Các loại thức ăn xanh cho trâu
Thức ăn xanh bao gồm các loại: cỏ t
ươi, thân cây ơi, thân ngô non tươi,
ngọn mía tươi, các loại rau tươi thức ăn xanh... Thức ăn xanh đóng vai tr
ò
hết sức quan trọng và là thc ăn chủ yếu của trâu bò.
Thức ăn xanh có đặc điểm là chứa nhiều nước (60 - 85%), ngon ming, đư
ợc trâu
rất thích ăn ăn với slượng lớn. Thức ăn xanh đáp ng 70 -100% nhu c
ầu
dinh dưỡng của trâu bò. ảnh hưởng tốt đến sức khỏe và chất
ợng của sản
ph
ẩm.
1. Ngọn, mía: Đây sản phẩm phụ của cây mía. nư
ớc ta diện tích mía khá
lớn. Khi thu hoạch thân cây mía để làm đường, phần còn lại thải ra là ng
với số lượng rất lớn, thể sử dụng làm thức ăn cho trâu bò thay th
ế một phần cỏ
rất tốt.
Ngọn, mía hàm lượng đường cao, nhưng nhiều nghèo các ch
ất dinh
dưỡng khác hơn cỏ xanh. Do vậy, chỉ nên s
dụng ngọn mía để thay thế một
ph
ần cỏ xanh, chứ không nên thay thế hoàn toàn. Đặc biệt không n
ên cho trâu,
chửa giai đoạn sắp đẻ ăn mía dễ gây sát nhau sau khi đ
ẻ. Khi sử dụng nhiều
ngọn, lá mía phải chú ý cho trâu bò ăn thêm thức ăn bột (như cám, b
ột sắn, bột ngô
) và th
ức ăn giàu đạm (như b
ột cá, khô dầu hoặc cây, cỏ họ đậu ...) để cân đối dinh
dưỡng.
Nggoài ra, một số loại thức ăn khác như rơm tươi, các lo
i rau xanh (lá cải bắp,
xu hào, cải xanh ...), dây khoai lang, rau muống và các lo
ại phế, phụ phẩm khác
(ngọn, vỏ dứa thải ra từ nhà máy chế biến dứa ...) cũng có thể đư
ợc sử dụng thay
thế một phần cỏ tươi trong những lúc khan hiếm.
* Thức ăn ủ xanh
N
ếu điều kiện thể tchức xanh (ủ chua) cvoi, thân ngô non hoặc cỏ tự
nhiên ... làm thức ăn dự trữ cho trâu bò vào mùa thiếu cỏ xanh.
Thức ăn ủ xanh chất lượng tốt có màu vàng sáng, mùi thơm, vchua vừa phải đư
c
trâu rất thích ăn. Mỗi ngày một con trâu bò th ăn 10 - 15 kg th
ức ăn xanh
để thay thế cỏ ơi. Nếu cỏ quá chua thể hạ độ chua bằng cách trộn thêm b
t
đá vôi vào. Khi cho trâu bò ăn thức ăn xanh nên cho ăn thêm các lo
i thức ăn củ
quả như: khoai lang, sắn tươi bóc vỏ, bầu , củ cải, cà rốt ....
2. Các loại cỏ :
a. Cỏ tươi
+ Ctự nhiên trên bruộng, ven đê, bãi hỗn hợp nhiều cỏ hòa thảo: cg
à,
cchỉ, cỏ ống, cỏ tre, cmật, cũng ít cỏ họ đậu. Cỏ bờ ruộng thường đư
ợc
cắt về cho bò ăn, các nơi khác thả chăn hoặc cắt.
+ Cdầy: gồm cỏ dầy a và cdầy trắng thuộc giống cỏ hòa th
o mọc khắp các
vùng, phát triển tốt đồng bằng đất màu m
ỡ, độ ẩm cao, năng suất cao, ngon,
thích ăn. Vùng trũng, đất cát không thích hợp cho giống cỏ này. T lnước tr
ên
71%, protein 2%, lipit 0,8%, chất xơ ctơi 1,59%. Cho trâu, bò ăn ơi,
xanh
hoặc phơi khô dự trữ.
+ CPangola loi cỏ thân bò thuộc loài hòa thảo, trồng bằng hom thân, d
ài
14-15cm, đốt dài 5-6cm, nhiều rphcác mắt nơi đâm nhánh m
ầm. Cỏ mọc
tốt đất mầu mỡ, ưa ẩm nhưng phải thoát nước. Có thể trồng trên bđê, b
thửa .
Cỏ mọc rất nhanh, có thể lên 4-5cm sau một đêm mưa ẩm. Mỗi năm cắt 5-6 l
ứa cho
40-50 tấn/ha. Tỷ lệ nước trong cỏ tươi 72,5%, protein 1,8%, lipit 2,3%,
gluxit
5,1%, chất cao 33-36%/chất thô.
+ C voi m
ột giống cỏ trồng chủ yếu cho gia súc, phát triển nhanh. Cthân
đứng, thuộc loài hòa thảo, rễ chùm, trồng hom cây 7-9 tấn/ha, mọc cao nh
ư mía
đến 1,2-1,8m, cắt 6-9 la trong m, ng suất 200-250 t
n/ha/năm. Cỏ voi
thành phần dinh dưỡng cao n nhiều loại cỏ hòa thảo khác. Trong 1kg ct
ươi
168g chất khô, protein t95-110g/kg chất khô, gluxit 1,3g, x
ơ 45g, canxi 0,6g,
photpho 0,7g, năng
ợng trao đổi 320KCalo. Cvoi có các loại: napier,
kingrass,
selecsion I, cho ăn tươi và ủ xanh dự trữ cho mùa đông.
+ Cbấc gồm có loại tía và loại trắng. Bò thích ăn lo
ại cỏ bấc trắng có thân mềm,
ngọt; loại a hơi chát. Thân cỏ bấc dài, tròn, rỗng, chia nhiều đốt, dài. C
mọc
tốt vùng đồng chiêm trũng có nhiều bùn hầu, năng suất đến 60-70 tấn/ha. Th-
ường cho bò ăn cbấc kèm ít rơm rhoặc cỏ đã phơi tái đgiảm lượng
ớc quá
nhiều trong cỏ tươi đến 85,4% tỷ lệ protein 2,3%, lipit 0,3%.
+ CStylo: thuộc họ đậu, mọc bò, thân bụi, không chịu được úng và sương mu
ối.
Cỏ trồng bằng hạt 6-8kg/ha, bằng cành 3-4 tấn/ha. Năng suất 30-40 t
ấn/ha, thu cắt
4-6 lứa/năm. Hàm lượng protein thô 158-169g/kg chất khô.
+ CRuzi: loại cỏ hòa thảo, thân bò, chịu khô hạn tốt, chủ yếu thu hoạch v
ào
mùa mưa. Trồng cỏ Ruzi bằng hạt 6-10kg/ha hoặc trồng bằng thân 6-7 t
n/ha. Thu
cắt 5-7 lứa/năm, năng suất 70-80 tấn/ha. Tỷ lệ sử dụng trên 90%. Hàm
ợng
protein thô 90
-120g/kg chất thô.
+ Clông para: thuộc loại cỏ hòa thảo thân bò, chịu úng ngập, không chịu hạ
n.
Ctrồng bằng hom cây 4-4,5 tấn/ha. Thu cắt 4-5 la/năm, hàm
ợng protein thô
80-90g/kg chất khô.
+ CGhinê còn gọi là cTây Nghệ An, cỏ sữa, cỏ sả, chịu được hạn, không ưa đ
ất
ẩm cao, mùa đông vẫn xanh tươi, giống cỏ hòa thảo, trồng bằng nhánh gốc 4-
6
tấn/ha, mọc bụi, rễ chùm, cao 60-120cm, năng suất đạt 60-80 tấn/ha/năm, h
àm
lượng protein thô 97,111g/kg chất khô. Có thể trồng hai bên bờ đường, lối xóm, vư-
ờn nhà thành tng dãy các bụi cỏ tây này. Cho ăn tươi hoặc phơi khô dự trữ.
b. Cỏ khô
Cỏ khô là lọai thức ăn dự trữ cho trâu bò về mùa đông rất tốt. Nếu có điều kiện n
ên
tchức cắt, phơi cỏ để làm ckhô đảm bảo cung cấp thức ăn cho trâu bò vm
ùa
đông khi thiếu cỏ tươi.
thcho ăn 1 - 1,5 kg ckhô tính trên 100 kg khối lượng trâu bò (ví d
: một con
trâu, bò nặng 200kg có thể ăn 2 – 3 kg cỏ khô).
3. Rơm khô
Rơm khô nguồn thức ăn dự quanh năm, rất quan trọng cho trâu bò nhất là v
mùa khô. Rơm nghèo dinh ỡng, nhiều khó tiêu hóa, trâu bò không ăn đư
ợc
nhiều. Nên rơm với ure và bsung rmật đường để làm tăng giá trdinh dư
ỡng
và nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, giúp trâu bò ăn được nhiều hơn. Mỗi ngày m
ột con trâu,
bò có thăn 8 - 10 kg rơm ủ.
H5110 - Dùng cho bò sữa (Loại 25 Kg)
1. Ngun liu:
Bắp, tấm, bột đậu nành, cám mì, du thực vật,
premix.
2. Hướng dẫn sử dụng:
- Dùng 400gr thức ăn cho mỗi kg sữa vắt được.
- Cung cấp đầy đủ nước sạch và mát cho bò.
3. Thành phn
Độ ẩm tối đa (%) 14
Protein ti thiểu (%) 16
tối đa (%) 17
Canxi (ti thiu - ti đa (%)) 0.8 -1.4
Phospho tối thiu (%) 0.5
Muối (tối thiểu - tối đa (%)) 0.5 - 1.5
Kháng sinh, dược liu Không có
Hoocmon Không có
H5112 - Dùng cho bò sữa (Loại 25 Kg)