạc
QTKD ca sinh viên ti NTTU.
Hình 1 Mô hình nghiên cu đ xut
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối ng nghiên cu: các sinh viên ý định hc thc
sĩ ngành QTKD tại NTTU.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu được thc thông
qua hai bước bao gm: (i) Nghiên cứu định tính, thông
qua tho lun nhóm với các chuyên gia đang công tác
ti Viện Đào tạo sau đại học và lãnh đạo Khoa QTKD
thuc NTTU t đó xây dựng bng câu hi hoàn chnh
cho vic thu thp d liệu để phc v cho nghiên cu
định lượng; (ii) Nghiên cứu định lượng, thông qua
phân tích s liu kho sát, nhm kiểm định các gi
thuyết và ng giá mức độ tác động ca c yếu t đến
ý đnh hc thạc sĩ ngành QTKD của sinh viên ti
NTTU.
Nghiên cu s dụng phương pháp lấy mu thun tin,
phi xác suất. Đối tượng khảo sát là sinh viên năm cuối
đang học tại NTTU ý định hc thạc ngành QTKD.
D liệu được thu thp trc tuyến bng bng câu hi s
dụng thang đo Likert 5 mức độ t (1) Hoàn toàn không
đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý trong khong thi
gian t tháng 07/2023-08/2023.
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 2
V kích c mu: trong nghiên cu này, mô hình nghiên
cu 7 biến độc lp vi 35 biến quan sát 1 biến
ph thuc vi 3 biến quan sát. Theo theo Hair và cng
s (2006), c mu ti thiểu đ phân tích nhân t khám
phá thỏa điu kiện n = k × m (n là kích thước mu; m
s ng biến đưa vào phân tích của mô hình k: t l
s mu so vi 1 biến quan sát, k = 5/1) [20]. Kích thước
mẫu để phân tích nhân t khám phá là 35 × 5 = 175. Để
phân tích hi quy đạt được kết qu tt nht c mu cn
tha mãn công thức n ≥ 8k + 50 (n là kích cỡ mu, k là
s biến độc lp ca mô hình) [21]. Trong mô hình hi
quy ca nghiên cu 7 biến độc lp nên c mu ti
thiểu là: 8 × 7 + 50 = 106. Như vậy, để đáp ng s
ng mẫu cho phân tích định lượng trong nghiên cu
này, s mu ti thiu 175 mẫu, để kết qu nghiên cu
độ tin cậy cao hơn, tác giả chn c mẫu 250 để
kho sát phc v cho nghiên cứu định lượng.
4 Kết qu nghiên cu và bàn lun
Kết qu kho sát gửi đi thu về 250 bng kho sát hp
l, t l đạt 100 %. D liu được đưa vào phân tích
chính thức. Đặc điểm v gii tính ngành học được
thng kê qua Bng 1 cho thy, sinh viên có ý định hc
thạc ngành QTKD tại NTTU ch yếu tp trung khi
ngành kinh tế chiếm t l 71,2 %; các khi ngành khác
chim t l 28,8 % (Khi Sc khe, K thut - Công
ngh, Xã hội nhân văn và Mỹ thut - Ngh thut). Bên
cạnh đó, đặc điểm v gii tính không có s chênh lch
quá ln vi nam chiếm t l 46,8 % n chiếm 53,2
%.
Bng 1 Tóm tắt đặc điểm mu nghiên cu
Đặc
đim
Phân loi
Tn
sut
T l
(%)
Nhóm
ngành
Kinh tế
178
71,2
Sc khe
18
7,2
K thut - Công ngh
34
13,6
Xã hội nhân văn
15
6,0
M thut - Ngh thut
5
2,0
Gii
tính
Nam
117
46,8
N
133
53,2
4.1 Kiểm định độ tin cy của thang đo
Kiểm định độ tin cậy các thang đo độc lập trong đó có
1 thang đo CCQ (Chuẩn ch quan) phi kiểm định
hai ln do có biến quan sát CCQ2 có h s tương quan
biến tng bng 0,237 (< 0,3) là không phù hp. Kết qu
kiểm định độ tin cy của các thang đo Bng 2 cho
thấy, thang đo của các nhân t ảnh hưởng đến ý định
hc thạc sĩ ngành QTKD của sinh viên NTTU có h s
Cronbach’ Alpha đt t 0,847 đến 0,915; các biến quan
sát đều h s tương quan biến tng lớn hơn 0,3. N
vy, 31 biến quan sát thuộc 7 thang đo biến độc lp và
3 biến quan sát thuộc thang đo biến ph thuộc đều đm
bảo đ tin cy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá
EFA.
Bng 2 Độ tin cy thang đo
Khái
nim
S biến
quan sát
Cronbach’s
Alpha
Biến b
loi
TD
04
0,851
-
CCQ
05
0,915
CCQ2
NT
04
0,880
-
NN
04
0,893
-
CT
05
0,848
-
DT
05
0,855
-
CP
05
0,888
-
YD
03
0,847
-
4.2 Phân tích nhân t khám phá (EFA)
Kết qu phân tích EFA thang đo các thành phần vi ý
định hc thạc ngành QTKD tại NTTU theo phương
pháp Principal Components phép xoay nhân t
Varimax Bng 3 cho thy, h s KMO = 0,899 (0,5
KMO ≤ 1), kiểm định Bartlett’s vi ch s sig = 0,000
(< 0,05). Đồng thi, 31 biến quan sát thuộc thang đo
biến độc lập được rút trích thành 7 nhân t tại điểm
dng Eigenvalue = 1,382; tổng phương sai trích bằng
71,392 %, h s ti nhân t (factor loading) lớn hơn 0,5.
S ng nhân t trích ca 7 biến độc lp phù hp vi
gi thuyết ban đầu, kết qu phân tích EFA phù hp
và đáng tin cậy.
Bng 3 Kết qu phân tích EFA thang đo các biến độc lp
Thành phn
Biến quan
sát
Nhân t
1
2
3
4
5
6
7
Chi phí hc tp hp
lý (CP)
CP4
0,810
CP1
0,786
CP2
0,777
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 2
64
CP3
0,771
CP5
0,683
Chương trình đào
to (CT)
CT1
0,811
CT3
0,765
CT2
0,759
CT4
0,738
CT5
0,673
Chun ch quan
(CCQ)
CCQ1
0,806
CCQ5
0,804
CCQ4
0,792
CCQ3
0,769
Cơ hội ngh nghip
(NN)
NN2
0,820
NN3
0,818
NN1
0,789
NN4
0,787
Nhn thc kim soát
hành vi (NT)
NT2
0,810
NT4
0,771
NT1
0,761
NT3
0,755
Danh tiếng ca
Trường (DT)
DT1
0,758
DT3
0,750
DT2
0,707
DT5
0,694
DT4
0,573
Thái độ đối vi hc
thạc sĩ (TD)
TD3
0,818
TD2
0,790
TD1
0,775
TD4
0,745
KMO = 0,899 ; Phương sai trích = 71,392 % ; Eigenvalue = 1,382
Kết qu phân tích EFA ca biến ph thuc Bng 4 cho thy, h s KMO = 0,732 (tha điều kin 0,5 < KMO < 1) vi
sig = 0,000 (< 0,05), nên trong phm vi tng th các biến quan sát tương quan với nhau. Đng thi mt nhân t
đưc trích tại điểm dng Eigenvalue = 2,312 vi tổng phương sai trích đạt 77,065 %, nghĩa 77,065 % s biến
thiên ca d liu đưc gii thích bi mt nhân tố. Như vậy, kết qu phân tích EFA phù hợp và đáng tin cy.
Bng 4 Kết qu phân tích EFA thang đo biến ph thuc
Biến
quan
sát
Nhân t
1
YD2
0,882
YD1
0,877
YD3
0,874
Eigenvalue 2,312; Phương sai trích = 77,065 %;
KMO = 0,732; Sig = 0,000
4.3 Phân tích hi quy
Kết qu phân tích hi quy Bng 5 cho thấy, phương
sai có sig = 0,000 (< 0,05) mô hình đưa ra phù hợp vi
d liu thc tế, các biến độc lập tương quan tuyến
tính vi biến ph thuc. H s Durbin Watson
1,713 th hin hình không vi phm hiện tượng t
tương quan bậc nht; các giá tr VIF ca các yếu t đều
nh hơn 2, nên hiện tượng đa cộng tuyến không xy ra
gia các yếu t độc lp trong mô hình. Mô hình có R2
hiu chỉnh là 0,704, nghĩa các biến độc lp ca