
Thu-20/2/14
1
Chương I
TẦM QUAN TRỌNG, LỊCH SỬ
PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT RAU
1. Tầm quan trọng của cây rau
1.1. Khái niệm sản phẩm rau
là các bộ phận cây trồng được sử dụng làm
thực phẩm và cung cấp chủ yếu vitamin, axít
amin, khoáng và chất xơ.
Bảng 1.1. Bộ phận của cây rau
được sử dụng
Bộ phận Loại rau
Rễ,
thân
củ
Cải
củ, cà rốt, khoai tây, củ ấu
Thân
giả
Hành
tây, tỏi
Thân
Măng
che, măng tây, cải làn
Lá
Cải
bắp, xà lách, tỏi tây, cần tây
Quả
Dưa
chuột, cà chua, cà tím, ớt, dưa
hấu,
ngô
đường, đậu bắp
Hoa
Súp
lơ, súp lơ xanh, hoa thiên lý
Hạt
Đậu
Hà Lan, đậu côve, đậu tương
1.2. Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Bảng 1.2. Dinh dưỡng chủ yếu của một số loại rau
(Nguồn: Nhà xuất bản y học Việt Nam)
Loại rau Ca P
Fe
Carôten
B1
C
ớt vàng
Rau muống
Cần tây
Rau dền
Đậu cô ve
Su lơ
Su hào
Hành tây
-
100
325
100
26
26
46
38
-
3,7
128
46
122
51
50
58
-
1,4
8,0
-
0,7
1,4
0,6
0,8
10,0
2,90
10,0
1,90
1,00
0,05
0,15
0,03
-
0,1
-
0,04
0,34
0,11
0,06
0,03
250
23
150
35
25
70
40
10
Bảng 1.3. Một số loại rau giàu
chất dinh dưỡng
Việt Nam phấn đấu bình quân 100-120kg rau/người/năm.
Nguồn: Cẩm nang cây rau, AVRDC
Chất Loại rau
Tinh
bột
khoai
tây, củ từ, chuối, khoai lang, sắn, khoai sọ
Chất
béo
hạt
già một số loại đậu và họ bầu bí
Prôtêin
đậu,
ngô đường, hạt đậu Hà Lan, rau họ thập
tự
Vit
. A>2000
IU
rau
dền, muống, mồng tơi, xà lách, bí đỏ, ớt
Vit
. B>0,17mg
%
đậu
đỗ, khoai sọ, lá cải củ
Vit
. C>20mg
%
rau
dền, mồng tơi, c. bắp, mướp đắng, giá đỗ,
ớt
Canxi>
20mg
%
rau
dền, muống, xà lách, côve, hành tây, cải
bắp,
củ
cải, đậu tương
Sắt>
3mg%
rau
dền, muống, xà lách, ớt
Phốt
pho
Côve,
xà lách, hành tây, cà chua, cải bắp, súp
lơ
I
ốt
Hành
tây, đậu bắp, măng tây
3. Ý nghĩa kinh tế của cây rau
• Mặt hàng xuất khẩu: tươi, sản phẩm chế biến
• Cung cấp 1 phần lương thực: khoai tây, khoai
sọ, khoai môn, sắn...
•Có giá trị dược liệu: tỏi, tía tô, gừng, súp lơ
xanh
• Dùng làm cây trang trí: như cây ớt, cà chua,
cải bắp, thiên lý, đậu ván, đậu khế...
• Tạo việc làm, tăng thu nhập
• Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến

Thu-20/2/14
2
Bảng 1.4. Rau và sản phẩm chế
biến
Kiểu chế
biến
Loại rau
Đóng hộp
Ngô
bao tử, măng tây, cà chua, đậu côve, rau
muống, ngô đường, cà rốt, măng tre, dưa chuột
Dầm dấm
Dưa chuột, súp lơ, mướp đắng, ớt ngọt, hành tây,
cải củ và gừng
Sấy khô
Hành tây, cà rốt, tỏi, tỏi tây, ớt, khoai tây, gừng
Muối chua
Cải bắp, cải bao, cải củ, cải canh, rau cần
Nước giải
khát
Cà rốt, cà chua, cải bắp, bí xanh
Mứt
Cà rốt, bí xanh, gừng, cà chua
Sản phẩm
khác
Khoai tây (rán, chiên, bột); đậu xanh, đậu tương
(đậu,
tào phớ)
Bảng 1.5. Số giờ lao động/ha để sản
xuất cà chua và lúa
Tên nước Cà chua Lúa
Colombia
Ấn Độ
Indonesia
Nhật
Triều Tiên
Nigeria
Philippin
Đài Loan
Thái Lan
4000
3384
3000-6000
7040
2240-3200
3700-5700
1384-2160
3874
799-1844
280
632-736
1920
371
1008-1112
1200-3600
688-880
321
648-936
Nguồn: Cẩm nang cây rau, AVRDC
Bảng 1.6. So sánh chi phí sản xuất và
thu nhập từ rau và lúa
Loại cây
Chi phí sản
xuất (US$/ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Lãi
(US$/ha)
Lúa
Đậu tương
Khoai tây
Cải canh
Súp lơ
Hành tây
Tỏi
Cà chua
7663
1575
3876
2426
4411
6421
6834
16199
5,6
2,5
23,9
39,7
23,9
59,5
9,5
60,1
399
649
1104
1016
1836
4196
5677
4860
4. Lịch sử phát triển cây rau
• Những thay đổi của cây dại trong quá trình thuần hoá
• Có phổ rộng về hình thái khác nhau
• Giảm khả năng cạnh tranh với những cây trồng khác
• Có phổ rộng về tính thích nghi
• Giảm sự phát tán hạt
• Giảm đặc tính như có gai và các chất đắng, độc
• Sự giao phấn có khuynh hướng giảm ở cây nhân giống
vô tính
• Thay đổi tập tính sinh trưởng vô hạn sang hữu hạn
• Hạt có xu hướng nảy mầm và chín đồng đều hơn
• Có xu hướng lai gần thay thế lai xa
5. Đặc điểm nghề trồng rau
• Thường qua vườn ươm
• Thời vụ nghiêm ngặt
• Trồng được trong điều kiện nhân tạo
• Nhiều sâu bệnh hại
• Yêu cầu có kỹ thuật và đầu tư
• Là ngành sản xuất hàng hoá
• Thích nghi trồng xen, gối
6. Phương hướng sản xuất rau
• Chủng loại rau phong phú
•Có sản phẩm quanh năm
• Đảm bảo chất lượng rau an toàn
• Sản xuất được hạt giống chất lượng cao
trong nước
• Xuất khẩu và đủ cho công nghiệp chế biến
• Áp dụng các kỹ thuật mới
• Tăng năng suất, hạ giá thành

Thu-20/2/14
3
7. Hiện tượng giáp vụ
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Giá bán (1000 đ/kg)
Tháng và mức nhiệt độ
Hình 1.7. Biến động giá bán lẻ cà chua trong 1 năm
Biện pháp hạn chế hiện tượng rau giáp
vụ
• Mở rộng bộ giống rau: giống dài, ngắn ngày,
chịu nhiệt và lạnh
• Trồng nhiều chủng loại rau
• Tăng cường trồng xen, gối, gieo lẫn
• Rải vụ (vụ sớm, chính, muộn hay giữa các
vùng rau)
• Trồng trong điều kiện bảo vệ và nhân tạo.
• Chế biến rau
8. Những thuận lợi và khó khăn của
ngành rau
Thuận lợi
• Có khí hậu thuận lợi (thay đổi theo mùa)
• Có nguồn gien phong phú
• Có nhiều vùng chuyên canh rau
• Người sản xuất có nhiều kinh nghiệm, trình độ dần
được nâng cao
Khó khăn
• Về thời tiết
• Nhiều sâu bệnh
• Trình độ tổ chức, quản lý sản xuất còn thấp
• Vốn đầu tư ít.
Chương II
PHÂN LOẠI VÀ NHỮNG YẾU TỐ
MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY RAU

Thu-20/2/14
4
1. Phương pháp phân loại
1.1. Phân loại theo đặc điểm thực vật học
• Dựa vào sự giống, khác nhau giữa về kiểu hoa, hình
thái và tương hợp về giới tính và dùng chữ La tinh.
• Khoảng 10.000 loại cây được dùng làm rau, thông
dụng là 50 loại.
• Ví dụ giống cải bắp Hà Nội
Ngành hạt kín (Angiosperm spermatophyta)
Lớp hai lá mầm (Dicotylendon)
Phân lớp sổ (Dilleniidae)
Bộ màn màn (Capparales)
Họ cải hay thập tự (Brassicaceae hay Cruciferae)
Loài cải bắp (Brassica oleracea L. Capitata D.C)
Giống (Brassica oleracea L. Capitata D.C Hà Nội)
1.1. Phân loại theo: bộ phận sử dụng,
nhiệt độ, độ cao
2. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại
cảnh đến sản xuất rau
2.1. Nhiệt độ
• Nhiệt độ thay đổi theo
•Vĩ độ
• Độ cao
•Mùa
•Ngày
• Nhiệt độ chia 3 ngưỡng
• Nhiệt độ tối cao
• Tối thấp
• Tối thích
• Nhiệt độ ban đêm để xét yêu cầu nhiệt độ
• Cây ưa lạnh: 10-18ºC
• Cây ưa ấm: 18-30ºC
Bảng 2.1. Yêu cầu về nhiệt độ của cây
rau
Nhiệt độ (ºC)
Cây rau
7-13 (thấp)
Măng tây, cải bắp, súp lơ, cần tây, tỏi,
tỏi tây, hành tây, đậu Hà Lan, Khoai tây,
xà lách
13-18
(trung bình)
Côve leo, ớt ngọt, cà rốt, hành hoa, cải
củ, đậu tương, cà chua
18-30 (cao)
Bầu, bí, đậu bắp, ngừng, ớt cay, khoai
sọ, đậu đũa, cà tím, đạu rồng
2.1.1. Tổn thương do lạnh: 10-12ºC
• Vùng không màu
•Phát triển màu sắc kém
•Vùng lõm sâu trên bề mặt lá hay quả
ta phải làm tăng cường hàm lượng đường trong tế bào
Tăng cường khả năng giữ nước của keo nguyên sinh
•Giảm nước tự do
• Biện pháp cụ thể là rèn luyện cây con (xử lý nhiệt độ
thấp)
•Tăng cường bón phân lân, kali, giảm bón đạm
• Tưới nước vào mùa đông, chọn thời điểm có nhiệt độ
cao, khi có ánh nắng
• Che phủ mặt đất bằng nilon đen
• Trồng trong nhà che nilon, kính và cung cấp thêm nhiệt.

Thu-20/2/14
5
2.1.2. Tổn thương do nhiệt độ cao
• Rau có nguồn gốc ôn đới ít khi chịu được nhiệt độ 35ºC
•Xuất hiện vùng chết trên lá của trụ dưới lá mầm
•Loét thân non ở đậu đỗ, lá hành, cháy lá cải bao, sẹo ở
xà lách
• > 32ºC: quả cà chua rỗng, hành tây và củ cải hăng và cay
hơn, lá úa vàng hay bỏng lá nếu kéo dài.
• Nhiệt độ >30ºC, khí khổng đóng ngăn cản ôxi đi ra và CO2
đi vào, nếu kéo dài cây sẽ đói, hô hấp yếm khí tế bào
bị tổn thương.
• Biện pháp chủ yếu là tưới nước (tưới phun là tốt nhất)
giảm được 6-80C (tưới 50-100m3/ha)
• Tủ gốc, che bằng các tấm lưới đen, che tấm liếp cho cây
con
2.1.3. Nhiệt độ xuân hoá
• Nhiệt độ xuân hoá là ngưỡng nhiệt độ thấp cây
cần trải qua trong một khoảng thời gian nhất định
để có thể phân hóa mầm hoa
• Tại sao cải bắp nhập nội không thể ra hoa ở đồng
bằng sông Hồng?
•Có thể xuân hoá nhân tạo?
• Thông qua xuân hoá phụ thuộc vào
• Độ tuổi cây: Cải củ - nảy mầm; cải bắp - cây con /cuốn bắp
•Chủng loại rau: Cải bắp- nghiêm ngặt, xà lách không nghiêm ngặt
nhưng cần thời gian dài hơn.
Dựa vào yêu cầu nhiệt độ để
• Bố trí thời vụ hợp lý, lịch gieo trồng để khi
hình thành bộ phận sử dụng vào thời kỳ có
nhiệt độ thích hợp nhất.
• Căn cứ vào nguồn gốc, ta lai tạo, chọn lọc để
thay đổi tính di truyền làm cho tính thích ứng
rộng hơn.
• Khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp chúng ta
phải có biện pháp phòng chống nóng và rét
trên cơ sở nhiệt độ tối cao và tối thấp.
2.2. Ánh sáng
• Thành phần ánh sáng
• Thời gian chiếu sáng
• Cường độ ánh sáng
2.2.1. Thành phần ánh sáng
• Quan trọng khi dùng ánh sáng nhân tạo
• Nhiều AS tím cây sẽ lùn, nhiều AS đỏ cây sẽ cao vống
• Đèn có ánh sáng lam và đỏ dư
• Cây hấp thụ được AS có bước sóng 350-780nm (tím-đỏ)
• Carôten và chlorophyl cùng hấp thụ AS sóng ngắn như
AS xanh lam (450nm)
•Bước sóng dài hơn thì chỉ chlorophyl hấp thụ như AS đỏ
(670nm)
•Cây rau ưa AS tán xạ (50-60% đỏ, vàng) hơn là trực xạ
(30-37%).
• Cây có hấp thụ AS màu xanh lá cây?
2.2.2. Thời gian chiếu sáng/ Độ dài ngày
• Tính theo giờ khi mặt trời mọc-lặn
•Thay đổi theo mùa, vĩ độ
• Cây ngày ngắn: độ dài đêm là yếu tố giới hạn hơn
• Phản ứng quang chu kỳ
• Ngày dài thúc đẩy hình thành củ hành tây
•Ngày ngắn thúc đẩy hình thành củ khoai tây, sọ, sắn
• Ngày dài + nhiệt độ cao làm tăng hoa đực và ngược lại
• Cây phản ứng ngày dài: spinach, củ cải, cải bao
• Cây phản ứng ngày ngắn: su su, rau dền
• Cây trung tính: cà chua, bí đỏ, đậu

