CẬP NHẬT QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT THUẾ ÁP DỤNG TỪ NĂM 2016 TRỞ ĐI

 Từ 01/01 đến 30/6/2016: Tiếp tục áp dụng các văn bản ban hành 2013, được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và 2015

 Từ 01/7/2016: Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế

THUẾ : VÀI ĐIỀU NGẮN GỌN

 Thuế được ra đời, tồn tại gắn liền với Nhà nước

•NHÀ NƯỚC thực hiện chức năng Quản lý, điều hành xã hội, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường

• Cần có nguồn lực tài chính: Xin tài trợ; Vay mượn; Bán tài nguyên, công sản; và Huy động sự đóng góp của dân bằng con đường thuế khoá;

•Thuế là khoản chi ra của DN, không phụ thuộc vào việc DN đã thu được tiền hay chưa. Trong hoạt động của DN luôn tiềm ẩn rủi ro về thuế  Lãnh đạo và cán bộ quản lý cần quan tâm.

2

THUẾ : VÀI ĐIỀU NGẮN GỌN: Cách đánh thuế

 Đánh trực tiếp vào thu nhập (thuế trực thu): Thuế TNDN, thuế TNCN

 Đánh gián tiếp thông qua việc sử dụng thu nhập để chi tiêu (thuế gián thu): Thuế doanh thu, thuế bán lẻ, thuế GTGT, thuế

 Đánh hỗn hợp: Thuế tài sản, thuế nhà đất, thuế đăng ký, thuế tài nguyên.

TTĐB, thuế XNK

•Sử dụng nhiều loại thuế để động viên nguồn lực, định hướng đầu tư, điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

3

VÀI ĐIỀU : Thuế theo pháp luật

Hiến pháp quy định nghĩa vụ của công dân:

Bảo vệ Tổ quốc – Điều 45 Hiến pháp 2013

Tuân theo Hiến pháp và Pháp luật – Điều 46

4

Mọi người có nghĩa vụ đóng thuế theo luật định (47) Các Luật thuế quy định về nội dung, phạm vi áp dụng đối với từng loại/khoản/sắc thuế; Luật Quản lý thuế quy định: Trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT); Biện pháp quản lý, cơ quan quản lý thuế; Chế tài xử lý; Cơ chế giám sát của xã hội đối với thực thi, tuân thủ pháp luật thuế.

QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (10)

1. Được hướng dẫn thực hiện nộp thuế; được cung cấp

thông tin để thực hiện quyền & nghĩa vụ thuế

2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá XNK

3. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của

pháp luật về thuế

5. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục

về thuế.

5

QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (10)

6. Nhận văn bản kết luận kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận, bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra, thanh tra thuế.

7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức

quản lý thuế gây ra theo quy định của PL

8. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ

nộp thuế của mình.

9. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính

liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế

và tổ chức, cá nhân khác.

6

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (9)

① Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp

luật.

② Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

③ Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

④ Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá

đơn, chứng từ theo quy định của PL.

7

⑤ Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (9)

⑥ Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

8

⑦ Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (9)

⑧ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

⑨ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

9

HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM – Khái quát

Thuế môn bài Thuế xuất, nhập khẩu: Cắt giảm theo lộ trình 2015 – 2018 Thuế GTGT: Sửa 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Sửa 2014, 2015, 2016 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Sửa 2013, 2014, 2015 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Sửa 2013, 2014, 2015 Thuế tài nguyên Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Thuế bảo vệ môi trường 11. Tiền sử dụng đất; tiền thuê đất 12. Phí, lệ phí (gần 300 chi tiết)  Từ 2017 theo Luật 97/2015

10

QUẢN LÝ THUẾ

Phân công quản lý thuế: (ii) Cơ quan Hải quan quản lý các loại thuế đối với hàng hoá XNK; (ii) Cơ quan thuế quản lý các loại thuế đối với hoạt động nội địa

Từ 01/7/2007: Thực hiện cơ chế NNT tự khai, tự nộp thuế  Cơ quan thuế hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm

11

 Từ 2015: Áp dụng khai thuế qua mạng Internet, nộp thuế điện tử, hoá đơn điện tử; Công khai các quy trình, thủ tục quản lý thuế và thông tin về các vi phạm (chây ỳ nợ thuế, trốn thuế,…)

CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ

Các hành vi và mức độ vi phạm được xử lý theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật liên quan: Xử phạt hành chính; Khởi tố hình sự;

Xử lý cảnh cáo (ÍT) và phạt tiền (phổ biến) với mức cụ thể đối với các sai sót về thủ tục hành chính, lỗi kỹ thuật (đăng ký, khai thuế, hoá đơn);

Phạt tiền theo lãi suất ngày đối với chậm nộp thuế;

Phạt bằng tiền theo tỷ lệ tính trên số thuế khai sai;

Phạt nặng đối với hành vi trốn thuế (1 đến 3 lần).

12

BỘ LUẬT HÌNH SỰ (1999)- Cần cảnh giác

Điều 161 : Tội trốn thuế (từ 100 triệu hoặc dưới 100 tr, nhưng đã bị xử phạt hành chính): Khung phạt cao nhất đến 7 năm tù giam, phạt bổ sung đến 3 lần số thuế trốn

Điều 165: Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng (cao nhất 20 năm tù giam)

Điều 166: Lập quỹ trái phép (đến 15 năm)

Điều 167: Báo cáo sai trong quản lý kinh tế (đến 3 năm)

Điều 164a và 164b: Vi phạm quy định về in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, quản lý hóa đơn, chứng từ nộp NSNN (đến 5 năm)

Điều 285: Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (đến 5 năm) , rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (3 đến 12 năm).

Bộ Luật 2015 (hiệu lực 01/7/2016) thay đổi nhưng vẫn rủi ro

13

BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 – Hiệu lực 01/07/2016

 Điều 200 – Tội trốn thuế: Bị phạt tiền 100 tr – 500 tr.đ, hoặc bị phạt tù 03 tháng đến 02 năm. Trốn thuế 01 tỷ đồng trở lên bị phạt tiền 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng/hoặc bị phạt tù 02 đến 07 năm. Quy định mới: Pháp nhân thương mại bị phạt tiền (cao nhất đến 10 tỷ đồng), bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Điều 179: Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tuỳ theo trị giá thiệt hại, bị phạt tù đến 3 năm, 5 năm hoặc 10 năm

Bổ sung nội dung và thêm các điều quy định về tội phạm trong các lĩnh vực: Gian lận thương mại, Thuế, Tài chính, Chứng khoán, Bảo hiểm (kể cả trốn đóng BHXH, BH y tế), Kế toán, Đấu thầu, Đầu tư,… Từ điều 188 đến điều 224

14

 Thuế XNK : Thông tư hướng dẫn:

①TT số 38/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK và quản lý thuế đối với XNK – Quy trình quản lý, mẫu biểu tờ khai hải quan, thủ tục đối với từng loại hình XNK hiệu lực 01/04/2015 (thay thế các TT số 128/2013; số 94/2014 về thủ tục tạm nhập tái xuất; TT số 22/2014 và 196/2012 về hải quan điện tử) tiếp

② Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 vềtrị giá hải quan đối với hàng hoá XNK – Hiệu lực 01/4/2015  Thay thế TT số 205/2010, TT 29/2014 sửa một số điều của TT 205/2010, QĐ số 30/2008/QĐ-BTC về ban hành tờ khai trị giá hải quan tính thuế hàng hóa NK và hướng dẫn khai báo;

③ Thông tư hướng dẫn về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: 2015

④ Các TT hướng dẫn thuế NK ưu đãi đặc biệt tiếp

(TT164/2013 & 178/2014)  2016: TT182/2015

THUẾ NK ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT 2015 - 2018

Biểu thuế ATIGA : Hàng NK có xuất xứ từ các nước ASEAN theo Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – TT số 165/2014 ngày 14/11/2014 (giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế ACFTA: ASEAN + Trung Quốc – TT số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 ( giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế AKFTA : ASEAN + Hàn Quốc - TT số 167/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 ( giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế AJFTA : ASEAN + Nhật Bản – Thông tư số 24/2015 và TT 25/2015 để thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện với Nhật Bản

Biểu thuế AAZFTA (ASEAN + Úc + Niu-di-lân) – TT số 168/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014. Hiệu lực 01/01/2015, giai đoạn 2015–18

Biểu thuế AIFTA (ASEAN + Ấn Độ) – TT số 169/2014/TT-BTC

17

 Thông tư số 26/2015 với 3 ND mới: MỘT SỐ hàng hoá từ nhóm thuế suất 5% chuyển sang diện KHÔNG CHỊU THUẾ : Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác Thuế suất 5% đối với QUẶNG ĐỂ SX PHÂN BÓN  Không thu thuế GTGT đối với hàng nông sản, thuỷ sản chưa qua chế biến trong khâu thương mại của DN/HTX nộp thuế theo PP khấu trừ và không hoàn thuế đối với XK hàng loại này (tiếp tục 2014)

3. - Thuế TNDN : Các nội dung mới theo Luật số 71/2014/QH13. Thông tư số 96/2015 có một số ND thay đổi tốt hơn cho DN  Tiếp tục kế thừa TT 78/2014, TT 151/2014 và thêm ND mới về chi phí được trừ và quy định cụ thể ưu đãi thuế;

4. - Thuế TNCN: Luật 71/2014 không áp dụng giảm trừ gia cảnh (GTGC) đối với TN từ kinh doanh thay bằng mức Doanh thu miễn thuế (ngưỡng 100tr.đ)  TT 92/2015 nhiều ND mới

5. - Thuế tài nguyên: Sửa 02 Nội dung

① Sửa khoản 7, điều 2: Quy định rõ Nước thiên nhiên chịu thuế tài nguyên: “7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.

② Sửa đổi khoản 5 Điều 9 (quy định rõ hơn) : “5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”.

6.

của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

- Thuế BVMT : Nâng mức thuế từ tháng 5/2015 một số mặt hàng - Nghị số quyết 888ª/2015/UBTVQH13 về tăng mức thuế BVMT đối với các loại xăng dầu từ 01-05-2015

 Xăng, nhiên liệu bay: Từ 1000 lên 3.000đ/lít

 Dầu DO : Từ 500 lên 1.500đ/lít

 Dầu FO : Từ 300 lên 900đ/lít

 Dầu hoả: Giữ nguyên mức 300đ/lít

7. - Quản lý thuế : Luật 71/2014 áp dụng từ 2015: ① Sửa đổi khoản 1, khoản 1a và khoản 6 Điều 31 : Hồ sơ khai thuế là TỜ KHAI THUẾ (Bỏ quy định nộp bảng kê MUA VÀO/BÁN RA, tài liệu khác);

② Sửa đổi, bổ sung Điều 43 về tỷ giá tính thuế Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng VND thì phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

③ Điều 7 bổ sung: “11. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.”  BẮT BUỘC nộp tờ khai thuế qua Internet

④ Sửa điều 106 - Tiền nộp chậm: Bỏ tỷ lệ 0,07%/ngày (áp chung mức tiền chậm nộp 0,05%).

CHÚ Ý VỀ THUẾ GTGT 2015 - 2016

Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC ngày 26/5/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT  Hợp nhất từ các Nghị định số 209/2013/NĐ-CP + NĐ số 91/2014 + NĐ số 12/2015

24

Văn bản số 16/VBHN-BTC ngày 17/6/2015 hướng dẫn thi hành Luật và các Nghị định của Chính phủ về thuế GTGT  Hợp nhất từ các Thông tư hướng dẫn VỀ THUẾ GTGT: TT số 219/TT-BTC (văn bản gốc) + TT119/2014 + TT số 151/2014 + TT số 26/2015

– Một số điểm chính

 26 nhóm thuộc đối tượng không chịu thuế (Không áp thuế đầu ra & không khấu trừ thuế đầu vào).  Có 7 trường hợp không phải kê khai, không tính nộp thuế GTGT – Điều 5 Thông tư 219/2013;  Thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ XK – kể cả bán vào Khu chế xuất, DN chế xuất; Thuế suất 5% đối với 15 nhóm (được liệt kê cụ thể tên gọi).  Thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại  Đối tượng không chịu thuế và trường hợp không phải khai, tính nộp thuế GTGT: Trên Hoá đơn gạch chéo ô “thuế GTGT”

25

KHÔNG KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT

 Điều 5 - Thông tư số 219/2013 quy định 7 khoản về các trường hợp có thu tiền nhưng không phải kê khai, không phải tính thuế, không phải nộp thuế GTGT – Không phải xuất hoá đơn – Ví dụ 10 – 14)  Các thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác  Lập chứng từ thu/chi. (Nếu bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, hoặc chi tiền cho nhà phân phối để thực hiện sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo : Tính đủ thuế)

26

KHÔNG KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT

 DN Việt Nam mua dịch vụ của nước ngoài mà các DV này được thực hiện ở ngoài VN, thuê băng tần vệ tinh, đường truyền dẫn của nước ngoài  khi trả tiền không bị áp thuế GTGT nhà thầu  Tổ chức, cá nhân không KD, không phải là người nộp thuế GTGT  bán tài sản không phải nộp thuế GTGT (Ví dụ số 16). Tài sản góp vốn lập DN  Biên bản;  Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư cho DN, hợp tác xã để SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT  VD 18

27

KHÔNG KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT

 SP trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các SP khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu KD thương mại khi 2 bên bán & mua đều là DN, HTX nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ (Nếu người mua là cá nhân hoặc DN/HTX nộp thuế theo PP trực tiếp thì tính thuế 5%  Đến 2016 đưa vào Luật 106/2016/QH13 TSCĐ đang sử dụng điều chuyển giữa cấp trên và cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới của 01 DN theo giá trị sổ sách kế toán (sử dụng QĐ hoặc Lệnh điều động)  Tài sản đem góp vốn vào DN; điều chuyển TS khi chia, tách, sáp nhập DN, Thu/chi hộ không liên quan đến bán hàng hoá/dịch vụ.

28

– KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

 Khấu trừ thuế đầu vào: Hoá đơn có trị giá 20 tr.đ trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.  Hoàn thuế: Xuất khẩu, đầu tư mới: 300 tr.VND trở lên được hoàn; Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết (dư nợ TK 133) sau 12 tháng  TT 26/2015 thực hiện đến hết 6/2016;

 Từ 01/7/2016 : Chỉ hoàn cho XK và Đầu tư  KHÔNG HOÀN THUẾ ĐẦU VÀO CHO DN ĐANG SXKD (Tự cân bằng theo kết quả bán ra)

29

THUẾ GTGT – Một số rủi ro

 Hoá đơn đầu vào bất hợp pháp, Hoá đơn của đối tác là DN ngừng hoạt động, DN đang bị cưỡng chế  Thanh toán tiền mặt đối với hoá đơn có trị giá từ 20 triệu trở lên, TK của bên bán có đăng ký ?  Phân biệt: Hàng hoá, dịch vụ Cho, tặng/ Khuyến mại  Hàng hoá vận chuyển trên đường  Phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với đầu ra Không chịu thuế/ Không phải khai, nộp thuế / Thuế suất 0%  Khai thuế GTGT các Hợp đồng nhà thầu, kể cả quảng cáo trên mạng, mua sản phẩm sở hữu trí tuệ.

30

THUẾ GTGT – Một số chú ý

 Điều chỉnh Hoá đơn trong trường hợp: Hàng hoá bị

trả lại; Sai sót trên hoá đơn; Hàng hoá trong các chương

trình chiết khấu theo số lượng,…

 Thời hạn khai thuế GTGT đầu vào: Khai ngay, nếu

phát hiện sai sót thì DN khai bổ sung, điều chỉnh trước

khi cơ quan thuế công bố QĐ thanh tra/kiểm tra thuế

tại DN;

 Thuế GTGT 2016: Hoàn thuế chặt hơn

31

VĂN BẢN THUẾ TNDN 2014 - 2016

Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015  Hợp nhất các Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 + TT 151/2014 + TT96/2015

 Thuế nhà thầu nước ngoài : TT số 103/2014/TT-BTC

32

 Các DN có phần vốn nhà nước: Nộp cổ tức được chia cho phần vốn NN do Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu; Thu lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của các tập đoàn, TCTy do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: TT số 187/2013/TT-BTC

THUẾ SUẤT

 Thuế suất chung 22% - Riêng DN có tổng doanh thu năm trước đến 20 tỷ đồng thì thuế suất áp dụng 20%)

 Thuế suất ưu đãi 10% : Dự án đầu tư có ưu đãi cao

 Thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm DN đáp ứng điều kiện ưu đãi theo NĐ 218/2013 + TT 78/2014;  Thuế suất ưu đãi 15% từ 2015 (TT 96/2015) : TN của DN về trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không tại địa bàn không khó khăn;

33

 Từ 01/01/2016 : Thuế suất chung 20%; Thuế suất ưu đãi 10%, 15% và 17% (chuyển từ ưu đãi 20%)

DOANH THU ĐỂ TÍNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

 Điều 5 – Thông tư 78 quy định:

Toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Chú ý: Doanh thu kế toán KHÁC VỚI doanh thu tính thuế

34

(Thông tư số 200/2014 và Chuẩn mực kế toán – Chú ý về Nguyên tắc xác định doanh thu kế toán)

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH DOANH THU TÍNH THUẾ

 Điều 3 – Thông tư 96/2015 (sửa khoản 2, điều 5 của TT số 78/2014) :

Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

35

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

GHI NHẬN DT BÁN HÀNG - CM KẾ TOÁN

DN đã trao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn: quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể không còn (trừ quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

DN đã, sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng

36

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH DOANH THU – PL THUẾ

Thuế GTGT : Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thuế TNDN : Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

37

Lập hoá đơn: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.

GHI NHẬN DT DỊCH VỤ - CM KẾ TOÁN

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi những điều kiện trả lại dịch vụ không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại DV đã cung cấp;

DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

38

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

GHI NHẬN DOANH THU DỊCH VỤ - PL THUẾ

Thuế GTGT: Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền.

Thuế TNDN (TT 96) DT xác định theo Thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng DV cho người mua; / Thời điểm hoàn thành bào giao theo tiến độ XD;

39

Hóa đơn : Hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; / Nếu Thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP

 Điều 9 Nghị định và điều 6 – Thông tư 78 quy định về chi phí (thuận lợi hơn từ 11/2014)

 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản

Nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ:

 Khoản chi có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp (hoặc

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Từ 2014: Chi có hoá đơn từ 20 triệu đồng phải thanh toán

Bảng kê) theo quy định của pháp luật.

40

không dùng tiền mặt

 Văn bản áp dụng từ Năm 2015: Kế thừa TT78 +TT 151/2014 + TT96/2015 với các nội dung mới: ① TN của DN do đầu tư ở ngoài VN: Thực hiện theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần: Khai thu nhập khi thực chuyển tiền về nước; Nếu chuyển về từ nước có thuế suất thấp hơn VN thì nộp phần chênh lệch; ② Mở rộng diện và hướng dẫn rõ hơn một số khoản chi được tính vào chi phí được trừ : Giáo dục nghề nghiệp; chi quốc phòng, an ninh; tài trợ cho các tổ chức chính trị, xã hội trong DN,… tiếp

 Hồ sơ để tính vào chi phí được trừ với tài sản, H. hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng,… không được bồi thường;  Được tính vào chi phí được trừ khấu hao TSCĐ phục vụ người lao động và giáo dục nghề nghiệp;  Bỏ quy định DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng;  Hồ sơ việc thuê tài sản cá nhân để tính chi phí được trừ: Hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê; chứng từ nộp thuế thay (nếu HĐ quy định);

 Bổ sung quy định DN mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động (phải được ghi vào Hợp đồng LĐ, Thoả ước LĐ hoặc Quy chế tài chính,...), mức mua không giới hạn (chỉ giới hạn 01 tr.đ/tháng đối với nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua BH hưu trí tự nguyện);  Bỏ giới hạn chi trang phục bằng hiện vật, chỉ giới hạn chi bằng tiền không quá 5 tr.đ/người/năm;  Bỏ mức khống chế đối với chi công tác phí, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ; chấp nhận mức khoán theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN;

 Bỏ quy định lập bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo mẫu số 02/TNDN tại TT78/2014;  Sửa quy định lãi vay: Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ;  Rõ hơn chứng từ chi tài trợ cho giáo dục; tài trợ xây cầu mới ở vùng đặc biệt KK; xây nhà tình nghĩa cho người nghèo (không cần xác nhận hộ nghèo);

③ Ưu đãi cao cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, thủy sản: (i) Miễn thuế suốt đời nếu dự án thực hiện tại địa bàn đặc biệt khó khăn; (ii) Thuế suất 10% suốt đời nếu dự án tại địa bàn khó khăn; (iii) Thuế suất 15% với dự án tại vùng thuận lợi;

④ Thuế suất 10% đối với Dự án đầu tư mới SX sản phẩm thuộc Danh mục CNHTr ưu tiên: Hỗ trợ cho CNC, Dệt-may, da-giầy, điện tử-tin học, SX lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo mà các SP này đến 01/01/2015 trong nước chưa SX được hoặc SX đạt tiêu chuẩn EC và Dự án có vốn đầu tư tối thiểu 12 ngàn tỷ, giải ngân không quá 5 năm, công nghệ phải được thẩm định theo Luật CNC;

⑤TTCP kéo dài thêm đến 15 năm ưu đãi thuế suất 10% (tổng số 30 năm): Dự án SX có quy mô tối thiểu 12 ngàn tỷ đồng và đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí: Sản phẩm có khả năng cạnh tranh toàn cầu, sau 5 năm đạt doanh thu > 20 ngàn tỷ đồng/năm; Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động; Dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng KT – KTh : nhà máy nước, điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

⑥ BỔ SUNG quy định về bảo đảm ưu đãi: DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy CNĐT theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế TNDN có thay đổi mà DN đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì được quyền chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.

 Thông tư số 92/2015 sửa đổi một số điều của TT số 111/2013:  Biểu thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh (GTGC) không thay đổi;  Thu nhập kinh doanh: Không áp dụngGTGC mà áp dụng mức Doanh thu miễn thuế 100 tr.đ/năm  Không gộp thu nhập tiền lương tiền công và thu nhập kinh doanh khi quyết toán năm

① KHÔNG THU THUẾ TNCN đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống (gồm cả cá nhân có tài sản cho thuê, cá nhân là ĐẠI LÝ XỔ SỐ - ĐẠI LÝ BẢO HIỂM – ĐẠI LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP;

② Bỏ việc thu thuế TNCN đối với trúng casino (sửa khoản 6

điều 3) thay vì tăng thuế TTĐB casino

③ BỔ SUNG 2 trường hợp được miễn thuế (điều 4):

“15. Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu vận tải quốc tế. 16. TN của cá nhân là chủ tàu, có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ.”

④ Thuế đối với cá nhân kinh doanh: Nộp thuế theo tỷ lệ % trên Doanh thu (thay cho cách tính Doanh thu trừ đi chi phí); Khoán cả thuế GTGT và TNCN trên doanh thu với quy trình công khai).

⑤Thuế đối với cá nhân kinh doanh chứng khoán: Nộp thuế theo tỷ lệ % trên Doanh thu (thay vì 2 cách tính trên thực lãi và trên Doanh thu ): Đối với hoạt động chuyển nhượng xác định là giá chứng khoán, thu nhập chịu thuế được chuyển nhượng từng lần (thuế suất 0,1%);

⑥ Thuế đối với chuyển nhượng BĐS: Nộp thuế theo tỷ lệ 2% trên giá chuyển nhượng (thay vì 2 cách tính trên thực lãi và trên Giá trị chuyển nhượng)

 Chú ý về thuế TNCN một số đối tượng:

 Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán trên doanh thu (nếu

 Cá nhân KD nộp thuế từng lần;

 Cho thuê tài sản (nhà đất, mặt bằng, TS khác);

 Đại lý Xổ số, Bảo hiểm, Bán hàng đa cấp

mức doanh thu trên 100 tr.đ/năm);

① Cá nhân có TN từ cho thuê TS, nhà đất kể cả trường hợp trên 100 trđ/năm đã khai nộp thuế tại chi cục thuế nơi có TS cho thuê (5% GTGT + 5% TNCN)

② Tổ chức không phát sinh việc trả thu nhập cho cá nhân thì

không phải khai quyết toán thuế

③ Tổ chức trả thu nhập cho cá nhân nhưng không phát sinh việc khấu trừ (do cá nhân chưa tới mức phải nộp, chưa tới mức phải khấu trừ) thì vẫn phải khai quyết toán thuế TNCN.

CHỨNG TỪ - HOÁ ĐƠN 2015

Luật Kế toán 2003 (điều 4) quy định:

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán,báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

Chứng từ không nhất thiết phải là hoá đơn

53

1. Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử. tiếp

3. Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn

theo quy định khi bán hàng hoá, dịch vụ.

4. Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

5. Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn. tiếp

6. Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in, khởi tạo theo quy định nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

7. Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế). tiếp

8. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.

9. Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

tiếp

10. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông.

 Văn bản: Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010 và

NĐ số 04/2014 + TT số 26/2015 (nội dung sửa đổi TT

39/2014 về hoá đơn)  Có nhiều loại hoá đơn: Đặt in, Tự in, HĐ điện tử  Phân biệt rõ các việc: Lập hoá đơn , Xuất hoá đơn , Giao/nhận hoá đơn

 Nội dung mới về hoá đơn (TT26/2015)

Hướng dẫn về việc kết nối để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế đối với một số lĩnh vực

Không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

 Nhiều nghiệp vụ không có đủ chứng từ hoặc không rõ cần những chứng từ nào:  Thanh toán tiền giao dịch qua mạng  Thanh toán công tác phí (trong và ngoài nước)  Thanh toán hợp đồng dịch vụ  Thần tượng hoá tờ HOÁ ĐƠN trong mọi việc  Dùng hoá đơn để che đậy việc khác:  Hồ sơ vay ngân hàng (tự chế)  Hợp thức một số khoản tiền chi ra

61

 Lỗi sai sót về thông tin tên gọi, địa chỉ, viết tắt  Lỗi sai sót về thông tin trọng yếu: MST, nội dung về trị giá tiền, hàng, dịch vụ, tiền thuế  Sai phạm về sử dụng hoá đơn đầu vào  Vô tình mua phải hàng của DN rủi ro  Không may bị lừa, thiếu hiểu biết  Người mua chủ định mua hàng của người quá tin  Chủ động tìm hoá đơn đầu vào để hợp thức chi phí  Đối tác vi phạm bị thông báo hoá đơn hết hiệu lực

62

 Tuỳ thuộc thời gian cơ quan thuế đã công bố QĐ kiểm tra hay mới chỉ thông báo để DN điều chỉnh  Chắc chắn bị xử lý tính lại thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế  Ảnh hưởng đến uy tín và THI ĐUA  Việc áp các mức phạt tuỳ thuộc vào từng hành vi  Thường được cơ quan kiểm tra áp mức phạt cao trong các quy định có liên quan.  Khi đó cần hiểu rõ nguyên tắc xử phạt hành chính

63

 Hiểu biết và tuân thủ các quy định pháp luật  Rà soát quy trình quản lý, giám sát nội bộ  Xác định trách nhiệm các bộ phận liên quan  Hiểu biết về đối tác dự định mua hàng  Tự kiểm tra tình trạng của đối tác  Có điều khoản quy định về hoá đơn trong Hợp đồng  Cân nhắc trước khi thực hiện giao dịch hoá đơn  Kiểm tra tình trạng hoá đơn khi nhận được  Yêu cầu đối tác xử lý nếu sai sót thuộc về họ  Tự xử lý nếu sai phạm thuộc về DN

64

Cần phải có quy định nội bộ về:

Trách nhiệm của người mua hàng/trả tiền khi nhận hoá đơn của đối tác

Quy trình luân chuyển, quản lý hoá đơn

Các tình huống xử lý về hoá đơn: Mất, sai sót về nội dung, thay đổi trị giá công việc  Lựa chọn huỷ hoá đơn cũ, xuất hoá đơn mới hay lập Hoá đơn điều chỉnh,…

 Thuế XNK : Sửa Luật thuế XNK

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, TTĐB và quản lý thuế:

 Siết chặt hoàn thuế GTGT, cơ bản không hoàn thuế GTGT cho SXKD và dự án ĐTMR trên cùng địa bàn trụ sở đang hoạt động, DN chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc chưa đủ điều kiên KD

 Thuế TTĐB ô tô, giá tính thuế hàng NK

 Hạ mức tiền chậm nộp thuế còn 0,03%/ngày

THUẾ XNK 2016

 Bối cảnh: Đẩy mạnh cải cách thể chế khi VN hội nhập

kinh tế sâu hơn

 Cộng đồng kinh tế ASEAN;

 Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái bình dương;

 Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EC

 QH ban hành Luật 107/2016/QH13, hiệu lực từ 01-09-

2016

67

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

 Hội nhập quốc tế được hiểu như là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế (vượt lên trên sự hợp tác quốc tế thông thường, đòi hỏi sự chia sẻ và tính kỷ luật cao của các chủ thể tham gia).

68

HỘI NHẬP QUỐC TẾ – Các lĩnh vực chính

 HNQT có thể diễn ra trên từng lĩnh vực, hoặc đồng thời trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội:

 Hội nhập kinh tế quốc tế (Liên kết kinh tế QT)

 Hội nhập chính trị;

 Hội nhập an ninh-quốc phòng;

 Hội nhập về văn hóa - xã hội.

 HNQT diễn ra rất khác nhau về mức độ gắn kết, phạm vi (địa lý, lĩnh vực/ngành) và hình thức (song phương, đa phương, khu vực, toàn cầu…)

69

HỘI NHẬP QUỐC TẾ – Tiến trình của Việt Nam

1993: Bình thường hoá quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế

 11-7-1995: Tổng thống Mỹ Bill Clinton và Thủ tướng Võ Văn Kiệt tuyên bố bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ;

 Gia nhập ASEAN (28-7-1995)  AEC 2015

Gia nhập WTO (thành viên thứ 150), từ 11-01-2007

 Tháng 8/1998, Diễn đàn Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương APEC kếp nạp 3 thành viên mới: Nga, Pê-ru, Việt Nam, nâng số thành viên lên 21 nền kinh tế.

70

BIỂU TƯỢNG ASEAN VÀ QUỐC KỲ 10 QUỐC GIA THÀNH VIÊN

HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

Hội nhập kinh tế – Các Hiệp định thương mại

① HĐ Khu vực thương mại tự do ASEAN (ATIGA)

② HĐ Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (2001)

③ HĐ khung về hợp tác kinh tế ASEAN – Trung Quốc (2002), HĐ Thương mại hàng hoá năm 2004 thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN – TQ

④ HĐ Thương mại hàng hoá năm 2006 để thành lập khu

vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc

⑤ HĐ đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (2008)

để thành lập KVTMTN ASEAN – Nhật Bản

73

⑥ HĐ khu vực TMTD ASEAN-Úc & Niu-di-lân 2009

Hội nhập kinh tế – Các Hiệp định thương mại

⑦ HĐ khung hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ năm 2003, HĐ Thương mại hàng hoá để thành lập khu vực TMTD ASEAN – Ấn Độ 2009

⑧ HĐ đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)

năm 2008

⑨ Hiệp định FTA song phương VN – Chi lê 2011

⑩ Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) – Kết thúc đàm phán 10/2015

11 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh

châu Âu (EVFTA) đạt thoả thuận 02-12-2015.

74

CỰU BỘ TRƯỞNG TRƯƠNG ĐÌNH TUYỂN: BÊN CẠNH NHỮNG CƠ HỘI, NỀN KINH TẾ VN VẪN PHẢI ĐỐI MẶT VỚI 5 NỖI “SỢ ” KHI HỘI NHẬP

LUẬT THUẾ XNK SỐ 107/2016/QH13

 Thuế theo tỷ lệ phần trăm (Điều 6), “được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế”.  Thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp (Điều 7),  Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan (Điều 8)...  Thuế ưu đãi (Biểu MFN): Hàng từ các nước WTO  Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Các Hiệp định song phương hoặc khu vực Biểu thuế theo TT của BTC

78

BIỂU THUẾ NK ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT 2015 - 2018

Biểu thuế ATIGA : Hàng NK có xuất xứ từ các nước ASEAN theo Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – TT số 165/2014 ngày 14/11/2014 (giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế ACFTA: ASEAN + Trung Quốc – TT số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 ( giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế AKFTA : ASEAN + Hàn Quốc - TT số 167/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 ( giai đoạn 2015 – 2018)

Biểu thuế AJFTA : ASEAN + Nhật Bản – Thông tư số 24/2015 và TT 25/2015 để thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện với Nhật Bản

Biểu thuế AAZFTA (ASEAN + Úc + Niu-di-lân) – TT số 168/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014. Hiệu lực 01/01/2015, giai đoạn 2015–18

Biểu thuế AIFTA (ASEAN + Ấn Độ) – TT số 169/2014/TT-BTC

79

THẨM QUYỀN BAN HÀNH THUẾ SUẤT

Chính phủ quy định:

 Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế XK ưu đãi  Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu đặc biệt ưu đãi

(Lâu nay BTC quy định Biểu thuế suất chi tiết)  Danh mục hàng hoá và mức thuế tuyệt đối, mức thuế hỗn

80

hợp, mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan  Trình UBTVQH ban hành Biểu khung thuế suất

THUẾ TỰ VỆ (BẢO VỆ SXKD TRONG NƯỚC)

Các loại thuế áp dụng sau khi có kết quả điều tra  Thuế chống bán phá giá – Điều 12 (không quá 5 năm)  Thuế chống trợ cấp – Điều 13 (không quá 5 năm)  Thuế tự vệ - Điều 14 (không quá 04 năm)  Bộ Công thương quyết định việc áp dụng các loại thuế tự vệ  Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế  Trường hợp cần thiết Chính phủ báo cáo QH quyết định áp dụng các loại thuế phòng vệ khác để bảo vệ lợi ích quốc gia

81

THỜI HẠN NỘP THUẾ XNK (điều 9)

 Nộp xong thuế trước khi thông quan

 Sau 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ nếu được ngân hàng bảo lãnh; trong thời gian chưa nộp vẫn phải

tính tiền chậm nộp.

 Mới: Trường hợp thuộc diện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật hải quan thì 10 ngày đầu

của tháng sau kê khai nộp thuế cho các tờ khai đã thông

quan của tháng trước.

82

 Một số quy định đã thực hiện tại Nghị định và Thông tư

 Bổ sung vào diện không chịu thuế GTGT: Dịch vụ chăm sóc

nay được đưa lên Luật

 Quy định rõ việc không được áp thuế 0%, không được khấu trừ thuế đầu vào : SP xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; SP xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

người cao tuổi, người khuyết tật;

 DN, HTX nộp thuế theo PP khấu trừ mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho DN, HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT (Nếu bán cho cá nhân, tổ chức nộp thuế theo PP trực tiếp thì tính đủ thuế 5% trên hoá đơn.

 Có nhiều ví dụ về hàng hoá thuộc loại này thay cho các

định nghĩa mang tính học thuật

Chỉ hoàn thuế cho xuất khẩu vì thuế suất đầu ra là 0% nhằm tạo thuận lợi cho XK

Chỉ hoàn thuế cho Dự án đầu tư mới (chưa có thuế đầu ra nhưng có phát sinh thuế đầu vào) nhằm tạo thuận lợi cho đầu tư. Quy định chặt hơn đối với dự án đầu tư nhằm khuyến khích bỏ vốn thực cho đầu tư (hạn chế đầu tư bằng vốn chiếm dụng/vốn ảo nhằm tạo sự lành mạnh, an toàn cho nền kinh tế)

 Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế SX hàng hóa XK không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian 02 năm liên tục; NNT không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.

CSKD trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ XK nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 tr.VND trở lên thì được hoàn theo tháng, quý,

Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ còn lại từ 300 tr. đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

 Các DN đang hoạt động SXKD có số thuế âm thì không được hoàn mà chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Lý do: Kinh doanh phải có GTGT, DN phải cân nhắc mua vào – tồn kho – bán ra.

Không hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

Không hoàn thuế GTGT…. đối với trường hợp:

Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

Hàng hóa nhập khẩu để XK, hàng hóa XK không thực hiện việc XK tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan.

DN có Doanh thu dưới 1 tỷ đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hàng năm không phải đăng ký lại (không cần gửi thông báo)

TK ngân hàng (đk khấu trừ đầu vào và chi phí được trừ khi xác định TNCT) : Bên mua đã đăng ký hoặc thông báo TK với cơ quan thuế nhưng bên bán chưa đăng ký/thông báo TK với CQ thuế  Bên mua vẫn được khấu trừ. CQ thuế có trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính đối với bên bán theo quy định (CQ Thuế có trách nhiệm thông tin nội bộ để quản lý) .

Xử lý đối với số thuế đầu vào của DN có thuế đầu ra 5% hoặc KD hàng nông sản chưa chế biến thuộc diện không phải kê khai tính nộp thuế GTGT  có 2 phương án đang cân nhắc:

① Tính vào chi phí tính thuế TNDN nhưng không khai điều chỉnh các kỳ sau;

② Lựa chọn chuyển kỳ sau hoặc tính vào chi phí tính thuế TNDN.

DN giải thể, phá sản phải bán TS trước khi giải thể: Tính thuế đầu ra, bù trừ với thuế đầu vào, nếu còn thuế đầu vào chưa khấu trừ thì sẽ được hoàn

Cơ sở KD kế thừa quyền và nghĩa vụ của cơ sở bị chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu: Chọn đề nghị hoàn hoặc chuyển mang số thuế đầu vào của cơ sở cũ để bù trừ với số phải nộp của cơ sở;

Cơ sở đang đầu tư nay giải thể, chưa có thuế đầu ra từ KD nhưng có thuế đầu vào thì không được hoàn.

Dự kiến sửa việc khai bổ sung, khai điều chỉnh để hạn chế việc khai rất nhiều lần, mất thời gian.

Không nộp thuế GTGT ngoại tỉnh 1%, 2% thay bằng phân bổ số phải nộp (đầu ra trừ đầu vào) theo tỷ trong doanh thu trụ sở chính và ngoại tỉnh

Hướng dẫn mới đối với đường cao tốc, công trình xây dựng giao thông đi qua nhiều tỉnh thành

DN có cơ sở phụ thuộc khác tỉnh/thành với trụ sở chính và hạch toán tập trung thì khai thuế tập trung tại trụ sở chính và có phân chia cho các tỉnh

Hướng dẫn phân chia số nộp thuế GTGT giữa các địa phương có liên quan đến 1 nhà máy thuỷ điện

Bổ sung quy định thuế đối với hãng vận tải nước ngoài có hoạt động vận tải quốc tế, chia chỗ trên cùng chuyến bay, hoán đổi container,…

Thay đổi một số mẫu khai thuế/phụ lục

6 tháng đầu năm 2016: Thực hiện theo quy định của Luật số 70/2013/QH13, Nghị định số 108/2015/NĐ-CP và Thông tư số 195/2015/TT-BTC

Từ 01/7/2016: Luật số 106/2016/QH13: Thay đổi thuế suất đối với ô tô du lịch chở người. Quy định về giá tính thuế có thay đổi khác với TT 195

THUẾ SUẤT TTĐB TỪ 2016

Từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2016:

55%

Từ 01/01/2017 đến hết 31/12/2017:

60%

Từ 01/01/2018 trở đi:

65%

 Rượu từ 20 độ trở lên

Từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2017:

30%

Từ 01/01/2018 trở đi:

35%

95

 Rượu dưới 20 độ :

THUẾ SUẤT TTĐB TỪ 2016

Từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2016:

55%

Từ 01/01/2017 đến hết 31/12/2017:

60%

Từ 01/01/2018 trở đi:

65%

 BIA

Từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2018:

70%

Từ 01/01/2019 trở đi:

75%

96

 THUỐC LÁ, XÌ GÀ, CHẾ PHẨM THUỐC LÁ

THUẾ SUẤT TTĐB – Ô tô du lịch đến 30/6/2016

45%

50%

60%

Loại 4 đến 9 chỗ ngồi , dung tích xi lanh 2.000 cm3 trở xuống :  Trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 :  Từ 3.000 cm3 trở lên:

Từ 10 đến 16 chỗ ngồi:

30%

Từ 16 đến 24 chỗ ngồi & xe pic-up:

15%

Xe chạy xăng kết hợp năng lượng điện, sinh học (xăng đến 70%): TS bằng 70% mức thuế suất trên

Xe chạy năng lượng sinh học: 50% mức TS trên

97

THUẾ SUẤT TTĐB TỪ 2016

25% 15% 10%

Ô tô chở người đến 24 chỗ ngồi chạy bằng điện:  Từ 9 chỗ trở xuống :  Từ 10 đến dưới 16 chỗ :  Từ 16 đến dưới 24 chỗ, Pic-up :

Xe mô tô có xi lanh trên 125 cm3 : 20%

Tàu bay, du thuyền:

30%

Xăng : 10% ; Xăng E5: 8%; Xăng E10: 7%

Kinh doanh vũ trường 40%; Karaoke: 30%; Casino, vui chơi có thưởng 35%; Đặt cược 30%; KD gôn: 20%; Xổ số : 15%

98

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB

 Trước đây : TT05/2012:

Hàng hoá NK: Tính thuế theo giá cộng tới :

Giá tính thuế TTĐB = Giá NK CIF + Thuế NK

Hàng SX trong nước: Giá bán trừ lùi

Giá tính thuế TTĐB = (Giá chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT/nếu có) : (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

 Các nhà NK dễ dàng gian lận thuế TTĐB khâu nhập khẩu thông qua cơ chế khai báo giá NK

99

 Phát sinh vấn đề sau kiểm toán tại SABECO

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB 2016 (TT195/2015)

 Từ 01/01/2016: Quy định về giá tính thuế TTĐB với Hàng NK như hàng hoá SX trong nước  Hàng NK phải nộp thuế tại 2 khâu:

Tại khâu NK: Tính thuế theo giá cộng tới :

Giá tính thuế TTĐB = Giá NK CIF + Thuế NK

100

Hàng NK khi được bán ra tại thị trường trong nước: Giá trừ lùi như SX trong nước  Tính ra số thuế phải nộp, rồi trừ đi số thuế đã tính nộp tại khâu NK (giống như khấu trừ thuế GTGT). Số thuế được khấu trừ tối đa bằng số đã nộp khâu NK (VD 3 - TT195)

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB 2016 (TT195/2015)

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT  ND đầu Khoản 1 giữ nguyên quy định tại TT 05/2012

Điểm (a) và điểm (b) thuộc Khoản 1, điều 5 là quy định mới: Giá tính thuế áp chung cho hàng NK và hàng SX trong nước  quy định mới

101

 Điều 5 – TT 195/2015:

KHOẢN 1 – ĐIỀU 5 – TT 195/2015

102

 a) Trường hợp cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ xăng các loại), cơ sở SX hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở NK (trừ cơ sở NK mặt hàng xăng các loại), cơ sở SX bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán do cơ sở NK, cơ sở SX quy định chưa trừ hoa hồng.

KHOẢN 1 – ĐIỀU 5 – TT 195/2015

103

 b) Trường hợp cơ sở NK hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở SX hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở KDTM thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở NK, cơ sở SX bán ra nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại SP do các cơ sở KDTM bán ra.  NẾU THẤP HƠN 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại SP do cơ sở KDTM bán ra thì cơ quan thuế ấn định GIÁ TÍNH THUẾ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

KHOẢN 1 – ĐIỀU 5 – TT 195/2015

  Tiếp điểm (b) Cơ sở KDTM quy định tại điểm này là cơ sở không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở NK , cơ sở SX và là cơ sở đầu tiên trong khâu lưu thông TM có HĐ mua bán với CSSX, cơ sở NK hoặc có HĐ mua bán với công ty mẹ, công ty con, công ty con trong cùng công ty mẹ. Quan hệ công ty mẹ, công ty con được xác định theo quy định của Luật doanh nghiệp.

VD 1 : Mô hình SABECO

104

VD 2: Ám chỉ mô hình HABECO

KHOẢN 1 – ĐIỀU 5 – TT 195/2015

 Điểm (C) : QUY ĐỊNH về mức giới hạn 105% đối với mặt hàng XE Ô TÔ DƯỚI 24 CHỖ LOẠI NK.

Khâu NK nộp thuế theo giá CIF + Thuế NK

Khâu bán ra (đầu tiên) của cơ sở NK: Nộp thuế theo giá trừ lùi như hàng hoá SX trong nước

VD 3 & VD 5 : Hàng NK nộp thuế tại 2 khâu

VD 4: Cơ quan Thuế ấn định giá tính thuế khi giá bán xe NK THẤP HƠN 105% giá vốn

105

Xe SX trong nước: không thấp hơn 7% giá bán ra của cơ sở thương mại.

GIÁ TÍNH THUẾ – ĐIỀU 5 – TT 195/2015 (tiếp)

 Khoản 2, 3 và 4 – điều 5: Kế thừa TT 05/2012, trong đó có ví dụ áp dụng đối với mặt hàng BIA

 Khoản 5 – điều 5:

Kế thừa quy định tại khoản 5, điều 5 TT 05/2012 về Thuế TTĐB đối với hàng hoá SX dưới hình thức hợp tác kinh doanh và SX theo giấy phép nhượng quyền.

106

Bổ sung thêm quy định: “Trường hợp các cơ sở này bán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.”

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB TỪ 01-7-2016

 Dự thảo TT hướng dẫn thi hành Luật 106/2016 (đang xin ý kiến tổ chức, cá nhân) :

Áp dụng nguyên tắc : Tính thuế TTĐB theo giá bán ra của cơ sở NK, cơ sở SX hàng hoá, DV chịu thuế

Xác định giá tính thuế theo cách : Giá bán trừ lùi

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bánchưa có thuế GTGT – Thuế BVMT/nếu có) : (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

107

Nếu không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì ấn định giá tính thuế theo Luật QLT

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB TỪ 01-7-2016 (dự thảo)

 Điều 2 - Dự thảo TT hướng dẫn Luật 106/2016:

Trường hợp bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc (HTPT): tính thuế theo giá do cơ sở HTPT bán ra.

Nếu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở SX/NK quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì tính thuế theo giá bán do cơ sở SX/NK quy định chưa trừ hoa hồng

108

Cơ sở SX/NK bán hàng cho các cơ sở có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết tiếp

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB TỪ 01-7-2016 (dự thảo)

Hàng hoá chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở có mối quan hệ công ty mẹ-con, công ty liên kết: giá làm căn cứ tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ 8% so với giá bán ra bình quân trong tháng của các cơ sở KDTM mua trực tiếp của cơ sở SX/NK (cơ sở độc lập – không có mối quan hệ trên)đang cân nhắc kỹ

Kinh doanh casino, trò chơi có thưởng: Giá tính thuế TTĐB = Doanh thu chưa có thuế GTGT trừ đi (-) phần trả thưởng. Nếu là số âm (-) thì không phải tính thuế TTĐB  Đang thảo luận có kết chuyển số âm sang kỳ tính thuế tiếp theo?

kết tiếp

109

Loại 4 đến 9 chỗ ngồi , dung tích xi lanh 1.500 cm3 trở xuống : 40%; TỪ 01/01/2018: 35%  Trên 1.500 đến 2.000cm3: 45% (từ 2018: 40%)  Trên 2.000 cm3 đến 2.500cm3 : 50%  Trến 2.500 đến 3.000 cm3 : 55% (từ 2018: 60%)  Từ 3.000 đến 4.000cm3 : 90%  Trên 4.000 cm3 đến 5.000cm3 : 110%  Trến 5.000 cm3 đến 6.000cm3 : 130%  Trên 6.000 cm3 :

: 150%  tiếp

Từ 10 đến 16 chỗ : 15%; Từ 16 đến 24 chỗ: 10% Xe pic-up: Loại 2.500cm3 trở xuống: 15%: Từ 2.500 đến 3.000cm3 : 20%; Từ 3.000cm3 trở lên : 25% Xe chạy xăng kết hợp năng lượng điện, sinh học (xăng đến 70%): TS bằng 70% mức thuế suất nêu trên Xe chạy năng lượng sinh học: 50% mức TS nêu trên

Xe ô tô chạy bằng điện: ( chỗ ngồi trở xuống 15% ; 10 đến 15 chỗ: 10%; 16 đến 24 chỗ: 5%; Loại vừa chở người và chở hàng: 10%)

Mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh: 70%; Từ 01/01/2018: 75%

Thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp

thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn

bản pháp luật về thuế và MIỄN THUẾ đối với hộ gia đình, cá

nhân có số thuế SDĐ phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ

50 nghìn đồng trở xuống (sửa điều 61 Luật Quản lý thuế)

Sửa điều 92 :

Chưa thực hiện cưỡng chế thuế đối với trường hợp NNT được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá 12 tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Nộp dần tiền nợ thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03% mỗi ngày.

Hạ mức tiền chậm nộp từ 0,05 xuống 0,03% mỗi ngày: Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (Sửa quy định tại khoản 1, điều 106).

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền NSNN chưa thanh toán phát sinh trong thời gian NSNN chưa thanh toán.

 Giải đáp các câu hỏi tình huống do Hội viên nêu ra  Thực hiện CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ THEO NQ 36a/NQ-CP: Hoá đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính: Khuyến khích áp dụng;  Áp dụng Hoá đơn điện tử có xác thực : Ngành Thuế và các T- VAN cung cấp dịch vụ  Sẽ quy định một số vấn đề về Hoá đơn tại Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật số 106/2016/QH13

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ HỘI VIÊN !

117