Áp dụng phương pháp lồng ghép Service Learning trong giảng dạy truyền thông Nguyễn Phát Tài Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí MinhTÓM TTHọc tập phục vụ cộng đồng (CSL: Community Service Learning) là một phương pháp mang đến cho sinh viên hội tham gia vào c dịch vụ đáp ng nhu cầu cộng đồng, vừa phản ánh trải nghiệm học tập tn lớp ng cao ý thức ng dân. Theo đó, sinh vn được làm việc, tiếp xúc với các cộng đồng khác nhau khi tham gia dự án. i viết này chia sch áp dụng Service Learning trong đào tạo sinh vn ngành Truyền thông, Quan hệ công cng tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghn cứu này giúp c giảng vn xác định được m định ớng trong Service Learning khi đảm nhận vai tgiảng viên hướng dẫn cho sinh viên.Tkhóa: Service Learning, phục vụ cộng đồng, học tập trải nghiệm, giảng dạy truyền thôngTác giả liên hệ: ThS. Nguyễn Phát TàiEmail: tainp@uef.edu.vn1. ĐẶT VẤN ĐỀSinh viên trước khi tốt nghiệp và tham gia vào thị trường lao động cần được rèn luyện kiến thức và kỹ năng một cách đầy đủ nhất. Việc học tập rèn luyện ca sinh vn phụ thuc nhiều vào chương trình đào tạo, chương tnh ging dạy học phần, svật chất phục vhc tập pơng pháp giảng dạy (PPGD). Trong đó, PPGD ảnh hưng rất lớn tới tính tích cc trong học tập của sinh vn [1] cũng như cách ứng xử của các em trong đời sống hằng ngày. Việc áp dụng phương pháp dạy học phù hợp kng chgp cho việc truyền đạt kiến thc của ging viên hiệu quả hơn n gp sinh vn đưc hội cảm th, trải nghiệm thực tiễn áp dụng kiến thc đã học vào cuộc sống dễ dàng n. Berliner [2] chra rằng, nhiều kinh nghiệm thực tế cũng không thể giúp một cá nn trở thành xuất sắc nếu kinh nghiệm đó không phc vcho sphát triển chuyên môn được đánh giá.Học đại học quá trình n luyện sinh vn cần phi tích lũy khi lượng kiến thức rất lớn, phi luyện tập cho thành thạo nhiều kỹ ng trước khi tham gia vào thtrường lao động. Vì vậy, sinh vn cần có i trường học tập đa dạng để thhiện những khnăng riêng [3]. Hiện nay, c tng đại học cố gắng gắn kết qtnh đào tạo với hoạt động nghề nghiệp tại doanh nghiệp[4], bin pháp này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tốt hơn. Tuy nhiên, vấn đề vô cùng quan trọng làm thế o để sinh viên va hi rèn luyện knăng đồng thi áp dụng kiến thức đã học vào thực tế [5] tức là thực hiện các ng việc chủ đích [6] đm giảm khong ch giữa thuyết với thực nh. Tn thực tế, có cơ sở khoa học chứng minh rằng chỉ những kinh nghiệm thực tế được thiết kế hệ thống mới thm tăng kỹ ng, ng nh chun nghip hữu ích cho vic thiết lập mối quan hệ vững chc giữa dạy thuyết thực hành [7]. 2. NI DUNG2.1. Vai trò của pơng pp học tập phục vụ cộng đồng Phương pháp hc tập phục vcộng đng khi phát từ những ý tưng ban đầu của John Dewey, ông cho rằng nn tảng trí tuệ cơ bn của việc học tập gắn với phục vụ cộng đng. Theo đó, hquy chiếu thưng trực của một ngưi đi vi vic hc mi liên hệ hữu cơ gia giáo dục trải nghim nhân [8]. Học tập phục vcộng đng là việc hc 105Hong Bang International University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 105-112DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.30.2024.648
106Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 105-112tập trong bối cảnh kết ni c mục tiêu giáo dục cụ thvới c dịch vcộng đồng ý nghĩa; cho sinh viên tham gia o mt dịch vụ đáp ứng nhu cầu cộng đng để chiêm nghiệm về những kiến thc trên lớp và nâng cao ý thc công dân [9]. Service Learning nhằm mc đích ng cường mi quan hcủa sinh vn với cộng đồng, tạo động lực cho sự phát trin năng lc cá nhân và tch nhiệm công n [10] bng ch cho phép họ tham gia o vic giải quyết c nhu cu trong thế gii thực, đng thi dành thời gian đsuy ngẫm phản biện [11]. Theo đó, các dán Service Learning phi đảm bo đưc hai mục tu trọng m : kiến thc khoa hc ý nghĩa ca dự án mà cng đồng đang hưng đến [12]. Service Learning là phương pp mà sinh viên hc tập thông qua vic tham gia tích cực o c hoạt đng trải nghiệm đưc tổ chc chu đáo [13] đđáp ng nhu cầu của cộng đồng, sự phi hp gia nhà trưng với cộng đng được tích hp vào chương tnh dạy hc. Service Learning tạo hội cho sinh viên áp dng kiến thức, knăng đưc ging dạy o quá trình xử lý các tình hung thực tế trong cuc sống tại cộng đng. Qua đó, sinh viên tiếp nhn được kiến thc mới, trau dồi kỹ năng mới từ các trải nghiệm tại cộng đồng [13]. Khi tham gia dự án Service Learning sinh viên không nhng trải nghiệm vic học mà còn 'trải nghiệm sự cam kết' khi thc hiện mt dán [14]. Sinh viên cảm giác được trao quyền và nhn được nhng nim vui khi thc hin công vic có ý nghĩa để giúp đỡ ngưi khác [12].Vbản chất, hc tập phục vcộng đồng bao gồm: việc cung cấp trực tiếp mt dch vụ cho cng đng đang nhu cu, cung cấp dch vcho các vấn đlớn hơn trong cộng đồng thông qua trung gian hoc vn đng cng đng tham gia vào các nghiên cứu liên quan đến cng đng [15]. Nó cần sự thu hiểu n trọng ln nhau của các bên tham gia, sự chia sẻ giữa cộng đng với bên cung cấp 'dch vụ' (service) 'hc tập' (learning) để tạo nên mt môi trường có các mối liên htích cực [16]. Quá trình đào tạo đại hc đòi hi phi rèn luyện cho sinh viên kiến thc mang tính hc thuật; khnăng ng dng các kiến thc đó vào thc tin cuc sng [17] thông qua các hot đng Hình 1. Mô hình Học tập phục vụ cộng đồng Nghiên cứu học thuật Sự tham gia của cộng đồng Trải nghiệm thực tế CSL Hoạt động nh nguyện và phục vụ cộng đồng Giáo dục công dân Học tập trải nghiệm, thực tập (III) (I) (II)
107Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 105-112học tp tthực tế như tham quan, kiến tập, thc tập. Cùng với đó là vic sinh viên đưc hc trải nghiệm kiến thc từ nhng hoạt đng có stham gia ca cộng đng. Hình 1 thhin mối tương quan giữa 3 yếu tố: hc thuật, trải nghiệm thc tế stham gia ca cộng đồng.- Thứ nhất là sự kết hợp gia kiến thức học thuật với quá trình trải nghiệm thc tế (I). Sự kết hợp này hình thành nên giai đon hc tp trải nghim hoặc thực tập, giúp sinh viên phát trin kỹ năng chuyên n năng lực hợp c đgiải quyết vấn đmt ch tổ chức, đm bo tính khoa hc. Đây là cơ hội đngười hc thể hin khnăng rng. - Thhai là skết hp gia kiến thức học thuật với các hot đng stham gia ca cộng đng (II). Skết hợp này tạo n quá trình go dc công dân, trong quá trình này sinh vn có hi chiêm nghiệm kiến thc hc thuật đi sánh với c hoạt đng ca cng đng đtừ đó ch hành xử đúng đn nhất.- Thba là skết hp giữa c hot đng trải nghiệm thc tế với c hoạt đng stham gia của cộng đồng (III), sự kết hợp này hình thành c hoạt đng nh nguyện. Hoạt đng tình nguyện là quá trình mà qua đó sinh viên vừa phục vcộng đng vừa học được kiến thức thc tế tcộng đng.- Thtư, hoạt đng Service Learning (CSL) là sphối hợp tổng hòa gia 3 yếu tố: học thuật, trải nghim thc tế c hoạt động cộng đồng. Khai thác đặc đim của CSL đxây dựng môi trường hc tập mà tại đó sinh viên cơ hội học tập kiến thức, đng thi gắn kết với hot đng trải nghim phục vcộng đng. Thông qua CSL, sinh viên vận dụng kiến thc đã hc đáp dụng vào c hoạt động thc tin tại cộng đng, từ các hoạt động cng đồng sinh viên có các phản hồi riêng về ch thức chiêm nghim kiến thc, so sánh gia học thuật và thc tin từ đó t ra bài hc kinh nghiệm cho bn thân mình, thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thc tin cuc sng [18].2.2. Đưa thực tiễn o dạy học lng ghép phc vụ cộng đng o hc phầnChương trình đào to đi hc ti Trưng Đi hc Kinh tế - Tài chính Thành phHChí Minh đưc xây dng da trên ba trct: khi kiến thc chung, khi kiến thc cơ sở ngành và khi kiến thc chuyên ngành. Nhng khi kiến thc này đưc ging dy trong các lp lý thuyết, lp thc hành và kiến tp, thc tp. Trưng chtrương 'đưa thc tin vào dy hc' qua nhiu hình thc kiến tp, tham quan, thc tp, mi chuyên gia chia skinh nghim hoc hc tp phc vcng đng. Phương pháp hc tp gn vi phc v cng đng đưc Nhà trưng khuyến khích áp dng và to điu kin thun li đtrin khai. Trung tâm Service Learning ca trưng là đu mi liên hđkết ni các hot đng ca cng đng vi hot đng hc tp ca sinh viên. Khoa Quan hệ công chúng và Truyn thông khuyến khích ging viên chđng lng ghép dán phc vcng đng vào hc phn thông qua kết ni ca trung tâm Service Learning (gi là 'dán Service Learning'). Mi hc phn có lng ghép dán Service Learning gm 3 giai đon trin khai:2.2.1. Chuẩn bTc khi bắt đu học k, ging viên phtrách hc phần liên htrung m Service Learning để thông báo n hc phn, lp học phần tháp dng dán Service Learning slượng dán khnăng đảm nhn trong hc kđó. Đầu hc k, trung m phản hồi slượng dán c cộng đồng cn hoặc mong mun hợp c đlồng ghép vào học phn. Ging viên phtrách học phần phân phi dự án về các lp và cho các nhóm sinh viên đăng dán. Mỗi nhóm đăng ký cam kết thực hin một dán dưi shướng dn, htrợ, giám sát của giảng viên ni phụ tch dán ca đối tác cộng đồng.2.2.2. Thực hin dán Nhóm sinh viên thực hin dán chđng liên hvới ngưi đại din của đối tác cộng đng để khai thác thông tin về mục tiêu, yêu cu ca dự án mà đối tác mong muốn hoặc đra. Dưi shtrợ của ging viên, nhóm thc hin dự án phân ch các yêu cầu của đối tác cộng đồng và có nhng phn hồi, trao đi cụ thể về mục tu và yêu cầu dự án ng như phương án phối hợp để trin khai. Sau đó, nhóm sinh viên strin khai dự án i sự htrợ ca ging viên trong suốt quá trình học tập
108Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 105-112học phn của mình. Trong giai đon này, trưng nhóm sthường xun trao đổi thông tin với người đại diện của đối c cng đồng, đồng thi o cáo cho ging viên của nh. Tùy thuc o mỗi dự án khác nhau mà ging viên có nhng hỗ trợ hoc hưng dn riêng cho tng nhóm khi thực hin.2.2.3. Bàn giao dánHu hết các dán Service Learning đu kết thúc ng lúc vi thi đim kết thúc hc phn hoc hc k. Kết qudán đưc ging viên hưng dn theo dõi liên tc trong quá trình sinh viên thc hin. o cui hc k, ging viên yêu cu trưng nhóm trao đi vi ngưi đi din ca đi c cộng đng vcht lưng sn phm trưc khi bàn giao dán. Khi nhng cam kết ban đu vmục tiêu, u cu đã đưc các bên liên quan xác nhn thì nhóm thc hin tiến hành bàn giao sn phm cho đi tác cng đng dưi schng kiến ca trung tâm Service Learning và xác nhn bng n bn. 2.2.4. Phản hiCui cùng, nhóm thc hin d án Service Learning phn hồi về trung m những kết quả trải nghiệm thực tin trong quá trình thực hiện dự án, nhng cảm xúc, cm nhn mà các em trải qua tkhi bắt đu đến khi hn thành dán; nhng kiến thức, knăng, tư tưng tình cảm các em n luyện đưc hoc nhn ra sau khi thực hin thành công dự án. Người thực bài viết này đã thc hin lng ghép hoạt động phc vcộng đồng vào các học phn mà tác giả trc tiếp ging dạy. Đây là c hc phần chun ngành thuộc nhóm công cụ pơng tin nâng cao trong chương trình đào to các nnh Quan hcông cng ngành Công nghTruyền thông. c hc phn này đc đim chung là phi áp dụng kiến thc tổng quát từ nhiu học phn trưc đó, cn kết hp nhiu kng đthc hin chương trình, dự án, sản phẩm hoc các báo cáo chun biệt. Cụ thể, c học phần lồng ghép Service Learning trong 4 hc kgần nhất đưc trình bày trong Bng 1:Hình thc và phương pháp la chn nhóm tham gia dán Service Learning: Ging viên chia lp thành nhiu nhóm bng cách cho sinh viên tghép nhóm cho đến khi đthành viên. Ging Bảng 1. Các học phần mà tác giả đã lồng ghép Service Learning trong 4 học kỳ gần nhấtTên lớp học phần Số SV lớp học phần S SV tham gia CSL Năm Dự án Đối tác cộng đồng Sản xuất chương trình giải trí Phát thanh - Truyền hình 59 8 2023 Chương trình PODcast: Người tử tế - Việc tử tế Các nhà sáng lập dự án Nghe ẩn danh WeOpen 8 2023 Talkshow truyền cảm hứng: ‘Không Khuyết Vn động viên bơi khuyết tật Nguyễn Hồng Lợi Kỹ thuật ảnh (Nhiếp ảnh) 39 6 2023 Nguyễn Hồng Lợi – Sứ giả của nghị lực Vn động viên bơi khuyết tật Nguyễn Hồng Lợi Chương trình phát thanh 24 4 2023 Chương trình: Trang mới cuộc đời MSD United Way Việt Nam Kỹ thuật dựng phim 30 6 2022 Png sự truyền hình: nh tnh viếtếp ưc mơ MSD United Way Việt Nam Kỹ thuật ảnh (Nhiếp ảnh) 31 5 2022 Bộ ảnh truyền thông: Mái ấm nh thương Chúc Từ Mái ấm Tình thương Chúc Từ 183 37
109Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 105-112viên thông báo cho các nhóm kế hoch hc phn cho các nhóm tho lun về mc tiêu thc hin dự án, sn phm kết thúc hc phn trong đó có dán Service Learning. Nhóm sinh viên tnguyn đăng ký dán Service Learning mà không có điu kin bt buc nào về đim số hay kết quhc tp ca các hc phn trưc đó. Sau khi đăng ký dự án, nhóm phi cam kết thc hin dán cho đến khi hoàn thành trong thi gian ti đa mt hc kỳ. Sn phm thc hin dán Service Learning đưc xem như bài thi và đưc dùng đđánh giá kết quhc tp ca hc phn.2.3. Kết qutvic lng ghép CSL o hc phn2.3.1. Thu thp thông tin tngưi hcĐcó dliu trli câu hi 'Service Learning nh hưng như thế nào đến khnăng áp dng kiến thc đã hc vào thc tế ca sinh viên?'. Ngưi thc hin bài viết này đã tiến hành các cuc phng vấn bán cấu trúc [19] và lấy mu theo cách ca Schreier [20] đxut. Các phng vn xoay quanh các câu hi mliên quan đến ý kiến cá nhân, kinh nghim đt đưc shiu biết ca các em vService Learning, thái độ ca sinh viên khi tiếp cn hình thc lng ghép Service Learning vào hc tập, vai trò ca các em trong dán, nhn thc ca các em vlợi ích của Service Learning.2.3.2. Bi cnh chn lp hoc nhóm áp dng Service Learning đphng vnĐu tiên, ngưi thc hin bài viết này đã cho sinh viên đăng ký dán Service Learning mt cách ngu nhiên thông qua gii thiu tng quan vCSL ca đi din trung tâm. Kết qulà, có rất ít nhóm sinh viên hăng hái hoc xung phong tham gia hoạt đng hc tp phc vcng đng. Thhai, ngưi thc hin bài viết này đã liên h21 sinh viên (không quan m đến gii tính) thuc 6 nhóm sau khi thc hin thành ng dán đphng vn. Kết quphn hi, có 3 sinh viên thuc hai nhóm tchi vì lý do cá nhân, 1 sinh viên không trả li phng vấn theo lch hn 17 em đng ý phng vn.2.3.3. Thc hin phng vnTất cả sinh viên đng ý phng vấn đu thuc các lp đào tạo trình đcnhân các nnh thuc nhóm truyền thông (Quan hệ công chúng, Công nghtruyn thông), chương trình đào tạo tng s132 tín ch. Các sinh viên trli phng vấn vthái đca các em khi tham gia dán Service Learning, shiu biết ca các em vphc vcng đng, nhng lợi ích cụ thmà CSL mang lại cho các em khi thc hin dán. Thi lưng phng vn dao đng t20 phút đến 50 phút, trung bình 27 phút cho mỗi cuc phng vn trc tiếp (không cuc phng vn online, qua đin thoi hoc email). Các phng vấn này đưc thc hin ngay sau mi học phn hoc học kỳ có thc hin dán. 2.3.4. Phân tích dliuDliu sau phng vấn đưc phân loi phân tích bng cách mã hóa theo chđ [21], mi chđề đưc mô tả ngn gn vcác thông tin thu thp đưc qua các phng vấn. Mối quan tâm chính là khong ch gia kiến thc thuyết thc nh đưc ghi nhn. Vic phân tích da tn stương quan gia khnăng tối thiu hoc tối đa vnăng lc thông qua vic so sánh các trưng hợp (các nhóm) khác nhau.2.3.5. Kết quc kết quphân tích sau phng vn cho thấy dán Service Learning nh hưng tích cc đến shiu biết và vận dng kiến thc, thái độ và nhn thc cũng như knăng và kết quhc tp ca sinh viên, cthnhư sau: - Về khnăng hiu và vn dng kiến thc: 12 trong tng số 17 sinh viên tham gia phng vn mô tchi tiết vvic thc hin dán Service Learning giúp các em có cơ hi vận dng kiến thc tt hơn. Không đơn thun chlà hiu rõ kiến thc mà các em n có một sứ mnh quan trọng là áp dng kiến thc đphc vhi. Khả năng vận dụng kiến thc về ngôn ng, văn a, biên tập, sdng thiết bị công nghđưc phát huy tt, tc là có skết ni tlý thuyết đến thc hành.- Về kỹ ng: các dự án Service Learning như một phương tiện tập trung vào c kỹ ng liên quan đến ng việc trong ơng lai, có 15 trong tổng số 17 sinh viên tham gia phỏng vấn nói rằng các em phải tập trung mức cao nhất cho các knăng liên quan đến ng việc. Theo cách hiểu của sinh vn, c em đưc hưởng li tviệc đảm nhim c ng việc ln quan đến qtrình thực hin dán, đặc biệt là n luyện kỹ ng quản lý nh đạo. Các em cho rằng Service