TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 35 - 2025 ISSN 2354-1482
1
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Đỗ Hùng Dũng
Trường Đại học Đồng Nai
Email: dungdh@dnpu.edu.vn
(Ngày nhn bài: 12/1/2025, ngày nhn bài chnh sa: 3/2/2025, ngày duyệt đăng: 22/5/2025)
TÓM TT
Hc tp tri nghim, hoạt động hc tp tri nghim sáng to hay hc tp thông
qua tri nghim nhng thut ng đưc nhắc đến nhiều trong giai đoạn đổi mi giáo
dc nước ta hin nay. Mặc đã xuất hin nhng nghiên cu v giáo dc tri
nghim, hc tp thông qua tri nghim vào những năm 80 của thế k XX, song ti Vit
Nam, nhng nghiên cu chuyên sâu v triết hc tp này, c th hơn các hoạt động
tri nghim sáng to cũng như việc vn dng vào các cp hc vn còn nhiu khó
khăn. Dưới các góc độ nghiên cu khác nhau, các nhà nghiên cu giáo dục cũng đưa
ra nhng khái nim, đặc điểm, cách vn dng hoạt động tri nghim sáng to theo các
cách thc khác nhau. Bài báo đề cp lí thuyết v hoạt động hc tp tri nghim sáng
to (gi tt hoạt động tri nghim sáng tạo) dưới góc độ mt hình thc t chc giáo
dc, t khái nim, các hình thc hoạt động tri nghim sáng to quy trình t
chc các hoạt động tri nghim sáng to trong dy hc bc ph thông hin nay.
T khóa: Hc tp tri nghim, hoạt động tri nghim sáng to, ph thông
1. Đặt vấn đề
Hc qua tri nghim (experiential
education) (HĐTN) đã xuất hiện sơ khai
t thi c đại, tr thành một tưởng
giáo dc chính thng và phát trin thành
hc thuyết khi được nghiên cu bi các
nhà tâm hc, giáo dc hc ni tiếng
trên thế gii (John Deway, 2012). Cui
thế k XIX, mô hình dy hc tri nghim
đầu tiên trên thế gii hình v
nghiên cu ng dụng và đào tạo thc
nghim ca nhà tâm hc Kurt Lewin.
Lewin nhn mnh ti s kết hp cht ch
gia thuyết thc hành. Ông thy
rng, vic hc có th đạt hiu qu tối đa
khi mi quan h cht ch gia kinh
nghim cá nhân vic phân tích gii
quyết nhim v hc tp. Gia thế k XX,
John Deway đã đưa ra được quan điểm
v vai trò ca kinh nghim trong giáo
dc: “Hc qua làm, hc bắt đầu t làm”.
Ông cho rng, kinh nghim giúp nâng
cao hiu qu ca giáo dc bng cách kết
nối người hc, kiến thc hc vi thc
tin cuc sng (Tưởng Duy Hi, 2016).
Trong thuyết hc t tri nghim, David
A. Kolb đã chỉ ra rằng: “Học t tri
nghim quá trình học, theo đó kiến
thức, năng lực được to ra thông qua vic
chuyn hóa kinh nghim. Hc t tri
nghim gn ging vi hc thông qua làm
nhưng khác ch gn vi kinh
nghim cảm xúc nhân” (Nguyn
Th Liên, 2016, tr.51). Đối với các nước
nn giáo dc phát triển, đặc bit các
nước tiếp cn chương trình giáo dục ph
thông theo hướng phát triển năng lc,
HĐTN sáng to được quan tâm trin
khai dưới nhiều góc đ. Ti Hàn Quc,
hoạt động hc tp tri nghim sáng to
mt trong hai hoạt động tạo nên chương
trình giáo dc n Quc, thc hin
xuyên sut t tiu học đến trung hc ph
thông. Ti Hng Kông, hoạt động y
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 35 - 2025 ISSN 2354-1482
2
đưc áp dng thông qua vic dy hc qua
hoạt động tham quan dã ngoi. Tư tưởng
này tiếp tục được lan ta đến các c
phát trin khác trong khu vực như Thái
Lan, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan
Vit Nam, t thời đu ca nn
giáo dc, Ch tch H Chí Minh đã nhn
mạnh: “Học đi đôi với hành, giáo dc kết
hp với lao động sn xuất, nhà trường
gn lin vi xã hi” (Dương Văn Mnh,
2022). Trong chương trình giáo dc ph
thông mi, hoạt động tri nghim sáng
tạo được thc hin xuyên sut tt c
các cp hc vi nhng tên gi khác nhau
cho tng cp học. Đây lần đầu tiên,
chương trình giáo dục của nước ta đưa
hoạt động tri nghim sáng to vào ging
dy trường ph thông vi thời lượng
105 tiết/1 năm học. Bên cnh thời lượng
được phân b, hoạt động tri nghim còn
được thc hin lng ghép trong tng
môn hc nhằm tăng tính ng dng
thc tiễn cho người học. Do đó, thể
nói vic trin khai hoạt đng tri nghim
sáng to trường ph thông đóng vai trò
quan trng trong vic thc hin hiu
qu Chương trình giáo dc ph thông
2018 (B Giáo dục Đào tạo, 2018).
Đã xuất hin mt s công trình nghiên
cu, các tác gi luận n, luận án cũng
đưa ra những kết qu nghiên cu v
HĐTN sáng to trong thi gian gần đây
theo hướng tng hp lí thuyết, vn dng
HĐTN sáng tạo trong dy hc mt s
môn hc Trung hc ph thông, Trung
học sở hay tiu hc. th k đến các
tác gi như Nguyn Hoàng Anh (2018)
vi bài viết “T chc hoạt động tri
nghim trong dy hc Vật lí theo hướng
phát triển năng lực cho học sinh”;
Nguyn Quang Linh (2017) vi bài viết
“Thiết kế công c đánh giá năng lực sáng
to ca hc sinh trong quá trình tham gia
hoạt động tri nghim sáng to trường
ph thông”; Nguyễn Th Chi (2014) vi
công trình Nghiên cu xây dng mt s
hoạt động tri nghim sáng to cho hc
sinh lớp 4, 5 trường tiu hc thc nghim
Nội theo định hướng đổi mới chương
trình GDPT sau 2015”; Nguyn Th Liên
(2016) vi công trình T chc hoạt động
tri nghim sáng tạo trong nhà trường
ph thông; Tưởng Duy Hi (2016) vi
bài viết T chc hoạt đng tri nghim
sáng to trong dy hc Vt trường
ph thông”.
th thy, mc hot động tri
nghim sáng tạo đã xuất hin phát
trin t lâu trên thế giới nhưng Vit
Nam thì đây vẫn còn mt hình thc
mi mẻ, đang trên đường khẳng định dn
v thế ca mình trong giáo dc bi tính
tích cc của nó. Bài báo đề cập đến
thuyết v hoạt động hc tp tri nghim
sáng to ới góc độ mt hình thc t
chc giáo dc, mô t khái nim, các hình
thức HĐTN sáng tạo quy trình t chc
các HĐTN sáng tạo trong dy hc c
trường ph thông hin nay.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Hot động tri nghim sáng to
2.1.1. Các khái nim
- Hoạt động: Đưc hiu mi quan
h tác động qua li gia con người vi
con người, giữa con người thế gii
(khách thể) để to ra sn phm c v phía
thế gii c v phía con người (ch th).
Trong mi hoạt động luôn đặc điểm
mang tính đối tượng tính ch th.
Trong mi quan h đó hai quá trình:
quá trình đối ng hóa (xut tâm) quá
trình ch th hóa (nhp tâm). Trong quá
trình đối tượng hóa, ch th chuyn ng
lc ca mình thành sn phm hot động.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 35 - 2025 ISSN 2354-1482
3
m ca ch th đưc bc lộ, đưc
khách quan hóa trong quá trình làm ra sn
phm. Trong quá trình ch thế hóa, ch
th chuyn nội dung đối tượng vào bn
thân mình to nên tâm lí, ý thc, nhân
cách ca bản thân. Đây quá trình chủ
th chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế gii. Mi
quan h giữa đối tượng ch th nh
tương đối, ph thuc vào h quy chiếu
ca mỗi đối tượng c th. Hot động
nhiu hình thc th hin khác nhau t các
hoạt động nhn thc, hot động định
ng g tr, hoạt động giao tiếp đến các
hoạt động biến đổi. Trong giáo dc thì
hoạt động gm hoạt động dy hot
động hc.
+ Hoạt động dy hc: Hoạt động
dy hc h thng những hành đng
liên tiếp thâm nhp vào nhau ca giáo
viên (GV) học sinh (HS) dưới s
hướng dn ca giáo viên nhằm đạt được
mc tiêu dy học, qua đó phát triển phm
chất, năng lc ca trò. Trong quá trình
dy hc, HS là ch th nhn thc, GV có
vai trò t chc, kiểm tra, điều khin hot
động hc tp ca HS theo mt chiến lược
hp lí sao cho HS t ch chiếm lĩnh, xây
dng tri thc. Quá trình dy học được
hiu quá trình hoạt động ca GV và
ca HS trong s tương tác thng nht
bin chng ca ba thành phn trong h
dy hc bao gm: GV, HS và tư liệu dy
hc. Hoạt động dy hc ca GV mang ý
nghĩa phương tiện, công c h tr
thúc đẩy hot động hc của HS đúng
hướng hiu qu (Nguyn Th Hng
Nga, 2019).
+ Hoạt động hc tp: Hoạt động
hc tp là quá trình hoạt động nhn thc
mục đích, tính ch động, động
mang tính t giác của người hc,
dưới s h trợ, hướng dn, c vn ca
người dy, nhm chiếm lĩnh tri thức khoa
hc, hình thành những năng, kĩ xảo
đạt được mc tiêu hc tp. Hoạt động
hc tp quá trình din ra hoạt động
nhn thc của người học, duy
chính là mt yếu t cơ bản ca loi hình
hoạt động này.
- Tri nghim: ới góc nhìn
phm tri nghim kiến thức, năng
HS nhn được bên ngoài các cơ sở giáo
dc thông qua s giao tiếp vi nhau, vi
ngưi khác, hay qua nhng tài liu tham
khảo không được ging dy trong nhà
trường. Tri nghim chính kinh
nghim, nhng vấn đề, ni dung, nhng
s vt s việc đối tượng đã trải qua,
đã từng kinh qua trong quá kh hoc s
đưc thc hiện trong tương lai mt cách
chc chn. Bn cht ca quá trình tri
nghiệm là quá trình đối ng dn
thân vào các hoạt động c th nhm vn
dng nhng kiến thức, ng, kinh
nghiệm đã hoặc tiến hành y dng
kiến thc mi. Trong quá trình tri
nghim, GV cn chp nhn quá trình hot
động mang tính cht th nghim của đối
ợng ngưi học, ngưi hc có th sai và
ngưi hc học được nhiu vấn đề khác
nhau t chính nhng sai lm trong quá
trình tri nghim. T đó, các tri nghim
ca mỗi đối tượng cn th hiện được các
đặc điểm như sau: tham gia tự giác; th
nghim th hin bn thân; quá trình
tương tác trc tiếp vi đối tưng và hành
động gn lin vi cm xúc. Vnh thc
tri nghim, th phân loi thông qua
các căn cứ v không gian, thi gian t
chức; căn cứ vào đối tượng tham gia hot
động; căn cứ vào quá trình trin khai hot
dng hoc th căn cứ vào ni dung
giáo dục được trin khai.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 35 - 2025 ISSN 2354-1482
4
- Sáng to: Là mt t hợp các năng
lực cho phép con người to ra cái mi
(sn phẩm, hành động hay nhng gii
pháp mới) độc đáo, thích hợp, có ý nghĩa
đối vi s phát trin ca nhân (sáng
to trên bình diện cá nhân) và có ý nghĩa
hi (trên bình din hội). Đây một
quá trình tích y t kiến thc, kinh
nghim, t ý tưởng đến quá trình kiến to
sn phm. Sáng to ca con người có th
được biu hin thông qua nhiu cấp độ
khác nhau t biểu đạt, sáng chế, phát
kiến đến ci biến. Đặc điểm ca hot
động sáng tạo được th hin thông qua
tính khác l và mi mẻ, tính độc lp suy
nghĩ, tính nhạy bén, duy trí tưởng
ng phong phú… Hoạt đng sáng to
th được th hin thông qua nhiu
hình thc khác nhau t hành động đến
các lĩnh vực trong đời sng hoc t tính
cht ca sn phm.
2.1.2. Hoạt động tri nghim sáng to
Sau khi phân tích tng thành t cu
thành nên HĐTN sáng to, th nhn
thấy, HĐTN sáng tạo chính nhng hot
động c th của đối tượng nhm gii
quyết các nhim v c th để to ra mt
sn phm tính cht mi. HĐTN sáng
to không phi mt hoạt động t phát
phi các hoạt động được t chc bi
các nhà phạm, mục đích giáo dục c
th trong đó đảm bo tối đa các hoạt động,
s tri nghim,ng to cũng như thu hút
đưc nhiu HS cùng tham gia. c hot
động cn được t chức trong môi trường
tht. Trong các điu kin khó khăn, nguy
hiểm, không đảm bảo an toàn cho đối
ợng người hc thì cn xây dng c môi
trường gi đnh ging tht nht th.
HĐTN sáng to tính linh hot mm
do (v địa điểm, thi gian, quy mô, ni
dung...) nên th nhìn nhn hoạt động
tri nghim sáng tạo dưới nhiu góc độ
khác nhau:
- Hoạt đng tri nghim sáng to có
th mt hình thc t chc dy hc:
như vy, đây, HĐTN sáng to s
mt trong s các hình thc t chc dy
hc, giáo dục đ t chc các hot động
giáo dc nhm giúp HS chiếm lĩnh tri
thức, ng, xảo, hình thành năng
lc, phm cht.
- Hoạt động tri nghim sáng to
th được hiu mt ni dung giáo dc:
Nvậy, s ni dung rt ln, bao
gm nhiu ni dung nh khác như: đời
sng hội, văn hóa ngh thut, th
thao, khoa học kĩ thutđược nhà giáo
dc thiết kế nhm phát trin nhân cách
mt cách toàn din cho HS.
- Hoạt động tri nghim sáng to
th được hiu bn cht ca mt hot
động: Nvậy, HĐTN sáng to hot
động có mục đích, đối tượng, c th:
+ Ch th: HS và các lực lưng liên
quan.
+ Đối ng: Tri thc, kinh nghim
xã hi, giá trị, kĩ năng xã hội.
+ Mc tiêu: Giáo dc toàn din
phát huy tt tiềm năng, khả năng sáng
to ca mi HS.
- Hoạt động tri nghim sáng to có
th được hiểu tương đương với mt môn
hc, ging với quan đim trong d tho
Chương trình giáo dc tng thể. Như
vy, s nội dung, phương pháp,
hình thức, cách đánh giá… được thiết kế
c th, nhm mc tiêu phát trin toàn
din nhân cách HS.
Như vy, tùy vào quan đim,
nghiên cu ca mỗi nời HĐTN
sáng to có th đưc nhìn nhận dưới các
góc đ khác nhau. Vi mi cách nn,
s đưc t chc hoạt động theo cách
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 35 - 2025 ISSN 2354-1482
5
khác nhau. Trong nghiên cu này, tác
gi nhìn nhn HĐTN sáng to như một
hình thc t chc dy hc ch cc. Do
đó, tác gi quan nim: TN ng to
(creative experiential activities) là mt
hình thc hot đng giáo dục, trong đó,
i s ng dn t chc ca GV,
HS đưc tham gia trc tiếp vào các hot
động hc tp thc tin khác nhau ca
môi trưng xung quanh với cách là
ch th ca hoạt động, được th hin s
sáng to ca bản thân, qua đó tăng
ng kiến thc, hình thành phát
triển kĩ năng, xác định giá tr, phát trin
năng lc, nhân cách phù hợp cũng như
tiềm năng sáng to ca bn thân.
2.2. T chc hoạt động tri nghim
sáng to trong dy hc bc trung hc
ph thông
2.2.1. Nguyên tc t chc
Căn c t yêu cu cần đạt ca môn
Vật lí; căn cứ t mc tiêu c th trong
chương trình năm 2018. Để t chc các
HĐTN sáng to mt cách hiu qu,
cn tuân th theo mt s quy tc nht
định sau đây:
a. Đảm bo tính tri nghim và phát
huy kh năng sáng tạo ca hc sinh tham
gia hoạt động
Đây yếu t cơ bản th hiện điểm
khác bit cũng như ưu thế ca HĐTN
ng to vi các hoạt động hc tp khác,
đó tính trải nghim tính khám phá
ng to. HS đưc tham gia các ni dung
mi m, gn lin vi cuc sng, thc tin
xung quanh. Một đặc điểm tt yếu ca
TN sáng tạo đó GV phi phát huy
đưc kh ng sáng to ca HS vi các
cp độ khác nhau. Trong quá trình tri
nghim, cùng tham gia mt hoạt động vi
mục tiêu như nhau nhưng mi nhân,
mi nhóm HS phi có không gian để th
hin kh ng sáng tạo ca mình. đây,
HS đưc t n ý tưởng, bàn bc, tho
lun để thc hiện ý tưởng đó GV vai
trò quan sát, động viên giúp đỡ, gi ý
kp thời để HS hoàn thành nhim v.
b. Đảm bo mc tiêu giáo dc
HĐTN sáng to mang nh tích hp
cao c v ni dung và phương pháp thực
hiện cũng như kết qu đạt được. Các hot
động này không ch cung cp cho HS
nhng kiến thc, năng ca bài hc yêu
cu mà còn giúp rèn luyn, hình thành
HS các năng lực, phm cht cn thiết
cũng như bồi dưỡng kh năng sáng tạo
cho các em. Khi t chc một HĐTN sáng
to thì cần xác định rõ mc tiêu cn phi
đạt được; ưu tiên những năng lc
phm cht ct lõi trong tng hoạt động
c th; phương án đánh giá kim
tra c th. Việc xác định mc tiêu không
ràng, ôm đồm s làm hn chế hiu qu
hoạt động, gây khó khăn trong quá trình
thc hin.
c. Đảm bo tính va sc
Nguyên tc quan trng khi t chc
các hot động giáo dc cho HS nói chung
HĐTN sáng tạo nói riêng là phải đảm
bo tính va sc. Mỗi TN ng to
cn cha đựng mt chui các tình hung
vấn đề, đưa người học vào quá trình
duy t giác, có mong mun khám phá và
nim tin rng mình kh ng giải
quyết nhng vấn đề trước đây mình
chưa từng gp. Nói cách khác, các tình
hung vấn đề được đưa ra phải nm
trong vùng phát trin trí tu gn nht ca
HS, đi trước s phát triển hướng dn
s phát trin. Các tình hung vấn đề
cn được xây dng da trên các tiêu chí
như tôn trng vn sng ca HS, xây dng
vic dy hc giáo dc trên mức độ khó
khăn cao nhịp độ hc nhanh, nâng mc