T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 21, S 12 (2024): 2300-2311
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 21, No. 12 (2024): 2300-2311
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.21.12.4572(2024)
2300
Bài báo nghiên cứu1
ẢNH HƯỞNG NHN THC CHT LƯNG CA GIÁO VIÊN
ĐẾN GIÁ TR VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯNG
TRUNG HC CƠ S NG LP KHU VC ĐÔNG NAM B
Đỗ Đình Thái1, Nguyn Th 2*, Nguyn Huy Hoàng Phi1
1Trưng Đi hc Sài Gòn, Vit Nam
2Trưng Trung hc Thc hành, Trưng Đi hc Sư phm Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Tác gi liên h: Nguyn Th Email: tunth@hcmue.edu.vn
Ngày nhn bài: 29-10-2024; ngày nhn bài sa: 07-11-2024; ngày duyt đăng: 18-12-2024
TÓM TT
Nghiên cu này đánh giá nh hưng nhn thc cht lưng ca giáo viên (GV) đến các giá tr
văn hóa cht lưng ti các trưng trung hc cơ s công lp Đông Nam B, bao gm Thành ph H
Chí Minh (TPHCM), Bình Dương Tây Ninh. Kho sát trên 3831 GV cho thy, nhn thc v môi
trưng làm vic, năng lc và hành vi cá nhân nh hưng đáng k đến các giá tr trách nhim và nim
tin. Ti TPHCM, nh hưng đt 57,1% đi vi trách nhim và nim tin; Bình Dương là 45,5% và
43,3%; Tây Ninh là 50,2% và 57,3%. Kết qu phân tích cho thy TPHCM cn phát huy li thế v
s vt cht, tiếp tc đu tư vào kim đnh cht ng ni b và phát trin chuyên môn. Bình Dương,
đảm bo thu nhp và h tr ging dy là yếu t then cht đ cng c h giá tr văn hóa cht ng.
Tây Ninh tp trung ci thin điu kin làm vic và h tr tài chính đ nâng cao nim tin ca GV.
T khóa: cht ng giáo dc; ảnh hưởng; nhn thc cht lượng; văn hóa chất lưng; trung
học cơ sở; Đông Nam Bộ
1. Đặt vấn đề
Cht ng giáo dc luôn là mt yếu t quan trng, gn lin vi tinh thn đi mi, sáng
to và liên tc ci tiến nhằm đáp ứng nhu cu phát trin ca xã hội. Đây không chỉ là mt
hành trình nâng cao hiu qu mà còn là mt thước đo về trách nhim và nim tin ca các bên
liên quan trong h thng giáo dc. Cht lưng không ch to áp lực đòi hỏi s cam kết mà
còn mang li cảm giác hài lòng khi đạt được nhng chun mc đ ra. T khi các hot đng
đảm bo và kim đnh cht lưng giáo dc đưc trin khai rng rãi, các tiêu chun và mc
tiêu đã được thiết lp rõ ràng, liên tc đưc rà soát và cp nht đ phù hp vi xu thế phát
triển trong và ngoài nước, đặc bit là trong bi cnh ca Cuc cách mng Công nghip 4.0
và tiến trình chuyển đổi s hin nay. Trong bi cảnh đó, nhận thc ca GV v cht ng
Cite this article as: Do Dinh Thai, Nguyen Thi Tu, & Nguyen Huy Hoang Phi (2024). The impact of teachers'
quality perception on the value of quality culture in public secondary schools in Southeast Vietnam. Ho Chi Minh
City University of Education Journal of Science, 21(12), 2300-2311.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S12 (2024): 2300-2311
2301
đóng vai trò then chốt trong vic xây dựng và duy trì văn hóa chất lưng ti c tng hc.
Tuy nhiên, mc đ ảnh hưởng này có th khác nhau tùy theo đặc thù từng địa phương tại
Vit Nam nói chung và trong khu vực Đông Nam Bộ nói riêng.
Nghiên cu này tập trung đánh giá mức đ ảnh hưởng ca nhn thc cht lưng ca
GV, bao gm môi trưng làm việc, năng lực cá nhân và hành vi, đến các giá tr văn hóa cht
ng (trách nhim và nim tin) ti các tng trung hc cơ s công lp khu vực Đông
Nam B, c th tại TPHCM, Bình Dương và Tây Ninh. Mc tiêu ca nghiên cu là làm rõ
mi quan h gia các yếu t nhn thc cht lưng và các giá tr văn hóa cht lưng, t đó so
sánh mc đ ảnh hưởng gia các địa phương và đề xut các gii pháp nhm ci thin cht
ng giáo dc mt cách bn vng.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Văn hóa chấtng
2.1.1. Khái nim
Cht lưng là s biến đi, biến đi t trng thái này sang trng thái khác (Harvey & Green,
1993); đi vi con ngưi, biến đi không ch đề cp s thay đi v th cht mà còn thay đi v
nhn thc và xã hi, là mt quá trình thay đi mang tính phát trin (Jidamva, 2012).
Cht lưng giáo dc trình đ giáo dục đáp ứng được yêu cu ca đất nước và quc
tế v tiêu chun tài liu hc tập, cơ sở h tầng và môi trường hc tp (Mapogo, 2019); gm
đầu vào, quá trình đầu ra (Chandra, 2021); kết qu đầu ra đưc xem là tiêu chuẩn giúp đo
ờng đánh giá hin trng cht ng giáo dc trong h thng thông qua kết qu hc tp
ca hc sinh và là h qu ca mc cht lượng đầu vào và quá trình (Kelkay, 2023).
Văn hóa chất lưng là mt h thng các giá tr ca t chc đ tạo ra môi trường thun
li cho vic thiết lp và liên tc ci tiến cht lưng (Ahmed, 2008), là hot động đảm bo
cht ợng được gn vi cuc sống thường nht ca trường đại hc và đưc xem là trách
nhim chung ca tt c các thành viên trong cộng đồng hc thut, cán b, nhân viên (c v
chuyên môn lẫn hành chính) và các sinh viên (Lewis, 2012). Kinesti (2019) đề xut các ch
s văn hóa cht lưng đưc hình thành trong môi trưng hc đưng gm dch v trưng hc, h
tr v cht lưng dch v trưng hc, cht ng giáo dc do trưng cung cp (Kinesti, 2019).
Như vy, văn hóa cht lưng là mt tiu văn hóa trong văn hóa t chc hay nói cách khác văn
hóa cht ng b sung mt s giá tr cht lưng vàon hóa t chc đ to thêm sc mnh và
h tr văn hóa t chc hoàn thành s mnh và mc tiêu ca t chc (Do, 2018). Trong nghiên
cu này, văn hóa cht ng đưc xem là nhn thc cht lưng ca mi ngưi trong trưng
trung hc cơ s phù hp vi chiến c và mc tiêu ca nhà tng khi thc hin bt kì hot
động nào, góp phn hình thành các giá tr văn hóa cht lưng trong nhà trưng.
2.1.2. Nhn thc cht lưng
Trong bn đ tiến hóa nhn thc theo lí thuyết h thng ca Laszlo và Krippner (1997)
gm các yếu t v môi trưng, th cht, di truyn, hành vi và tâm lí – xã hi ảnh hưởng đến
s tiến hóa nhn thc. Nhn thc cht lưng là kh năng tiếp nhn thông tin qua li nói hoc
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Đỗ Đình Thái và tgk
2302
hành động đáng tin cy v cht ợng để đi đến quyết đnh có chp nhn tiếp nhn và tích
lũy thông tin đó hay không, chất ng ca thông tin phi phù hp vi đánh giá cht lưng
ca tp th (Do, 2018). Trong nghiên cu này, nhn thc cht lưng ca GV gm Môi
trưng (điu kin làm vic, không gian, thi gian, không khí làm vic, kh năng thích ng
môi trưng, hoàn cnh): (1) Điu kiện, môi trường ging dy tt; (2) Đm bo thu nhp;
Năng lực (Năng lực cht lưng (kiến thc cht lưng, kinh nghim cht ợng, đổi mi cht
ng và phân tích cht lượng), năng lực chuyên môn, nghip v): (3) N lc hoàn thành
nhim v ging dy; (4) T đánh giá được năng lực ging dy ca mình; (5) T đánh giá
được năng lc ging dy ca t chuyên môn; (6) Kết qu ging dạy đáp ứng mc tiêu môn
học/chương trình giáo dục; Hành vi (Nhng biu hin v trách nhim, chất lượng qua công
vic, th hin tư cht, phong cách riêng): (7) Tạo điều kin, h tr hc sinh; (8) Vic ging
dạy như người bn cùng tiến trong s nghip giáo dc; (9) ng h ng sáng tạo, đổi
mi; (10) Luôn biết kim soát hành vi ca bn thân; (11) Kim đnh cht lưng giáo dc
thúc đẩy hot đng ging dạy; (12) Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhim. Các yếu
t này có th ảnh hưởng/ tác đng hoc không ảnh hưởng/ không tác động đến các giá tr
văn hóa chất ng, hoc có th b ảnh hưởng hoc không b ảnh hưởng bi các giá tr văn
hóa cht lượng. Kramer (1974) đã nhận định “Môi trường là tt c nhng gì không thuc v
mt h thống, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến h thng hoc b ảnh hưởng bi h thng”.
2.1.3. Giá tr văn hóa chất lưng
Giá tr, trưc nht là h thng những đánh giá mang tính chủ quan của con người v
t nhiên, xã hội và tư duy theo hướng nhng cái gì là cn, là tt, là hay, là đp, nói cách khác
đó chính những cái được con người cho là chân, thiện, mĩ, giúp khẳng định và nâng cao
bn chất người (Ngo, 2009); là nhng cái thuc v s vt, hiện tượng và nhng thuc tính
của chúng ý nghĩa tích cực đi vi xã hi, một nhóm người và cá nhân, vi tư cách là
phương tiện tha mãn nhng nhu cu và lợi ích, đồng thi biu th nim tin của con người
v nhng mục đích và phương thức ng x lí tưng (Le, 2013).
Giá tr văn hóa có th đưc hiu là giá tr phương tin (instrumental value), giá tr th chế
(institutional value) và giá tr ni ti (intrinsic value). Ba hình thc giá tr ph thuc ln nhau và
da vào nhau đ to thành mt bc tranh tng th ca giá tr văn a (Holden, 2006); bao gm
các giá tr do con ngưi sáng to ra trong quá kh và hin ti (có tính lch s) (Tran, 2013).
Văn hóa cht ng trong mi trưng trung hc cơ s có mt h giá tr văn hóa chất
ng khác nhau và các giá tr văn hóa chất ng bên trong h giá tr văn hóa cht ng có
th t ưu tiên cũng khác nhau. Giá trị văn hóa chất ợng mang ý nghĩa cốt lõi đi vi nhng
gì (hot động, hành động, lời nói, tư duy...) phải đm bo cht lưng, tha mãn yêu cu v
cht lượng và định hướng phát trin cht lưng phù hp vi giá tr văn hóa và mục tiêu ca
nhà trường, các giá tr văn hóa chất ng gm trách nhim, hp tác, chia sẻ, đồng thun,
nim tin, cam kết, bình đẳng, hành động, tiên phong, đổi mi, sáng to (Do, 2018). Nghiên
cu này chn 2 giá tr văn hóa chất ng “Trách nhim” và “Nim tin” đ kho sát và phân
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S12 (2024): 2300-2311
2303
tích văn hóa trách nhiệm là nn tng cho hình thành và phát triển văn hóa chất lưng, nim
tin là điều kin “cn” cho quá trình hình thành và phát triển văn hóa chất lưng.
2.2. Thiết kế và t chc kho sát thc trng
a. Mc tiêu kho sát
- Đánh giá nhn thc cht lưng ca GV v môi trưng làm việc, năng lực và hành vi
cá nhân ti các trưng trung hc cơ s công lp khu vực Đông Nam Bộ.
- Phân tích mc đ ảnh hưởng ca các yếu t này đến giá tr văn hóa chất lưng (trách
nhim và nim tin) nhm hiu rõ mi quan h gia nhn thc cht lưng và giá tr văn hóa
cht lượng trong các trường hc.
- So sánh mc đ ảnh hưởng gia các tỉnh (TPHCM, Bình Dương và Tây Ninh) để xác
định các yếu t đặc thù theo từng địa phương, từ đó đề xut các gii pháp ci thin cht
ng giáo dc phù hp với điều kin thc tế ca tng khu vc.
b. Ni dung kho sát: nhn thc chtng ca GV gm môi trưng làm việc, năng lực
và hành vi ca bn thân; giá tr văn hóa chất lưng trách nhim và nim tin.
c. Công c kho sát: phiếu kho sát gm nhn thc cht lưng (12 ni dung) và giá tr
văn hóa chất lưng (2 ni dung) theo mc 2.1.2 và mc 2.1.3.
d. Chn mẫu và địa bàn điu tra kho sát: Kho sát bng phiếu kho sát ti 3 tnh
TPHCM, Bình Dương Tây Ninh (khu vực Đông Nam B gm 1 thành ph và 5 tnh).
Trong nghiên cu, tác gi chn kho sát theo mu ngu nhiên thun tin các tng trung
hc s công lp 3 tnh phù hợp/đáp ứng mục đích nghiên cứu và bo đm s ng mu
ti thiu. S ng sau khi lc và làm sch d liệu như Bảng 1 sau đây:
Bng 1. S ng khách th kho sát
Cng
TPHCM
3217
Bình Dương
307
Tây Ninh
307
Tng cng
3831
e. Thang đo: S dụng thang đo Likert 5 mức đ t 1: Hoàn toàn không đồng ý/Không
ảnh hưởng đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Ảnh hưởng mnh.
g. Kim tra đ tin cy của thang đo: Đ tin cy của thang đo được kim tra bng tính
toán Cronbach’s Alpha có độ tin cy 0,984 tr lên, h s tương quan biến tng ca các biến
đều lớn hơn 0,3 (Hoang & Chu, 2008).
2.3. Kết qu kho sát
Kết qu kho sát 3831 GV TPHCM, Bình Dương Tây Ninh về nhn thc cht
ng và giá tr văn hóa chất ợng trong các trường trung hc cơ s công lp cho kết qu
thng kê và so sánh gia 3 tỉnh dưới đây.
2.3.1. Nhn thc cht lưng
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Đỗ Đình Thái và tgk
2304
Biểu đồ 1. Ý kiến ca GV v môi trường làm việc, năng lực và hành vi ca bn thân
Kết qu kho sát 12 ni dung v môi trưng làm việc, năng lực và hành vi ca bn
thân cho thy, nhìn chung, giá tr trung bình mc đ “Đng ý” (trong khoảng > 3,40 đến
4,20), GV Bình Dương đánh giá cao nhất, Tây Ninh đánh giá thấp nht.
Bng 2. Kết qu kim đnh ANOVA s khác biệt đánh giá của GV v môi trường
làm việc, năng lực và hành vi ca bn thân gia 3 tnh
Ni dung Tnh Giá tr
trung bình
Đ lch
chun
Sig. Levene
Statistic
Sig.
Welch
(1) Điu kin, môi trưng ging
dy tt
TPHCM
3,76
1,116
0,000 0,001
BD
3,90
0,985
TN
3,55
1,265
(2) Đảm bo thu nhp
TPHCM
3,57
1,166
0,000 0,011
BD
3,59
1,042
TN
3,36
1,264
(3) N lc hoàn thành nhim v
ging dy
TPHCM
3,84
1,105
0,000 0,012
BD
3,95
0,959
TN
3,69
1,247
(4) T đánh giá được năng lực
ging dy ca mình
TPHCM
3,83
1,095
0,000 0,003
BD
3,93
0,959
TN
3,64
1,259
(5) T đánh giá được năng lực
ging dy ca t chuyên môn
TPHCM
3,81
1,102
0,000 0,001
BD
3,92
0,929
TN
3,60
1,280
(6) Kết qu ging dạy đáp ứng
mc tiêu môn học/chương trình
giáo dc
TPHCM
3,82
1,106
0,000 0,002
BD
3,91
0,947
TN
3,61
1,279
(7) Tạo điều kin, h tr hc sinh
TPHCM
3,84
1,103
0,000 0,000
BD
3,93
0,935
TN
3,58
1,272
3.76
3.57
3.84
3.83
3.81
3.82
3.84
3.82
3.85
3.85
3.81
3.83
3.90
3.59
3.95
3.93
3.92
3.91
3.93
3.97
3.98
3.97
3.91
3.95
3.55
3.36
3.69
3.64
3.60
3.61
3.58
3.61
3.61
3.58
3.56
3.60
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
Thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương Tây Ninh