
656
@ Trường Đại học Đà Lạt
ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG
TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIÊM YẾT
Ở VIỆT NAM
The impact of the board of directors on the sustainable development information
disclosure of VietNam's listed manufacturing enterprises
TS. Võ Văn Cương
Kiểm toán nhà nước khu vực VIII
email: vovancuong98@gmail.com
Điện thoại: 0913 465 777
Tóm tắt
Nghiên cứu này đưc thực hiện nhm phân tích, đánh giá mức độ công b thông tin (CBTT)
phát triển bn vng (PTBV) của doanh nghiệp sản xuất và xác định ảnh hưởng của QTCT đến
mức độ CBTT PTBV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam. D liệu đưc thu thập trên
báo cáo thường niên hoặc báo cáo phát triển bn vng doanh nghiệp, báo cáo quản trị, báo cáo tài
chính của 346 doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ CBTT PTBV của các doanh
nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là thấp, không có bắt kỳ doanh
nghiệp nào công b đầy đủ 100% và có doanh nghiệp không công b thông tin PTBV. Doanh
nghiệp sản xuất có mức độ CBTT PTBV bắt buộc cao hơn mức độ CBTT PTBV tự nguyện. Không
có nhân t nào của HĐQT có tác động mức độ CBTT PTBV bắt buộc, và có 04 nhân t HĐQT có
tác động mức độ CBTT PTBV tự nguyện gm quy mô HĐQT, mức độ độc lập của HĐQT; tỷ lệ
thành viên HĐQT nưc ngoài và chủ tịch kiêm giám đc điu hành có tác động tích cực (cng
chiu) vi mức độ CBTT PTBV. Trên cơ sở đó, tác giả đ xuất các kiến nghị để thúc đẩy công b
thông tin PTBV.
Từ khóa: Quản trị công ty; công b thông tin; phát triển bn vng; doanh nghiệp niêm yết ở
Việt Nam.
Abstract
The purpose of this research is to analyze and evaluate the level of disclosure of sustainable
development information of manufacturing enterprises, as well as to determine the impact of
corporate governance on the level of disclosure of sustainable development information of listed
manufacturing enterprises in Vietnam. Data is collected on annual reports or corporate
sustainability reports, management reports, and financial statements of 346 enterprises. Research
results show that the level of information disclosure for sustainable development of manufacturing
companies listed on Vietnam's stock market is low. There are no enterprises that fully disclose
100%, and there are businesses that do not share information about sustainable development.
Manufacturing companies have a greater level of mandatory sustainable development disclosure
than voluntary sustainable development disclosure. There are no Board of Directors (BOD) factors
that influence the level of mandatory sustainable development disclosure. The size of the Board of
Directors, the degree of independence of the Board of Directors, the proportion of foreign BOD
members, and the chairman-cum-CEO are four BOD factors that have a positive impact on the
level of voluntary Sustainable Development Disclosure. Based on research findings, the author
proposes recommendations to promote sustainable development information disclosure.
Keywords: Corporate governance; information disclosure; Sustainable Development; listed
companies in Vietnam.

657
@ Trường Đại học Đà Lạt
1. Giới thiệu
Nghiên cứu ảnh hưởng của hội đng quản trị (HĐQT) và mức độ công b thông tin nói chung,
cũng như mức độ công b thông tin PTBV nói riêng đã đưc bàn luận trong một s nghiên cứu
trưc đây như nghiên cứu của Cheng & Courtenay (2006); Prado-Lorenzo & Garcia-Sanchez
(2010); Sánchez & cộng sự (2011); Khan & cộng sự (2012), Ali & Atan (2013), Rahman & Ismail
(2016); Đoàn Ngọc Phi Anh & Nguyễn Thị Tuyết Nga (2018); Đặng Ngọc Hng & cộng sự (2018);
Trịnh Hu Lực & Tăng Thành Phưc (2019). Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu không ging nhau và
nghiên cứu trên nhiu khía cạnh khác nhau. Các nghiên cứu này tập trung xem xét ảnh hưởng của
HĐQT dưi các khía cạnh quy mô, tính độc lập, tính quc tế hóa, tính kiêm nhiệm, s cuộc họp
của HĐQT, yếu t n, tuổi bình quân của các thành viên HĐQT đến việc công b thông tin PTBV.
Ở Việt Nam, Thông tư s 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính yêu cầu công
b thông tin v phát triển bn vng, tuy nhiên các ch tiêu liên quan đến môi trường và xã hội trong
thông tư này chưa làm rõ nội dung và cách tính toán cụ thể. Bài viết này nhm trả lời câu hỏi mức
độ CBTT PTBV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam như thế nào? đặc điểm HĐQT
nào có ảnh hưởng đến mức độ CBTT PTBV của doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam trên
khía cạnh thông tin PTBV bắt buộc và thông tin PTBV tự nguyện?
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Theo luật doanh nghiệp năm 2014, HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyn nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyn và ngha vụ của công ty không thuộc thẩm quyn
của Đại hội đng cổ đông. Ch trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mi có Hội đng quản
trị. Trong công ty cổ phần thì Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến
mi là Hội đng quản trị. Hội đng quản trị có quyn quyết định chiến lưc, kế hoạch phát triển
trung hạn và kế hoạch kinh doanh hng năm của công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
Hội đng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hp đng, chấm dứt hp đng đi vi Giám đc
hoặc Tổng giám đc và người quản lý quan trọng khác do Điu lệ công ty quy định...
Phát triển bn vng là phát triển đáp ứng đưc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hp chặt chẽ, hài
hoà gia tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đ xã hội và bảo vệ môi trường (“Báo cáo
Brundtland' của Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế gii (WCED) của Liên hp quc năm 1987).
Theo báo cáo sáng kiến toàn cầu của Liên hp quc (GRI) thì báo cáo phát triển bn vng là
việc một tổ chức lập báo cáo công b công khai các tác động kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội -
đóng góp tích cực và tiêu cực cho mục tiêu phát triển bn vng. Thông qua quá trình này, tổ chức
nhận diện nhng tác động đáng kể đi vi nn kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội và công b nhng
tác động theo tiêu chuẩn đưc chấp nhận toàn cầu. Tiêu chuẩn GRI đưc cấu trúc dưi dạng một bộ
các tiêu chuẩn theo từng mô-đun có liên quan vi nhau. Trong đó tiêu chuẩn cụ thể như sau:
+ Kinh tế: Sản xuất bn vng; tiêu dng bn vng; sự hài lòng của khách hàng và người tiêu dng.
+ Môi trường: Tuân thủ pháp luật v bảo vệ môi trường; Phòng ngừa ô nhiễm, khắc phục sự c,
cải thiện môi trường; Tiết kiệm tài nguyên, ứng phó vi biến đổi khí hậu; Bảo vệ tài nguyên rừng, bảo
vệ đa dạng sinh học; Bảo vệ tài nguyên đất; Bảo vệ tài nguyên nưc; Bảo vệ môi trường không khí,
bụi, tiếng n, độ rung; Bảo vệ tài nguyên khoáng sản; Bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
+ Xã hội: Quan hệ xã hội; Phòng chng tham nhũng và độc quyn kinh doanh; Sử dụng lao
động; Đào tạo người lao động; Nội quy lao động; Thời giờ làm việc và ngh ngơi; Chế độ lương,

658
@ Trường Đại học Đà Lạt
thưởng và tr cấp; Các chế đội bảo hiểm; An toàn vệ sinh lao động; Chăm sóc sức khỏe và phúc
li cho người lao động; Dân chủ tại nơi làm việc và thoải ưc lao động tập thể
Các lý thuyết đ cập đến công b thông tin như lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder
Theory); lý thuyết đại diện (Agency Theory); lý thuyết chi phí chính trị (Political Economy
Theory)… Dựa trên các lý thuyết cng các nghiên cứu thực nghiệm của Haniffa & Cooke (2005),
Said & cộng sự (2009), Nazli & Ghazali (2007), Đoàn Ngọc Phi Anh & Nguyễn Thị Tuyết Nga
(2018); Đặng Ngọc Hng & cộng sự (2018); Trịnh Hu Lực & Tăng Thành Phưc (2019)…
Nghiên cứu này xem xét sự ảnh hưởng của 04 nhân t thuộc HĐQT công ty đến mức độ CBTT
PTBV. Cụ thể như sau:
- Quy mô HĐQT với mức độ CBTT PTBV
Khi quy mô HĐQT ln thì mỗi người trong HĐQT đu nỗ lực làm việc để cổ đông thấy tầm
quan trọng của họ và cũng chính họ mun cổ đông thấy sự nỗ lực của họ nên họ sẽ thúc đẩy Ban
giám đc CBTT nhiu hơn. Một s nghiên cứu cho thấy quy mô HĐQT có tác động tích cực đến
việc CBTT PTBV. Như vậy, có thể hiểu s lưng thành viên HĐQT càng nhiu sẽ mức độ CBTT
PTBV cao, đng thời chất lưng thông tin công b đưc nâng cao (xem Cheng & Courtenay, 2006;
Prado-Lorenzo & Garcia-Sanchez, 2010; Sánchez & cộng sự, 2011; Frias-Aceituno & cộng sự,
2013; Ali & Atan, 2013; Majeed & cộng sự, 2015; Rahman & Ismail, 2016). Điu này ph hp
vi Lý thuyết các bên có liên quan, quy mô HĐQT tăng cao thì thúc đẩy từng thành viên HĐQT
nhm đáp ứng sự mong đi của các bên liên quan. Vì thế giả thuyết H2 đưc đ xuất:
H1: Quy mô HĐQT có tác động tích cực (cng chiu) vi mức độ CBTT PTBV.
- Mức độ độc lập của HĐQT với mức độ CBTT PTBV
Theo lý thuyết đại diện, HĐQT có tính độc lập cao sẽ có hiệu quả hơn trong việc theo dõi và
kiểm soát hoạt động của công ty. Do đó, đưc kỳ vọng sẽ thành công hơn trong việc nâng cao giá
trị các hoạt động của công ty một cách bn vng và tạo ra tính minh bạch cao. Khi các thành viên
HĐQT độc lập đưc tham gia ít hơn trong việc phát triển các chiến lưc và chính sách kinh doanh
của công ty, họ đưc tin rng sẽ có thể đánh giá hiệu quả quản lý một cách khách quan hơn các
thành viên HĐQT còn lại. Theo Ibrahim và cộng sự (2003) thì thành viên HĐQT độc lập ít phụ
thuộc vào ý chí của Chủ tịch HĐQT hơn so vi các thành viên còn lại do Chủ tịch HĐQT không
thể tác động lên thành viên HĐQT độc lập. Do đó, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập của công ty cao
đưc kỳ vọng sẽ thực hiện việc giám sát và kiểm soát hoạt động quản lý tt hơn.
Kết quả các nghiên cứu cho thấy rng các thành viên HĐQT độc lập có nhiu hỗ tr trong việc
đầu tư cho các hoạt động PTBV của công ty và chú ý hơn đến nhận thức v sự tác động xã hội của
công ty so vi các thành viên HĐQT còn lại (Khan & cộng sự, 2012; Ali & Atan, 2013; Hong & cộng
sự, 2016). Hơn na, các nghiên cứu trưc đây cho thấy HĐQT có tỷ lệ thành viên độc lập cao có xu
hưng tạo điu kiện cho sự minh bạch và hoạt động CBTT PTBV (Frias - Aceituno & cộng sự, 2013;
Jizi & cộng sự, 2014; Đoàn Ngọc Phi Anh & Nguyễn Thị Tuyết Nga, 2018). Điu này cho thấy rng
các thành viên HĐQT độc lập có khả năng hỗ tr việc CBTT PTBV để giảm sự bất cân xứng thông
tin gia người bên trong và bên ngoài công ty. Từ đó, giả thuyết đưc đặt ra là:
H2: Mức độ độc lập HĐQT có tác động tích cực (cng chiu) vi mức độ CBTT PTBV.
- HĐQT nưc ngoài vi mức độ CBTT PTBV
Khi nhà đầu tư nưc ngoài mua cổ phẩn ln hoặc là cổ đông chiến lưc thì cử cá nhân tham
gia HĐQT của công ty nhm kiểm tra, kiểm soát hoạt động của công ty nhưng cũng có một s

659
@ Trường Đại học Đà Lạt
công ty đ cử người nưc ngoài vào HĐQT nhm tận dụng sự hiểu biết của họ và đặc biệt là phong
cách, văn hóa quản trị công ty của người nưc ngoài, ty thuộc vào đặc điểm văn hóa của đất nưc
từng thành viên của Hội đng. Một s nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mi quan hệ tích cực gia
tỷ lệ thành viên HĐQT nưc ngoài vi việc CBTT PTBV (xem Khan, 2010; Frias - Aceituno &
cộng sự, 2013). Như vậy, có thể hiểu tỷ lệ thành viên HĐQT nưc ngoài càng cao sẽ tăng cường
việc CBTT PTBV của doanh nghiệp.
Vi nn kinh tế chuyển đổi từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường như ở Việt Nam, việc
mở cửa nn kinh tế, đẩy mạnh thu hút đầu tư nưc ngoài góp phần vào tăng trưởng kinh tế cũng
cơ hội để học tập kinh nghiệm, phong cách quản lý của các nưc tiên tiến, nơi mà mức độ CBTT
PTBV đưc thực hiện tt hơn ở Việt Nam. Do vậy, giả thuyết tiếp theo đưc đặt ra là:
H3: Các doanh nghiệp có tỉ lệ thành viên HĐQT là người nước ngoài càng cao thì mức độ CBTT
PTBV càng cao.
- HĐQT nữ với mức độ CBTT PTBV
Trong việc quản trị công ty thì sự hiện diện của phụ n ở cấp quản lý cao cấp đôi lúc cũng rất
tt vì phụ n thường đưc cho là cẩn thận và khéo léo. Phụ n thường suy ngh các vấn đ đưc,
không đưc khi thông tin đưc công b và khi CBTT ra, họ cũng thường xử lý một các khéo léo
trưc sự tác động của thông tin đã công b. Khi họ kết hp đặc tính cần thận và khéo léo thì việc
quản trị công ty sẽ có tác động tích cực. Đặc điểm HĐQT n có tác động ti tích cực ti việc
CBTT PTBV (xem Khan, 2010; Frias - Aceituno & cộng sự, 2013).
Tại Việt Nam đã có khá nhiu quy định v bình đẳng gii như Nghị quyết s 11-NQ/TW của
Bộ Chính trị, ngày 27-4-2007 v công tác phụ n thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nưc. Năm 2006, Quc hội Việt Nam thông qua Luật s 73/2006/QH11: Luật Bình đẳng gii,
nhm xoá bỏ phân biệt đi xử v gii, tạo cơ hội như nhau cho nam và n trong phát triển kinh tế
- xã hội và phát triển ngun nhân lực, tiến ti bình đẳng gii thực chất gia nam, n và thiết lập,
củng c quan hệ hp tác, hỗ tr gia nam, n trong mọi lnh vực của đời sng xã hội và gia đình.
Giả thuyết tiếp theo đưc đưa ra là:
H4: Các doanh nghiệp có thành viên HĐQT là nữ thì mức độ CBTT PTBV cao hơn so với doanh
nghiệp không có thành viên HĐQT nữ.
- Tuổi bình quân của thành viên HĐQT với mức độ CBTT PTBV
Có quan điểm cho rng con người trải qua nhiu đơn vị, nhiu sự thăng trầm, nhiu trải nghiệm
thì việc quản trị công ty sẽ tt hơn nhưng việc này thì cần mất thời gian, do đó, việc quản trị công
ty cần có người có tuổi đời khá. Chính tuổi tác ln nên họ đủ chín chắn, để phán đoán đưa ra quyết
định, kể cả quyết định CBTT. Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rng thế hệ trẻ đưc đào tạo bài
bản hơn, họ có sự nhiệt huyết của tuổi trẻ, họ hiểu biết v quản trị hiện đại thì sẵn sàng đưa ra
nhng định hưng mi v các hoạt động kinh doanh sáng tạo, như cũng như thông tin v PTBV
của doanh nghiệp so vi các nhà quản lý cao tuổi hơn. Ở Việt Nam, việc CBTT PTBV ch mi
đưc chú trọng trong thời gian gần đây, vì thế, nhng nhà quản tri trẻ tuổi dễ dàng chấp nhận sự
thay đổi, trong đó có việc CBTT PTBV. Vì thế giả thuyết tiếp theo là:
H5: Tuổi trung bình của thành viên HĐQT càng cao thì mức độ CBTT PTBV càng thấp.
- Số lượng cuộc họp của HĐQT với mức độ CBTT PTBV
Các cuộc họp hội đng quản trị thường xuyên cung cấp cho các cơ hội để các thành viên chia
sẻ thêm thông tin, cho phép phân phi khi lưng công việc tt hơn và trách nhiệm cụ thể. Theo

660
@ Trường Đại học Đà Lạt
quy định tại Nghị định 71/2017/NĐ-CP của chính phủ Việt Nam thì ít nhất mỗi quý HĐQT phải
họp một lần. Tức là mỗi năm phải họp ít nhất 04 lần. Lý giải vấn đ này, các nghiên cứu đu cho
rng việc họp HĐQT nhiu sẽ yêu cầu Ban giam đc CBTT nhiu hơn, trong đó có thông tin PTBV
(xem Prado-Lorenzo & Garcia-Sanchez, 2010; Jizi & cộng sự, 2014; Frias‐Aceituno & cộng sự,
2013). Giả thuyết đưc đưa ra:
H6: Số lượng cuộc họp của HĐQT trong 01 năm càng nhiều thì mức độ CBTT PTBV càng cao.
- Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành với mức độ CBTT PTBV:
Lý thuyết đại diện ch ra li ích cá nhân của nhà quản lý có khả năng ảnh hưởng đến mức độ
mà họ tham gia vào các hoạt động PTBV và CBTT PTBV. Theo Hermalin và Weisbach (1998)
thì chủ tịch HĐQT có thể là giám đc điu hành nếu như họ nắm gi phần ln cổ phần trong công
ty hoặc có có đưc thành tích xuất sắc hoặc một lý do cá nhân nào đó. Haniffa và Cooke (2002)
cho rng khi chủ tịch kiêm giám đc điu hành thì việc quyết định các nội dung quan trọng thường
theo hưng có li cho người đưc xem là có quyn lực rất ln này và các thông tin quan trọng có
ảnh hưởng không tt ti giám đc điu hành thường bị che dấu. Các nghiên cứu thực nghiệm (xem
Barako & cộng sự, 2006; Haniffa & Cooke, 2005; Sánchez & cộng sự, 2011; Jizi & cộng sự, 2014;
Habbash & Habbash, 2016) ch ra rng nếu có sự kiêm nhiệm thì có sự ảnh hưởng tích cực đến
mức độ CBTT PTBV. Giả thuyết tiếp theo đưc đưa ra là:
H7: DN có chủ tịch HĐQT kiêm GĐ điều hành thì mức độ CBTT PTBV cao hơn so với doanh
nghiệp có chủ tịch HĐQT không kiêm giám đốc điều hành.
3. Thiết kế nghiên cứu
3.1. Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát
Trong nghiên cứu này, biến độc lập gm các biến Quy mô HĐQT (HDQM); Mức độ độc lập
của HĐQT (HDDL); HĐQT nưc ngoài (HDNN); HĐQT n (HDNU); Tuổi bình quân HĐQT
(HDTU); S lưng cuộc họp HĐQT (HDHO) Chủ tịch kiêm nhiệm CEO (HDGD). Biến kiểm soát
là tỷ suất sinh lời trên ngun vn (ROE). Các đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát đưc
nêu cụ thể tại Bảng 1
Bảng 1: Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát
Biến độc lập/kiểm soát
Phương pháp đo lường
Quy mô HĐQT (HDQM)
S lưng thành viên HĐQT của công ty
Mức độ độc lập của HĐQT (HDDL)
Tỷ lệ của s lưng thành viên HĐQT độc lập trên
tổng s thành viên HĐQT
HĐQT nưc ngoài (HDNN)
Tỷ lệ thành viên HĐQT là người nưc ngoài trên
tổng s thành viên HĐQT
HĐQT n (HDNU)
= 1 nếu doanh nghiệp có thành viên n trong
HĐQT, ngưc lại = 0
Tuổi bình quân HĐQT (HDTU)
Tuổi bình quân của các thành viên HĐQT
S lưng cuộc họp HĐQT (HDHO)
S lưng cuộc họp HĐQT trong năm
Chủ tịch kiêm nhiệm CEO (HĐGD)
= 1 nếu doanh nghiệp có sự kiêm nhiệm chức
danh chủ tịch HĐQT và CEO, ngưc lại = 0
Tỷ suất sinh lời trên vn chủ sở hu (ROE)
Li nhuận thuế trên tổng ngun vn

