Saûn xuaát baùnh mì
- trang 1 -
BÀI GING
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
SẢN XUẤT BÁNH M
Saûn xuaát baùnh mì
- trang 2 -
MC LC
I- Nguyên liu …………………………………… 2
1. Bt………………………………………………… 2
2. Nm men……………………………………. 6
3. Nước ……………………………………………… 8
4. Mui…………………………………………….. 8
5. Nguyên liu ph………………………………………… 9
II- Sơ đồ qui trình công ngh………………………………… 14
III- Gii thích qui trình……………………………………… 16
IV- Ch tiêu cht lưng bánh mì……………………… 19
LI M ĐẦU
Trong cuc sng hin nay , chúng ta đâ rt quen vi vic s dng bánh mì làm thc ăn
hàng ngày. Trên th trường có rt nhiu loi nh khác nhau, nhưng trong khuôn kh
bài này chúng tôi ch nói đến bánh mì thông thường là bánh mì trng
-Bánh mì trng : làm t lúa mch vàng và bt mì thông thường
-Bánh mì đen : làm t bt thô ca lúa mch đen .
Bành đen ít xut hin trên th trường Vit Nam do mùi v màu sc l hơn so vi
bành thông thường . Bánh đem được s dng ch yếu nước Nga các nước
Đông Âu.
Saûn xuaát baùnh mì
- trang 3 -
I. NGUYÊN LIU :
1. Bt :
Phân loi:
Lúa mch và lúa mì hai nguyên liu ch yếu ca ngành sn xut bánh mì. Xay xát
các loi ht trên, ta thu được các loi bt khác nhau:
- Bt thượng hng.
- Bt loi I
- Bt loi II
- Bt thô
Có 2 phương pháp sn xut bt:
- Phương pháp nghin thô (nghin không phân loi, ch thu được 1
loi bt).
- Phương pháp nghin tinh ( nghin phân loi, thu được nhiu loi
bt).
Các thành phn hoá hc ca bt :
Thành phn hoá hc ca bt mì (tính theo %KL) và nhit lượng (cal/100g)
Loi bt Nước Protein Lipid Đường Xenlulose Độ tro Nhit
Saûn xuaát baùnh mì
- trang 4 -
bt lượng
(calo)
Loi thượng hng 14,0 10,8 0,9 73,6 0,2 0,5 354,4
Loi I 14,0 11,0 1,1 72,9 0,3 0,7 354,3
Loi II 14,0 11,5 1,4 71,3 0,8 1,0 352,5
Loi thô 14,0 11,8 1,5 69,6 1,6 1,5 347,7
Glucid: chiếm ti 70 – 80% cht khô. Trong đó:
Đường : 0,6 1,8%
Dextrin : 1 – 5%
Tinh bt : 80%
Pentozan :1,2 – 3,5%
Xenlulose : 0,1 2,3%
Hemixenlulose :2 8%
Glucid nh hưởng ti cht lượng bánh. Đường cn thiết cho quá trình n men
giai đon đầu khi bn thân amilase ca nm men chưa kp thu phân tinh bt thành
đường maltose.
Tinh bt khi nướng bánh b h hoá mt phn hút nước, lượng nước này do
protein b biến tính nhit độ cao sinh ra, vì vy rut bánh khô và đàn hi.
Dextrin pentozan nh hưởng xu ti cht lượng bánh dextrin không hút
nước nên nếu nhiu dextrin rut bánh ướt ít đàn hi, n pentozan d keo hoá m
tăng độ nht và độ dính ca bt nhào.
Cellulose hemicellulose cơ th người không tiêu hoá được n trong bt càng ít
càng tt, m lượng hai cht này trong bt ho hng loi I ít hơn trong loi II
loi thô.
Protid: chiếm khong 8 – 25%.
Cu trúc phân t protid có nh hưởng ti cht lượng gluten, cht lượng ca gluten
nh hưởng quyết định ti cht lượng ca bánh. Nếu t l mi liên kết disulfua tri hơn
nghĩa là protid có cu trúc bc ba bc bn nhiu hơn thì gluten ca bt cht hơn , sc
căng ln hơn, cht lượng bánh tt hơn.
Protid ca bt ch yếu dng đơn gin:protein. Protein ca bt gm c bn
nhóm: albumin, globulin, gliadin, glutenin. Nhưng hai nhóm sau ch yếu, chiếm ti
70 80%. Chính hai nhóm này khi nhào vi nước to thành mng phân b đều trong
khi bt nhào. Mng này va dai va đàn hi, tác dng gi khí khi khi bt nhào n
được gi là gluten.
Hàm lượng gluten ướt trong bt khong 15 35% tu thuc vào hàm lượng
protein ca bt. Cht lượng ca gluten được đánh giá bng các ch s vt như: màu
sc, độ đàn hi, độ dai độ dãn. Bt gluten cht lượng cao thì đàn hi tt, độ dai
cao và độ dãn trung bình, bánh s n và ngon.
Trường hp gluten yếu nghĩa độ dãn ln, độ dai thp, ít đàn hi thì bt nhào
dinh, bánh ít n và bra.
Saûn xuaát baùnh mì
- trang 5 -
Để tăng cht lượng gluten khi nhào bt th b sung các cht oxi hoá: acid
ascorbic, kali bromat, peoxit…., ngược li nhng cht kh s m gim cht lượng
gluten.
Lipid : khong 2 3%. Trong đó ¾ cht béo trung tính, còn li phosphatid,
sterin, sc t và sinh t tan trong cht béo. Trong bo qun, cht béo d b phân hu, gii
phóng acid béo t do, nh hưởng ti độ acid và v ca bt, đồng thi cũng nh hưởng ti
gluten.
Trong bt mì khong 0,4 0,7 % phosphatit thuc nhóm lecithin. Lecithin
cht béo háo nước, hot tính b mt cao, nhũ hoá tt nên tác dng m tăng cht
lượng bánh
H enzyme trong bt mì:
Enzyme trong bt đầy đủ các h trong ht mì, tuy nhiên trong sn xut cn đặc
bit lưu ý protease và amilase.
Protease phân gii protein cu trúc bc ba, do đó gluten b vn nát m gim cht
lượng bt nhào. Protease bt mì có hot đ mnh 45 – 470C và pH = 4,5 5,6. Khi b
sung cht kh thì hot độ ca protease tăng nhưng vi cht oxy hoá mui ăn thì b
kìm hãm.
Amylase thu phân tinh bt giúp cho bt nhào lên men nhanh tăng cht lượng
bánh lượng đường trong bt không đủ cho quá trình lên men. Tác dng tích cc y
ch đối vi -amylase vì thu phân tinh bt thành maltose, còn -amylase thu phân
tinh bt thành dextrin mà dextrin thì liên kết vi nước kém làm cho rut bánh b ướt, do
đó làm gim cht lượng bánh.
Các ch tiêu cm quan dùng để đánh giá cht lượng bt sn xut bánh mì:
Loi bt Ch tiêu Đặc tính
Loi thượng hng
Loi I
Loi II
Loi thô
Màu sc Màu trng hoc trng ngà
Màu trng hoc trng ngà
Màu trng ngà hoc trng sm
Màu trng nhoc trng sm,có mnh
v
Cho tt c các loi bt Mùi Mùi bình thường ca bt, không có i
hôi, mc và các mùi l.
Cho tt c các loi bt V V hơi ngt, v bình thường ca bt
không có v chua, đắng và các v l.
Cho tt c các loi bt Sâu mt Không có sâu mt
Đặc tính ca bt đối vi bánh mì:
Bt có các tính cht sau:
- Kh năng to khí
- Kh năng gi khí
- Kh năng gi hình dng
- Kh năng hút nước
- Độ thô