Chương MỘT SỐ THUỐC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ BỆNH CÁ TÔM

I. KHÁI NIỆM VỀ THUỐC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

DÙNG ĐỂ TIÊU DiỆT TNGB

THUỐC DÙNG TRONG NTTS

THUỐC ĐỂ TĂNG SỨC KHỎE ĐVTS

THUỐC ĐỂ DiỆT ĐỊCH HẠI VÀ SV MANG TNGB

THUỐC ĐỂ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

• Thuốc thủy sản là tất cả các loại sản phẩm có thể dùng để tiêu diệt TNGB, các SV là địch hại và mang mầm bệnh, phòng và trị bệnh, để nâng cao sức khỏe ĐVTS trong khi nuôi, khi vận chuyển và sau thu hoạch, để quản lý MT đều được gọi là thuốc dùng trong NTTS.

Lợi ích

(cid:0) Lợi ích của việc dùng thuốc trong NTTS: - Có thể làm tăng hiệu quả sản xuất. - Giảm lượng chất thải trong MT. - Tăng hiệu quả của sử dụng thức ăn. - Tăng tỷ lệ sống sót của đàn trong các trại

giống.

- Giảm stress khi vận chuyển. - Tiêu diệt TNGB.

(cid:0) Nhờ tác dụng của các loại thuốc khác

nhau đã và đang dùng trong NTTS đã làm giảm đáng kể những rủi ro do bệnh tật. (cid:0) Một số bệnh do vk, nấm, kst gây ra cho ĐVTS đã có thể phòng và trị nếu dùng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian quy định và đặc biệt dùng ở gđ sớm của bệnh..

Mặt trái

- Hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người, - MT sinh thái, Ko khỏi bệnh, chậm lớn, chết, tốn tiền - Phẩm chất của các đàn giống, - Chất lượng sản phẩm nuôi thương phẩm - Tạo ra các chủng vk nhờn, kháng thuốc...

(cid:0) Lạm dụng thuốc trong NTTS dẫn đến: (cid:0) Trong NTTS công nghiệp không thể nói không dùng thuốc và hóa chất, xong dùng như thế nào và dùng loại

gì?

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC TRONG NTTS

• Có nhiều P2 dùng thuốc khác nhau trong NTTS • Có thể các loại thuốc có cách dùng khác nhau, hoặc một loại thuốc có nhiều cách dùng khácnhau, mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng biệt.

• Tùy theo đk từng trang trại, từng hoàn cảnh mà áp dụng và khi áp dụng một P2 nào đó cần có giải pháp để giảm tối đa nhược điểm của P2 đó.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC TRONG NTTS

CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC

Tiêm cho cá bệnh Cho thuốc vào nước Trộn thuốc vào thức ăn

Tắm

Nhúng, rửa

Treo túi thuốc

Tiêm cơ Phun thuốc xuống ao

Tiêm tĩnh mạch Tiêm thành bụng

1. P2 cho thuốc vào MT nước

(cid:0) Trong P2 này, một số thuốc sát trùng được đưa hòa tan vào MT nước để tiêu diệt chủ yếu các TNGB tồn tại trong MT nước, trên bề mặt cơ thể của vật nuôi.

(cid:0) Một số loại thuốc khác như: vitamin, khoáng, vaccine cũng có thể đưa vào MT nước và các phân tử thuốc sẽ được hấp thụ qua mang, da, miệng của vật nuôi.

(cid:0) P2 dùng thuốc này có thể áp dụng vào

thực tế dưới nhiều dạng khác nhau:

Phun thuốc vào ao nuôi, lồng hoặc bể ấp

(cid:0) Thường dùng với nồng độ thấp: ppt, ppm, ppb. (cid:0) Thời gian kéo dài có thể 6h, 12h, 24h hoặc không tính

thời gian.

(cid:0) P2 dùng thuốc này thường dễ thao tác và có hiệu quả tiêu diệt mầm bệnh khá tốt, nhưng do thời gian kéo dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe vật nuôi và có thể tiêu diệt các SV có lợi hay SV không gây hại trong ao.

(cid:0) Giải pháp hạn chế các tác dụng phụ tới MT và sức khỏe vật nuôi như: thay nước mới sau một khoảng thời gian dùng thuốc, sau khi dùng có thể cho vào MT một loại phân hữu cơ, vô cơ hay CPSH để khôi phục lại hệ vk có lợi và cơ sở t.ăn TN của MT nước.

Tắm cho động vật thủy sản

• Cách này thường dùng thuốc với nồng độ cao, trong một thể tích nhỏ và thời gian ngắn (có thể 10 phút, 20 phút...).

• Hiệu quả của P2 dùng thuốc này chủ yếu là tiêu diệt tác nhân ks bên ngoài cơ thể, không tiêu diệt được các tác nhân nhiễm vào bên trong các nội quan, thao tác không đơn giản vì rất dễ gây sốc cho cá tôm và làm yếu chúng.

• P2 này cũng có những ưu điểm như: tốn ít

thuốc, không ảnh hưởng tới MT sống của đv nuôi.

• Tắm cho đàn giống trước khi xuất đi hay

trước khi thả vào ao nuôi.

• Tắm cho tôm cá bố mẹ trước khi cho vào

bể đẻ.

• Tắm cho trứng và nauplius của tôm trước

khi chuyển sang ương ấp ở bể mới. • P2 tắm cũng có thể được dùng với thuốc sát trùng, kháng sinh, vaccine và các loại thuốc kích thích MD.

Ngâm đvts trong MT có thuốc

• P2 này thường dùng nồng độ cao hơn P2 phun xuống ao, nhưng thấp hơn và thời gian kéo dài hơn p2 tắm.

• P2 này cũng chỉ thích hợp với ĐVTS nuôi trong bể xi măng hay bể compozite, và với các đàn giống trước khi thả nuôi. • P2 này có thể gây sốc cho tôm cá do nhốt giữ mật độ cao, trong thể tích nhỏ và thời gian kéo dài.

• Cũng có thể dùng một số thảo dược (lá dầm) ngâm xuống nhiều nơi trong ao hay ngâm vào gần bờ đầu hướng gió, đầu nguồn nhờ sự phân giải nhờ gió, dòng nước đẩy lan ra toàn thủy vực.

• P2 này có thể tiêu diệt VSV gây bệnh bên ngoài

cơ thể ĐVTS và tồn tại trong MT nước.

Vd: Dùng cây thuốc cá để tiêu diệt các loài cá

tạp ở ao nuôi tôm.

Phương pháp treo túi thuốc

• P2 này thường dùng với các loại thuốc sát trùng có

khả năng hòa tan trong nước.

• Một lượng thuốc nhất định được đựng trong một

túi, chất lượng của túi cho phép các phân tử thuốc sau khi đã hòa tan có thể đi qua hòa vào MT nước.

• Cách dùng này thường áp dụng trong hình thức nuôi lồng bè, túi thuốc được treo ở góc lồng, đầu dòng chảy hoặc cũng có thể dùng trong hình thức nuôi ao nước chảy, túi thuốc thường được treo tại các địa điểm cho ăn, để khi tôm cá tập trung bắt mồi trong các bữa ăn có thể được tắm qua thuốc sát trùng, và tiêu diệt TNGB thường tập trung cao tại nơi có t.ăn dư thừa đang thối rữa.

• P2 này có ưu điểm là tiết kiệm được thuốc và thao tác tiến hành đơn giản, ĐVTS ít bị ảnh hưởng bởi thuốc. Nhưng khả năng tiêu diệt sinh vật gây bệnh hạn chế, chỉ diệt được tác nhân ở xung quanh khu vực treo túi thuốc.

• Nếu tính toán không chính xác có thể làm

nồng độ thuốc tại nơi cho ăn tăng cao, có tác dụng đuổi tôm cá ra khỏi vị trí cho ăn.

• Cần dùng lượng thuốc sao cho nồng độ thuốc yêu cầu duy trì trong 2 - 3 giờ và thường treo liên tục trong vòng 3 ngày.

• Đối với nuôi cá lồng người ta có thể dùng bạt nilon lót quây ngậm lồng sau sử dụng thuốc: phun, tắm hoặc ngâm sau 1 tời gian tháo nước thuốc.

Tắm thuốc cho cá nuôi lồng biển

2. P2 trộn thuốc vào thức ăn • Đây là P2 rất phổ biến dùng trong NTTS đối với các loại thuốc như kháng sinh, CPSH, vaccine, vitamin, khoáng.

• P2 này hầu như không dùng với các loại thuốc

là hóa chất sát trùng.

• Khi dùng P2 này, lượng thuốc dùng thường

được tính: µg, mg, g trên kg thức ăn hoặc kg khối lượng cơ thể vật nuôi/ ngày

• P2 trộn vào thức ăn có thao tác đơn giản, dễ làm và có thể tiêu diệt được những TNGB đã nhiễm vào trong cơ thể vật nuôi.

• Các phân tử thuốc sẽ được hấp thụ vào các

mao mạch trên thành miệng, ruột và thực quản bằng cơ chế khuếch tán đơn giản, trong đó hấp thụ ở ruột non là chủ yếu.

• Từ máu, các phân tử thuốc được chuyển đi

khắp cơ thể nhờ hệ thống tuần hòan và được đưa đến những nơi bị xâm nhập của tngb và các cơ quan có nhiệm vụ phân giải và đào thải.

• Trong thực tế, những trường hợp bệnh xảy ra do sự nhiễm vk toàn thân, thì chỉ có P2 dùng thuốc nào đưa được thuốc vào trong cơ thể mới có khả năng chữa trị.

• Nhược điểm của P2 trộn thuốc vào thức ăn: Khi cho t.ăn có thuốc xuống ao, một phần thuốc sẽ bị phân tán ra ngoài MT nước, những con bệnh nặng, yếu đã bỏ ăn thì không sử dụng được thuốc, ngược lại những con còn khỏe thì ăn nhiều và cũng ăn một lượng thuốc nhiều hơn yêu cầu cần thiết, gây độc cho cơ thể.

Để P2 dùng thuốc này có hiệu quả cần lưu ý:

- Cần bao thức ăn có thuốc bằng một số vật liệu ít tan trong nước như dầu mực, dầu đậu nành, agar...

- Trộn thuốc vào loại t.ăn ưa thích nhất và vào lượng t.ăn ít hơn khẩu phần bình thường để tôm cá nhanh chóng ăn hết thức ăn có thuốc.

- Cần phát hiện bệnh ở thời kỳ sớm, để dùng

thuốc khi nhiều tôm cá trong ao còn bắt mồi thì mới có thể đưa thuốc vào cơ thể cá theo con đường trộn vào thức ăn.

3. Phương pháp tiêm thuốc

• Đây là P2 sẽ có hiệu quả cao nếu thực hiện

được, tuy vậy dùng thuốc trong NTTS mang tính quần thể, rất khó thực hiện nếu chỉ bắt những con bị bệnh để tiêm và càng khó khi muốn tiêm hết toàn bộ cá có trong ao.

• P2 này chỉ dùng trong một số trường hợp với

tôm cá bố mẹ, hoặc trong ĐK NC.

• Ở một số quốc gia PT, vaccine được dùng phổ biến để phòng bệnh cho cá, thì ngoài các P2 tắm, cho ăn, phun người ta còn dùng P2 tiêm vaccine cho cá giống bằng một dụng cụ tiêm tự động.

P2 bôi thuốc lên vết thương

• Dùng cho các loài động vật thủy sản sống

được trên cạn: rùa, ba ba, cá sấu… • Chủ yếu bôi các dung dịch sát trùng và

kháng sinh vào các vết loét

III. Mặt trái của việc dùng thuốc trong NTTS

1. Tác động đến MT sinh thái • Một số loại thuốc có khả năng diệt trùng

cao, phổ diệt trùng rộng như các chất sát trùng (disinfectants), các chất diệt địch hại (Pesticide), khi cho vào MT, ngoài tác dụng tiêu diệt TNGB và địch hại, chúng có thể tiêu diệt luôn cả những sinh vật có lợi cho MT sinh thái hay có lợi cho con người.

2. Ảnh hưởng tới ĐVTS nuôi

• Ảnh hưởng tới tốc độ ST (do diệt vsv có lợi

đường ruột…)

• Ảnh hưởng tới thức ăn TN. Vd: CuSO4 gây

ra hiện tưởng tảo tàn.

• Ảnh hưởng đến hô hấp của ĐVTS do giảm

lượng ô xy hòa tan (sử dụng formon)

• Ảnh hưởng tới loài nuôi khác (thuốc điều trị

bệnh KST cá có thể gây chết tôm hùm)

• Do thay đổi MT làm ảnh hưởng đến ĐVTS (thuốc điều trị có thể trở nên độc khi to quá cao)

3. Gây ra hiện tượng kháng thuốc của vk gây bệnh

• Kháng thuốc của vk là hiện tượng một chủng vk nào đó có khả năng chống lại tác dụng ức chế, kìm hãm và tiêu diệt của một số loại KS đối với vk đó.

• Khả năng kháng thuốc này, được quy định bởi gen kháng thuốc gọi là plasmid, nằm trong màng nguyên sinh chất của tế bào VK.

• Do được quy định bằng gen, nên vk kháng thuốc có thể truyền cho thế hệ sau khả năng kháng thuốc của mình.

• VK có gen kháng thuốc khi tiếp hợp với 1 vk khác, chúng có thể truyền gen kháng thuốc vk kia.

Để hạn chế hiện tượng kháng thuốc trong NTTS:

• Không nên dùng ks để phòng bệnh kéo

dài với nồng độ thấp.

• Dùng ks để trị bệnh phải dùng đúng nồng

độ và thời gian cần thiết.

• Có thể dùng kết hợp ks theo các nguyên tắc nhất định để tăng hiệu quả diệt trùng và giảm nguy cơ xuất hiện kháng thuốc.

4. Dùng thuốc trong NTTS có thể ảnh hưởng tới sức khỏe con người

• Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người NTTS thường xuyên phải tiếp xúc với thuốc

• Tồn dư ks trong SPTS ảnh hưởng đến

người tiêu dùng, giảm giá trị SP

• Do các chất thải từ NTTS có chứa KS

nên dễ dấn đến nguy cơ kháng thuốc của các VK gây bệnh trên người

IV. MỘT SỐ CHỦNG LOẠI THUỐC THƯỜNG DÙNG TRONG NTTS

KHÁNG SINH

THUỐC LÀ THẢO DƯỢC

THUỐC SÁTTRÙNG, TẨY UẾ

KHÓANG VÀ VITAMIN

THUỐC KHÁNG KÝ SINH TRÙNG

THUỐC DÙNG TRONG NTTS

THUỐC KHÁNG NẤM

VACCINE VÀ CHẤT KÍCH THÍCH MD

CHẾ PHẨM VI SINH

1. KHÁNG SINH

Khái niệm về kháng sinh

Các nhóm kháng sinh- cơ chế

KHÁNG SINH Nguyên tắc dùng kháng sinh trong NTTS

Cách dùng kháng sinh

Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn

Kháng sinh là gì?

• Là những chất có tác động chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn ngừa vk nhân lên bằng cách tác động lên mức độ phân tử, 1 hay nhiều giai đoạn cần thiết của đời sống vi khuẩn, hay tác động vào sự cân bằng lý hóa • Tác dụng lên một loại VK hay 1 nhóm VK nhất đinh, KS không có cùng 1 hoạt tính đối với tất cả các loại VK

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

CÁC NHÓM KHÁC Nitrofurans Chloramphenicol

TETRECYCLINES Tetracyclin Oxytetracyclin Chlotetracyclin

KHÁNG SINH

FLUORO QUYNOLONES Enrofloxacin Sarafloxacin Ciprofloxacin Diflaxacin

PENICILINES Benzylpenicilin Amoxcyllin ampicillin

MACROLIDES Erythromycin Spinamycin Josamycin QUYNOLONES & Acid Nanidixic Acid Oxolinic Acid piromidic SULFONAMIDES sulfaguanidin sulfanilaminde Sulfadiazine sulfathiazole

CÁC NHÓM KHÁNG SINH 1. NHÓM PENICILIN – diệt khuẩn - Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tổng hợp peptidoglucan

của thành tế bào vi khuẩn

- Một số loại: Penicilin tự nhiên; Metixilin Penicilin bán tổng hợp Phenoxymetyl penicilin 2. NHÓM POLYPEPTIT- diệt khuẩn - Cơ chế tác dụng: Gây thương tổn không hồi phục cho

màng NSC của tế bào vi khuẩn

- Một số loại: Polymycin B Polymycin E -

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

3. NHÓM AMYNOZIT- Kiềm và diệt khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của VK và cũng tác động lên thành tế bào

- Một số loại: Streptomycin Kanamycin Gentamycin; Neomycin 4. NHÓM MACROLIT- Kiềm khuẩn - Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng

hợp protein của VK.

- Một số loại: Erythromycin, Lincomycin,

Spiramycin

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

5. NHÓM TETRACYCLIN- Kiềm khuẩn - Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của

VK.

- Một số loại kháng sinh: Tetraxyclin, Oxytetraxyclin,

Chlotetraxyclin, Doxyxyclin

6. NHÓM CHLORAMPHENICOL- Kiềm khuẩn - Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của

VK .

- Một số loại: Chloramphenicol; Thiamphenicol

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

7. NHÓM SULFONAMIDES- kiềm khuẩn - Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tổng hợp acid folinic cần cho

sự phát triển của VK

- Một số kháng sinh thuộc nhóm này: Sulfadiazine; Sulfadimethoxine; Sulfadimidine, Bactrim, Co-

trim

8. NHÓM QUYNOLONE & FLUOROQUYNOLONE- kiềm khuẩn - Một số loại: acid Nanidixic; acid oxolinic; Floxacin; Enrofloxacin - Cơ chế: ức chế hoạt động của men DNA-gyraza, kiểm soát sự

sinh trưởng và sinh sản của vi khuẩn

NGUYÊN TẮC DÙNG KS

ChỈ dùng để trị bệnh, không dùng để phòng bệnh

ChỈ có tác dụng với các bệnh nhiễm vi khuẩn

Nên dùng kháng sinh có nguồn gốc tin tưởng

Nên dùng kháng sinh có độ nhạy cao với VK gây bệnh

NGUYÊN TẮC DÙNG KHÁNG SINH TRONG NTTS

Dùng đúng thời gian (5-7 ngày)

Dùng đúng nồng độ hướng dẫn

Cần cam kết không bán sản phẩm ít nhất là 14 ngày kể từ ngày cuối cùng dùng KS

Quan tâm tới phản ứng của SV dùng thuốc

Kháng sinh chỉ là sự lựa chọn cuối cùng

Tốn kém

Hiệu quả thấp

ẢNH HƯỞNG VỀ KINH TẾ

HẬU QuẢ CỦA HiỆN TƯỢNG LẠM DỤNG KHÁNG SINH TRONG NTTS Khó khăn về thị trường

MT ao nuôi

Chậm lớn

MÔI TRƯỜNG MT vùng nước chứa

ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NUÔI

Giảm sức đề kháng

Khó chữa Thay đổi sinh thái

HẬU QUẢ CỦA LẠM DỤNG KS TRONG NTTS

Người nuôi TS

Người ăn SP TS

Hiện tượng kháng Tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

CON NGƯỜI

KS ở người

Môi trường sinh thái

NGUYÊN NHÂN KHÁNG THUỐC

BẢN CHẤT

KT. TỰ NHIÊN

KHÁNG KHÁNG SINH

ĐỘT BIẾN GEN ở NHIỄM SẮC THỂ

KT. NGUYÊN PHÁT

KT. THỨ PHÁT

KHÁNG THUỐC DẠNG PLASMID

DI TRUYỀN CHO THẾ HỆ SAU

KHÁNG KHÁNG SINH

Diệt không triệt để

Xuất hiện gen kháng thuốc di truyền lại

Kháng sinh nồng độ thấp, kéo dài, lặp lại nhiều lần

Sinh sản

Tạo ra các chủng kháng thuốc

Đột Biến Hiện tượng kháng kháng sinh của VK

KHÁNG KHÁNG SINH

Haïn cheá khaùng thuoác: + Chæ duøng khaùng sinh ñeå trò beänh nhiễm khuẩn + Duøng ñuùng noàng ñoä vaø thôøi gian + Duøng keát hôïp khaùng sinh + Duøng noàng ñoä cao ngay nhöõng ngaøy ñaàu tieân. + Không dùng lặp lại nhiều lần 1 loại KS

Vấn đề dùng kháng sinh để giữ tươi SPTS

• Khoảng 80 năm nay • Gần đây thấy một số mặt trái của việc sử dụng nên xu

hướng hạn chế việc sử dụng này

• Các chất KS dùng bảo quản hải sản: Aureomycine,

Terramycine, Penicilline, Syntomycine, Streptomycine, Tylozine… Ưu điểm: ít làm nguyên liệu biến đổi về màu sắc và mùi vị.

• Nhược điểm:

-Tồn dư KS trong thực phẩm, người tiêu dùng ăn phải làm thay đổi hệ VK đường tiêu hóa, dị ứng - Hiện tượng kháng thuốc của VK

P2 sử dụng

• P2 ngâm: rửa sạch nguyên liệu, ngâm trong D2 KS 5-10 phút sau đem bảo quản, nồng độ KS thường dùng 5-20 ppm.

• P2 phun; rửa sạch nguyên liệu sau phun D2 ks có nồng

độ cao lên nguyên liệu.

• P2 chế thành nước đá: hòa KS vào nước sau đó làm lạnh cho đóng băng, sau dùng đá này để bảo quản nguyên liệu. – Nhược điểm: khi D2 KS đông thành đá sự phân bố KS không

đều.

– Nước cũng có tác dụng làm mất hoạt tính của KS hoặc gây kết

tủa (do các ion KL…)

• Hiệu quả giữ tươi và độc tính của KS

- Dùng nước biển lạnh pha với KS thành D2 KS 2ppm, sau ngâm cá tươi giữ được 8-9 ngày, D2 10 ppm đem nhúng 10 phút giữ được 13 ngày. - Tôm được phun D2 KS 30 ppm hoặc nhúng trong D2 KS 10 ppm bảo quản được tốt hơn cá.

• Bảo quản nguyên liệu tốt khi kết hợp KS với To thấp • Phần lớn KS bị phá hủy khi nấu chín nguyên liệu, đối với cá hộp thanh trùng chất KS không tồn tại. Ngoại trừ một số KS cấm hoặc hạn chế sử dụng.

2. CHẾ PHẨM VI SINH

CÁC CHỦNG VI KHUẨN CÓ LỢI (Bacillus, Enterobacter…)

KHÁI NiỆM VÀ THÀNH PHẦN

CÁC ENZYM HỮU CƠ (amyllasa, lipase, proteasa…)

CÁC CHẤT KÍCH HOẠT SINH HỌC (đường đơn fuctose…)

CHẾ PHẨM VI SINH

Cách dùng theo hướng dần nhà SX

Giảm ô nhiễm hữu cơ

NGUYÊN TẮC DÙNG

CÔNG DỤNGCỦA CHẾPHẨM VS

Chu kỳ dùng phụ thuộc vào chất lượng của ao

Khử khí độc

Không dùng kết hợp với KS

Tăng hàm lượng oxy ao

Kìm hãm vi khuẩn gây bệnh

Chế phẩm sinh học là gì ?

• Chế phẩm sinh học là sản phẩm có chứa vi sinh vật sống nhằm mục đích cải thiện sức khỏe con người và vật nuôi.

• Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm sinh học(còn gọi là men vi sinh) nhằm mục đích cải thiện môi trường (nước và nền đáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi, tăng khả năng hấp thu thức ăn...góp phần tăng năng suất và sản lượng.

3. THUỐC SÁT TRÙNG, TẨY UẾ

Một số thuốc sát trùng:

Khái niệm về thuốc sát trùng -Chlorine

-Thuốc tím Công dụng của thuốc sát trùng

- Iodine

Cách sử dụng trong NTTS -Formalin THUỐC SÁT TRÙNG TẨY UẾ

-BKC

-Nước oxy già Là loại thuốc có tính độc rất cao với vật nuôi và người nuôi

-Methylen blue

-……..

Định nghĩa

• Thuốc sát khuẩn, thuốc khử trùng

(antiseptics) là thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn cả in vitro và in vivo khi bôi trên bề mặt của mô sống (living tissue) trong những điều kiện thích hợp.

• Thuốc tẩy uế, chất tẩy uế (disinfectants) là thuốc có tác dụng diệt khuẩn trên dụng cụ, đồ đạc, môi trường.

4. THUỐC KHÁNG KÝ SINH TRÙNG

Nước oxy già-H2O2

CuSO4

KST NGOẠI KS. Formalin-CH2O

THUỐC DIỆT KÝ SINH TRÙNG Methylen blue

Hợp chất hữu cơ chứa photphos

KST NỘI KS.

Dichlorvos Trichlorfon

(Nuvan, (Nerguvon) Fraziquantel Aquagard)

(Hadaclean)

Benzimidazoles (Mebendazole Fenbendazole Parbendazoel Trilabendazole)

5. THUỐC DIỆT ĐỊCH HẠI

Khái niệm Diệt sinh vật là địch hại

Công dụng Diệt sinh vật mang mang tác nhân GB

Cách dùng Diệt ký sinh trùng ngoại ký sinh THUỐC DiỆT ĐỊCH HẠI

Lưu ý

Có tính đọc rất cao với vật nuôi và với người nuôi

Tác động môi trường lớn

- Chất hữu cơ chứa phosphate : Dipterex (Neguvon): C4H8Cl3O4P

- Saponine dùng để diệt cá

6. VACCINE DÙNG TRONG NTTS

Khái niệm về vaccine Vaccine bất hoạt hóa

Vaccine hoạt lực yếu Các loại vaccine

Vaccine tái tổ hợp VACCINE Cách dùng vaccine

Vaccine DNA

Chỉ dùng cho nuôi cá ?

ĐỊNH NGHĨA

• Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh cụ thể.

7. VITAMIN DÙNG TRONG NTTS

Tham gia vào thành phần của acid mật, enzym va hocmon

Chống oxy hóa của các tế bào máu

Làm thành mạch máu trở nên vững chắc giảm tác hại của độc lực TNGB Vai trò của Vitamin C trong NTTS

Tổng hợp chất Corticosteroid làm tăng khả năng chống chịu sốc của vật nuôi

DÙNG VITAMIN C TRONG NTTS

– Dùng VTM C nguyên chất trộn vào thức ăn:

• Tan mạnh trong nước • Mất tác dụng nhanh dưới tác dụng của nhiệt, ánh

sáng, thời gian

– Dùng VTM C dạng hạt có vỏ bao (cải thiện hơn) – Dùng VTM C dạng Phosphote hóa (có nhiều ưu

điểm) • Ít tan trong nước • Bền với nhiệt độ, ánh sáng và thời gian • Cũng dễ hấp thu qua ruột của ĐVTS

VAI TRÒ CỦA VITAMIN C LÀM TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA ĐVTS

CH2OH- CHOH- CH- CHO= CHO- C=O O

Acide Ascorbic nguyên chất

PO3 CH2OH- CHOH- CH- CHO= CHO- C=O O

L Ascorbyl- 2 Monophosphate

VAI TRÒ CỦA VITAMIN C LÀM TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA ĐVTS

Vững chắc thành mạch máu

Là thành phần của các enzym Tạo nên acid của mật

VAI TRÒ CỦA VITAMIN C

Chống quá trình Oxy hóa các Tế bào máu

Tổng hợp Corticosteroid Tăng khả năng Chống chịu

LIÊN QUAN ĐẾ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG

8. THUỐC LÀ THẢO DƯỢC

Ưu điểm của dùng thảo dược trong NTTS

Nhược điểm của dùng thảo dược ?

THUỐC LÀ THẢO DƯỢC

Các loại thảo dược đã dùng ở Việt Nam

Tiềm năng thảo dược ở Việt Nam

Một số cây thuốc nam dùng trong NTTS

1. Tỏi: • Sử dụng: 3 – 5g tỏi cho 01 kg thức ăn, cho ăn liên tục 4-6 ngày: phòng bệnh viêm ruột.

• Trộn vào bột khoai lang nấu chín, quệt lên cỏ, phơi khô cho ăn

2. Cỏ nhọ nồi, cỏ mực: phòng trị bệnh xuất huyết, viêm đường ruột

trùng mỏ

bệnh

3.Cây xoan đào, cây sầu đâu: phòng trị ký sinh trùng, 0,4 - 0,5kg/m3 nước neo trị

4. Rau sam:100kg cá (1,5-3kg) ăn liên tục trong 6 ngày trị bệnh viêm ruột VK do

IV. MỘT SỐ LOẠI HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG NTTS

Mục đích: • Cải tạo ao trước khi nuôi • Cải thiện môi trường ao nuôi • Kích thích tăng trưởng và trị bệnh: khoáng,

vitamin, kháng sinh

Nhóm xử lý nước: 1. Chlorine

Tác hại khi khử trùng bằng Chlorine

• Chlorine (Cl2, HOCl và OCl-) tồn lưu trong nước sẽ gây độc đối với tôm cá và các loài thủy sinh vật.

• Chlorine < 0,01 mg/L • Hạn chế sự phát triển của tảo và phiêu sinh

vật trong nước

• Trung hòa Chlorine : Cl2 + 2Na2S2O3·5H2O → Na2S4O6 + 2NaCl + 10H2O

• Cơ chế tác dụng: • HOCl phản ứng với hệ enzyme oxy hóa glucose và các hoạt động trao đổi chất, kết quả gây chết tế bào. Phản ứng này có liên quan đến sự oxy hóa của HOCl đối với enzyme có chứa gốc HS-.

• Đa số virus đều không có enzyme chứa gốc HS- nên chlorine hầu như không có tác dụng diệt hay bất hoạt virus (trừ một số trường hợp cụ thể được chỉ định)

+, Mn2

• Chlorine (Cl2, NaOCl, Ca(OCl)2) còn có tác +, dụng oxy hóa các ion khử vô cơ (Fe2 - và H2S) và hợp chất hữu cơ. Các phản NO2 ứng oxy hóa này thường chuyển hóa các chất độc thành các chất không độc. Cl2, HOCl, và OCl- cũng bị khử thành dạng Cl-, ít độc.

Ca2+

Ca(OCl)2

OH-

+

+

HOCl Cl2

+

HOCl

OCl-

H+

+

CL2 ít khi tồn tại ở pH<2 HOCl tồn tại khi 29 Liều dùng: 15 - 20ppm

2. BKC (Benzalkonium Chloride)

• Là chất độc đối với vi khuẩn, virút và nấm, và một số ngoại ký sinh trùng (phổ diệt khuẩn rộng)

• Tác dụng phòng bệnh: Sử dụng BKC 7-10 ngày tùy vào tình trạng

bệnh và môi trường ao nuôi.

• Liều lượng: 0,3-1ppm

Cơ chế tác dụng

• Sự ngăn chặn hoạt tính của một số enzyme

trong tế bào

• BKC là sự xâm nhập của nhóm lipophilic alkyl vào trong màng tế bào, làm thay đổi tầng kép của phân tử phospholipid, dẫn đến sự suy yếu của màng tế bào và phá hủy màng tế bào

Nhóm diệt ký sinh trùng

1. CuSO4 • Liều lượng đồng cao sẽ ức chế hoặc giết chết thực vật, phá hủy chức năng của tế bào đảm nhận các quá trình quang hợp, hô hấp, tổng hợp chlorophyll và phân chia tế bào của thực vật.

• Trị nguyên sinh động vật trên cá tôm • Liều dùng: 0.5-0.7ppm

2. Formaline

-Được sử dụng trong trại giống và ngoài ao nuôi. -Diệt được các sinh vật trong môi trường bao gồm nấm, vi khuẩn, ngoại ký sinh trùng trên tôm và cá

Làm bất hoạt VSV nhờ kiềm hóa các nhóm amino; nhóm sulphydral có trong phân tử protein và nguyên tử N trong cấu trúc mạch vòng của gốc purine

Liều dùng

• Tắm: 250ppm • Ngâm: 10-15ppm • 10-15ppm: có khả năng diệt 50% amonia ra khỏi nước trong ao nuôi (Brewester and ctv, 1961)

• Tính độc cao

3. Thuốc tím (Kali Permanganate – KMnO4)

Tác dụng

• Oxy hóa chất hữu cơ, vô cơ và diệt vi

khuẩn.

• Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và ngoại ký

sinh trùng (nhóm protozoa)

• Liều dùng 10-20ppm ngâm 15-30 phút

Lưu ý

• Không nên ngâm tắm cá dưới ánh gay

gắt???

Iodine

(Povidone –

Iodine,

4. Polyvinyl Pyrrolidone Iodide)

• Tác dụng: • Oxy hóa mạnh có thể diệt các sinh vật, vi

khuẩn, virút.

• Polyvinyl Pyrrolidone Iodide 10% vẫn có tác dụng diệt khuẩn khi trong môi trường có nhiều chất hữu cơ (không bị bất hoạt)

• Liều dùng: 0.5-1ppm (phòng); 1-2ppm (trị)

5. NaCl

-Loại bỏ nguyên sinh động vật trên da, mang và vảy đồng thời tăng cường sản xuất chất nhờn -Giảm tiêu hao năng lượng, điều hòa áp suất thẩm thấu.

Liều dùng

• Cá bột, hương: 0,5% (30 phút); 1% (15

phút)

• Cá < 5gr (NaCl<=1%), Cá <=100gr (1-2%) • Cá > 250gr (3%)

Nhóm xử lý đáy ao

1.Vôi

Vôi

Vôi sống (CaO)

Vôi tôi (Ca(OH)2)

Vôi nông nghiệp, đá vôi (CaCO3)

Vôi dolomite, đá vôi đen (CaMg(CO3)2

Trường hợp bón vôi

• Ao nuôi bị mất cân bằng dinh dưỡng với

nhiều chất hữu cơ và mùn ở đáy ao

• Mất cân bằng dinh dưỡng với nước bị

nhiễm phèn

• Nước ao nuôi bị mềm và độ kiềm thấp • Hàm lượng khí CO2 trong nước cao

• Nước nhiễm phèn + nhiều axít hữu cơ : trung hòa các

axít và làm tăng pH

Phương trình phản ứng: CaCO3 + 2H+ = Ca2+ +H2O + CO2 CaMg(CO3)2 + 4H+ = Ca2+ + Mg2+ + 2H2O + 2CO2 Ca(OH)2 + 2H+ = Ca2+ + 2H2O CaO + 2H+ = Ca2+ + H2O

3

-

• Làm giảm CO2 trong ao CaCO3 + CO2 + H2O = Ca2+ + 2HCO- CaMg(CO3)2 + 2CO2 + 2H2O = Ca2+ + Mg2+ + 4HCO3 Ca(OH)2 + 2CO2 = Ca2+ + 2HCO- 3 CaO + 2CO2 + H2O = Ca2+ + 2HCO-

3

Liều lượng khuyến cáo

Độ pH của đất ao Lượng Ca(OH)2 (tấn/ha) Lượng CaCO3 (tấn/ha)

>6 1-2 0.5-1

5-6 2-3 1-1.5

<5 3-5 1.5-2

2. Zeolite

Vai trò: • Khử H2S, CO2 và Ammonia • Làm sạch đáy ao, do hạt Zeolite có nhiều xoang rỗng nên dễ dàng hấp thu các khí độc (sự trao đổi giữa các ion có trên Zeolite với các ion có trong môi trường)

Liều dùng: 180 – 350 kg/ha

3. Dây thuốc cá (C23H22O6) (Rotenon)

Tác dụng • Diệt cá tạp (cản trở hoạt động hô hấp) • Có tác dụng trên động vật máu lạnh, không

ảnh hưởng đến người • Không độc với giáp xác

Cách dùng

• Đập dập rễ cây thuốc cá ngâm trong ao sâu:

5-20cm

• Ngâm trong thau, sau 5-10 phút té nước đều

khắp ao để diệt cá tạp

Liều lượng • 1kg/100m3 • 1ppm loại 5% nguyên chất

Nhóm cung cấp dinh dưỡng bổ sung

1. Vitamin

• Coenzym, tham gia xúc tác phản ứng • 2 nhóm vitamin: tan trong nước (B, C) và

tan trong dầu (D, A, K, E)

Một số bệnh do thiếu vitamin

Vitamin

Bệnh do thiếu Vitamin

Giảm sức đề kháng, dị hình C

Sinh trưởng chậm, giảm ăn, bệnh thần kinh B1

B6 Thần kinh, sinh trưởng chậm

B12 Thiếu máu, suy nhược cơ thể

Acid folic Thiếu máu

A Sinh sản kém

Acid Folic Thiếu máu

Thị giác kém, dể rụng vẩy, dể bị bệnh ngoài da, sinh sản kém.

Vitamin A

Vitamin D

Còi xương, sinh trưởng chậm, xương cong, gù vẹo, gan tích nhiều mở.

Vitamin E

Sinh sản kém, teo cơ.

Vitamin K Chảy máu khó đông.

2. Khoáng

• Chức năng: - Tham gia cấu tạo tế bào chủ yếu tập

trung ở xương.

- Chúng đóng vai trò điều hòa và xúc tác. - Khoáng được sử dụng để cân bằng áp suất thẩm thấu giữa cơ thể và môi trường Cân bằng acid, base (K,Na, Cl, PO4 và protein).

- Điều hòa tác dụng của enzyme (Mg, Cu,

Fe, Mn, Mo, Co).

- Hiện nay, đã phát hiện có khoảng 60 chất khoáng trong cơ thể sinh vật, chia thành 2 nhóm: + Đa lượng: Ca, P, K, Na, Cl. S, Mg,… + Vi lượng bao gồm: Fe, Zn, Cu, Mn, I, Co, Mo

Một số bệnh do thiếu khoáng

Chất khoáng Bệnh do thiếu khoáng

Thiếu máu Cu

Zn

Đục mắt ở cá chép, sinh sản kém.

Sưng tuyến giáp trạng. I

Ca, P Còi xương

Na

Kém ăn.

Fe

Thiếu máu.

3. Probiotic

Nitrobacter

sp,

• Là cung cấp các chủng vi sinh vật sống có lợi như nhóm: Bacillus sp, Lactobacillus sp, sp, Nitrosomonas Clostridium sp, phân giải mạnh xác tảo tàn, thức ăn thừa, nitrat hóa, sunphat hóa

Vai trò

• Phân hủy chất hữu cơ trong nước, hấp thu xác tảo chết và làm giảm sự gia tăng lớp bùn đáy ao.

• Giảm các độc tố trong môi trường nước, giảm mùi hôi trong nước giúp tôm cá phát triển tốt.

• Nâng cao khả năng miễn dịch của tôm cá (do kích thích tôm cá sản sinh ra kháng thể).

• Ức chế sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật có hại. Từ đó sẽ hạn chế mầm bệnh phát triển để gây bệnh cho tôm cá.

• Giúp ổn định độ pH của nước, gián tiếp làm tăng oxy hòa tan trong nước, làm cá khỏe mạnh, ăn nhiều, mau lớn.

• Giúp nâng cao khả năng hấp thu thức ăn của tôm, cá, làm giảm hệ số tiêu tốn thức ăn và phòng chống các bệnh đường ruột của tôm, cá.

Các dạng chế phẩm sinh học

• Probotic: Là các loài vi khuẩn ở dạng sống

tiềm sinh.

• Prebiotic: Là các loại chất bổ sung vào thức ăn hay môi trường ao nuôi, chất này không tiêu hóa được mà có tác dụng cân bằng hệ vi sinh đường ruột, kích thích tăng trưởng hay làm sạch môi trường (như Yucca, Enzyme, Macrogard).

Lưu ý khi sử dụng CPSH

• Pro là VK sống nên không dùng chung với kháng sinh, chất sát khuẩn: HCHO, Idod • Sử dụng định kỳ để duy trì mật độ vi khuẩn

cao trong cơ thể hay ao nuôi

• Giảm khả năng phát sinh bệnh do VK, không có tác dụng phòng trị bệnh do virut (MBV, đầu vàng, đốm trắng WSSV...)

• Tăng cường oxy khi sử dụng chế phẩm sinh

học???