CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM
* Mục tiêu
1. Nêu được định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu trẻ em.
2. Kể được 7 nội dung chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu do UNICEF đề
xướng và kể được 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam.
3. Nêu được mục tiêu các chỉ tiêu chính chăm sóc sức khỏe ban đầu trẻ em đến
năm 2010 và 2020 và định huớng năm 2020 -2030..
4. Trình bày được tình trạng bệnh tật thực trạng công tác triển khai các chương
trình Y tế quốc gia về CSSKBĐ trẻ em tại Việt Nam.
* Nội dung
1. Tình hình bệnh tật và súc khỏe trẻ em nước ta và mục tiêu sức khỏe trẻ em
đến 2020.
1.1 Một số tình hình sức khỏe trẻ em nước ta (theo thống kê của B Y tê 1995)
- TỶ lê chết trẻ <1 tuổi: 44,2%, năm 2000 là 35%;
- Tỷ lệ chết trẻ <5 tuổi: 55 4% năm 2000 là 46%;
- Tỷ lệ sinh thiếu tháng: 25,3%o; Tỷ lệ trẻ sinh ra thấp cân (1996): 10,8%
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng: 44,9% (1994), năm 2000 là 40%.
1.2. Một số tình hình sức khỏe trẻ em năm 2001, chỉ tiêu đặt ra và thực hiện
năm 2010 và hướng chỉ tiêu đạt 2020.
Bảng 1.1 Tình hình sức khỏe trẻ em năm 2001, chỉ tiêu đặt ra và thực hiện năm
2010 và hướng chỉ tiêu đạt 2020.
Chỉ số 2001 Hướng
đạt 2010
Đã thực
hiện 2010
Hướng đạt
2020
Tuổi thọ dân số trung bình 68 71 73 75
Tỷ lệ chết trẻ < 1 tuổi/1000 (%0) 35 < 25 16 11
Tỷ suất chết trẻ < 5 tuổi (%0) 42 32 25 16
Tỷ lệ sơ sinh sinh < 2500g (%) 7,1 6 5,1
Tỷ lệ SDD trẻ < 5 tuổi (%) 31 20 18 12
Tỷ lện tiêm chủng đầy đủ (%) 79 (6vac) >90
(7vac)
>95
(7vac)
>90
(10vac)
Tỷ lệ Bảo Hiểm Y Tế (%) 60 > 80
Định hướng y tế năm 2020-2030: Kiện tòan mạng lưới Y tế và kiện tòan về hệ
thống dược đủ mạnh tính khoa học-hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực
1. 3.Tình hình bnh tật
Mô hình bênh tât trẻ em nước ta là mô hình bệnh tật của các nước đang phát
triển đó là bệnh nhiễm khuẩn đứng hàng đầu (nhiễm khuấn hô hấp tiêu chảy, sốt
rét sốt xuất huyết-D, thương hàn, viêm não,...Hiện tại đáng quan tâm nhất là Bệnh
hay hội chứng tay chân miệng, sốt xuất huyết dengue, và cúm AH1N1 hay cúm
AH5N1 ) và sau đó là những bệnh của tình trạng thiếu dinh dưỡng (suy dinh
dưỡng, thiếu máu, thiếu vitamm A, thiếu Iod,...). Hiện nay xuất hiện thêm tình
trạng thừa cân béo phì, một số bệnh lạ và tình hình tai nạn thương tích tăng lên.
1.4. Thực trạng, nguyên nhân tử vong
1. Bệnh lý chu sinh và sơ sinh 6. Bệnh của hệ tiêu hóa
2. Tai nạn, chấn thương, ngộ độc 7. Các hội chứng lâm sàng không xếp loại
3. Bệnh nhiễm khuẩn ký sinh trùng 8. Bệnh các khôi u
4. Bệnh của hệ tuần hoàn 9. Bệnh của hệ thân kinh
5. Bệnh của hệ hô hấp 10. Bệnh của hệ tiết niệu, sinh dục
- Với sự quan tâm của chính phủ và lãnh đạo ngành Y tế đối với sức khỏe
toàn dân nói chung trong đó trẻ em nói riêng thì việc chăm sóc sức khỏe
ban đầu là hết sức cần thiết và cực cực kỳ quan trọng.
- Về vấn đề sức khỏe với quan niệm hiện nay không còn riêng các cá nhân
đơn thuần, hay 1 địa phương, 1 quốc gia mà phải là sức khỏe toàn cầu.
- Các vấn đề có liên quan dến sức khỏe là bản thân của họ, khả năng di
truyền-miễn dịch-dinh dưỡng, mà còn phụ thuộc nhiều yếu tố như môi
trường, kinh tế, khí hậu thời tiết, rèn luyện thân thể, học tập vui chơi giải trí.
Bên cạnh đó các dịch vy tế trong chăm sóc sức khỏe (Nhân lực, tài lực,
sở vật chất, quản lý y tế-tài chính, các chương trình kế hoạch phải tốt phù
hợp và hiệu quả).
- Với su hướng đô thị hóa, kinh tế phát triển, ô nhiễm môi trường, những
biến động về khí hậu thời tiết, tai nạn thiên nhiên hay nhân tạo như động
đất, núi lửa, sóng thần, nổ rò rỉ nhà máy hạt nhân, những chất thải, hóa độc
dược trong bảo vệ thực vật hay động vật ít nhiều ảnh hưởng sức khỏe cho
con người. Những bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm kinh hoàn bên cạnh
sự phát triển khoa học, công nghê, du lịch, giao thông vận tải mạnh mnên
vấn đề sức khỏe toàn cầu sẽ không tránh khỏi bị ảnh hưởng.
Sức khỏe là vốn quí nhất của con người, do đó vấn đề chăm sóc sức khỏe là vô
cùng quan trọng cần phải có kế hoạch chiến lược phù hợp cho từng thời kỳ.
2. Định nghĩa chăm sóc sức khẻ ban đầu
2.1. Định nghĩa sức khỏe của tổ chức y tế thế giới
Sức khỏe trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội
chứ không đơn thuần không bệnh tật.” Tuyên ngôn Alma- Ata còn nhấn
mạnh sức khỏe quyền bản của con người và việc đạt được mục tiêu sức khỏe
cao nhất mục tiêu hội toàn cầu quan trọng nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn
xã hội, của nhiều ngành chứ không riêng ngành Y tế.
2.2. Định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu
Theo điều VI của bản tuyên ngôn Alma- Ata : “Chăm sóc sức khỏe ban đầu
những chăm sóc sức khỏe thiết yếu dựa trên những phương pháp và kỹ thuật
khoa học thực tiễn, căn cứ khoa học chấp nhận được về mặt hội, được
đưa đến mọi người gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi với sự tham gia
đầy đủ mà chi phí có thể chi trả được ở cộng đồng và quốc gia ở các giai đoạn phát
triển của họ trong tinh thần tự lực và tự quyết
Nói một cách khác chăm sóc sức khỏe ban đầu chăm sóc ngay tại tuyến
sở gia đình. Trong đó quan trọng nhất giáo dục các mbiết cách phát
hiện sớm, biết theo dõi và chăm sóc con tại nhà đối với các bệnh thông thường.
2.3. Ý nghĩa của chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Tạo cho mọi người hội tiếp cận như nhau với các dịch vụ y tế, góp
phần thực hiện công bằng xã hội.
- Giảm bớt chi phí y tế cho xã hội và gia đình.
- Giảm đáng ktỷ lệ bệnh tật , tỷ lệ tử vong và di chứng, nâng cao sức khỏe
cho toàn dân, nhất giúp cho thế hệ trẻ phát triển một cách toàn diện.
3. Chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em
3.1.Nội dung chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em
Chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em được tổ chức UNCEF đề xướng được
OMS/WHO chấp nhận. Nội dung bản của chiến lược này bao gồm 7 biện pháp
ưu tiên. Được gọi tắt là GOBIFFF.
1. G: Growth chart: theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ bằng cách sử dụng
cân biểu đồ ng trưởng. Phát hiện sớm những trường hợp nguy
suy dinh dưỡng để can thiệp sớm.
2. O: Oral Rehydration Therapy: dịch đường uống bằng dung dịch Oresol
(hay các dung dịch tương tự) để chống mất nước điện giải khi trẻ bị tiêu
chảy cấp.
3. B: Breast feeding: Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, góp phần giảm các
bệnh nhiễn khuẩn và SDD.
4. I: Immunization: thực hiện tiêm chủng m rộng: tiêm phòng các bệnh
nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ em như lao, bạch hầu,uốn ván, ho gà, sởi, bại
liệt cho tất cả trẻ em dưới 1 tuổi.
5. F: Family planing: tư vấn truyền thông thực hiện kế hoạch hóa gia đình
6. F: Femal education: Giáo dục kiến thức nuôi con cho bà mẹ.
7. F: Food supply: cung cấp thực phẩm .
3.2. Mười nội dung chăm sóc SKBĐ ở Việt Nam
Trên cơ sở đó Việt Nam đưa ra 10 nội dung CSSKBĐ cho phù hợp.
- Giáo dục sức khỏe.
- Cải thiện điều kiện ăn uống, dinh dưỡng.
- Cung cấp nước sạch, thanh khiết môi trường
- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em – kế hoạch hóa gia đình
- Tiêm chủng mrộng.
- Phòng chống bệnh dịch lưu hành ở địa phương.
- Chữa bệnh và chăm sóc vết thương.
- Cung cấp thuốc thiết yếu
- Quản lý sức khỏe.
- Củng cố mạng lưới y tế cơ sở