
14.1 Khái niệm chung
1
Chương 14. Khớp nối
14.4 Ly hợp tự động
14.3 Ly hợp
14.2 Nối trục

Chương 14. Khớp nối
14.1 Khái niệm
1. Công dụng:
Dùng để truyền moment xoắn giữa các trục, đóng mở các cơ cấu, giảm tải trọng động, ngăn ngừa
quá tải, điều chỉnh tốc độ.
2. Phaân loaïi:
3. Nguyên tắc tính chọn khớp nối:
- Khớp nối là chi tiết được tiêu chuẩn
hóa và có sẵn trên thị trường nên tính
toán thiết kế là tính chọn khớp nối.
- Tính khớp nối chủ yếu dựa vào
mômen xoắn Tmà khớp nối có thể
truyền được.
-Công thức tính chọn khớp nối:
Tt= K.T < [T]
Trong đó: Tt- mômen xoắn tính toán;
T- mômen xoắn truyền trên trên trục;
K- hệ số làm việc; [T]- mômen xoắn
cho phép của khớp nối tiêu chuẩn.

Chương 14. Khớp nối
14.2 Nối trục
1. Nối trục chặt:
Dùng để nối cứng các trục có đường tâm trên cùng một đường
thẳng và không di chuyển tương đối với nhau. Thường dùng
nối các đoạn trục thành phần thành trục có chiều dài lớn hoặc
các trục có không gian hẹp Không bù được sai số chế tạo và
lắp ghép. Bao gồm:
Nối trục ống: Cấu tạo gồm một ống thép hay gang lồng vào
đoạn cuối của hai trục. Ghép với trụ bằng chốt, then, vít hãm
hoặc then hoa, giá rẻ, kích thước hướng kính nhỏ nhưng lắp
ghép khó và đòi hỏi độ đồng tâm cao. Trong tính toán, kiểm
nghiệm điều kiện bền của ống:
x= K.T.D/[0,2.(D4– d4)] ≤ [
]x
và kiểm nghiệm điều kiện bền cắt của chốt:
c= 4.K.T/(
.dc2.d) ≤ [
]c.
Nối trục đĩa: Cấu tạo gồm hai đĩa lắp lên đoạn cuối mỗi trục
bằng then và độ dôi và dùng một số bu lông ghép hai đĩa với
nhau. Trong tính toán cần kiểm nghiệm bulông bắt mặt bích
(có hoặc không có khe hở).

Chương 14. Khớp nối
2. Nối trục bù:
Dùng để nối các trục có sai lệch nhỏ về vị trí do biến dạng
đàn hồi trục hoặc do sai số chế tạo lắp ghép. Sai lệch bao
gồm: sai lệch dọc trục, độ lệch hướng kính, độ lệch góc.
Nối trục răng: - Khả năng tải và độ tin cậy cao vì có nhiều
răng cùng làm việc - Làm việc với số vòng quay cao - Có
tính công nghệ do ứng dụng phương pháp gia công răng.
Sau khi tra kích thước theo moment xoắn, cần kiểm tra độ
bền mòn răng: p = K.T/[0,9.m2.Z2.b] < [p].
m- môđun; Z- số răng, b– chiều rộng răng;
[p] = 12..15Mpa.
Nối trục xích: Cấu tạo gồm hai nửa nối trục dạng đĩa xích
có số răng bằng nhau, lắp cố định trên trục quấn chung một
dây xích. Có thể sử dụng để nối trục lệch nghiêng 1ovà độ
lệch hướng tâm 0,15..0,6mm. Kết cấu đơn giản, dùng xích
tiêu chuẩn, không cần di động trục khi tháo lắp Tuy nhiên
không chịu được va đập, chỉ làm việc một chiều. Trong
tính toán cần kiểm nghiệm hệ số an toàn:
s = Q / [(1,2÷1,5).Ft] ≥ [s].
14.2 Nối trục

Chương 14. Khớp nối
3. Nối trục di động:
- Nối trục chữ thập:
Chế tạo đơn giản, có thể chịu được
tải trọng lớn, vận tốc thấp. Trong
tính toán phải kiểm nghiệp áp suất:
pmax = 8.K.T/(D2.h) ≤ [p].
- Nối trục bản lề:
Dùng để nối hai trục có đường tâm
lệch một góc 40-45o, hoặc giữa 2
trục thay đổi khi máy làm việc. Nối
trục bản lề gồm 2 nửa nối trục A và
B có hình chạc, nối với nhau bằng
bộ phận chữ thập C. Bộ phận này
có thể chuyển động tương đối với
chạc nhờ 2 cặp bản lề vuông góc
với nhau nên nối trục có thể truyền
chuyển động quay giữa các trục có
góc nghiêng lớn.
14.2 Nối trục

