ĐẠI SỐ BẢN
(ÔN THI THẠC TOÁN HỌC)
Bài 17. Giải bài tập v ánh xạ tuyến tính
PGS TS Mỵ Vinh Quang
Ngày 10 tháng 3 năm 2006
1. a. Cho ánh xạ f:RnR, chứng minh rằng f ánh xạ tuyến tính khi và chỉ khi tồn tại
các số a1, a2, . . . , anRđể f(x1, x2, . . . , xn) = a1x1+a2x2+. . . +anxn
b. Cho ánh xạ f:RnRm. Chứng minh rằng f ánh xạ tuyến tính khi và chỉ khi tồn
tại các số aij Rđể
f(x1, x2, . . . , xn) = (a11x1+a12x2+. . . +a1nxn, . . . , am1x1+am2x2+. . . +amnxn) ()
Giải. Ta chỉ giải câu b., câu a. trường hợp đặc biệt của câu b. khi m= 1.
Kiểm tra trực tiếp, ta thấy ngay rằng nếu f dạng như ()thì f ánh xạ tuyến tính.
Ngược lại, nếu f ánh xạ tuyến tính, ta đặt:
f(ei) = (a1i, a2i, . . . , ami)
với i= 1,2, . . . , n, trong đó ei= (0,...,0,1,0,...,0). Khi đó ta
f(x1, x2, . . . , xn) = f(x1e1+x2e2+. . . +xnen)
=x1f(e1) + x2f(e2) + . . . +xnf(en)
=f(a11x1+a12x2+. . . +a1nxn, . . . , am1x1+am2x2+. . . +amnxn)
2. Tìm công thức của ánh xạ tuyến tính f:R3R3biết
a. f(1,1,2) = (1,0,0), f(2,1,1) = (0,1,1), f(2,2,3) = (0,1,0).
b. f(1,2,3) = (1,0,1), f(1,1,1) = (0,1,0), f(1,3,4) = (1,0,2).
Giải.a. Giả sử
(x1, x2, x3) = a1(1,1,2) + a2(2,1,1) + a3(2,2,3) (1)
Khi đó
f(x1, x2, x3) = a1(1,0,0) + a2(0,1,1) + a3(0,1,0) = (a1, a2a3, a2) (2)
Do đó, để tính f(x1, x2, x3), ta cần tính a1, a2, a3qua x1, x2, x3. Do công thức (1),
a1, a2, a3 nghiệm của hệ:
122x1
112x2
213x3
1 2 2 x1
01 0 x1+x2
0312x1+x3
1 2 2 x1
01 0 x1+x2
0 0 1x13x2+x3
1
Vy:
a3=x1+ 3x2x3
a2=x1x2
a1=x12a22a3=x12(x1x2)2(x1+ 3x2x3) = x14x2+ 2x3
Thay vào (2), công thức của ánh xạ flà:
f(x1, x2, x3) = (x14x2+ 2x3,2x14x2+x3, x1x2)
b. Giải tương tự câu a., chi tiết xin dành cho bạn đọc.
3. Trong R3cho 2 sở:
u1= (1,0,0), u2= (0,1,1), u3= (1,0,1) (u)
v1= (1,1,0), v2= (0,1,1), v3= (1,0,1) (v)
và cho ánh xạ tuyến tính f:R3R3, f(ui) = vi.
a. Tìm công thức của f.
b. Tìm các ma trận
Af/(u),Af /(u),(v),Af/(v),Af /(v),(u),Af/(ε3)
Giải.a. Giả sử
(x1, x2, x3) = a1u1+a2u2+a3u3(1)
Khi đó f(x1, x2, x3) = f(a1u1+a2u2+a3u3)
=a1f(u1) + a2f(u2) + a3f(u3)
=a1(1,1,0) + a2(0,1,1) + a3(1,0,1)
= (a1+a3,a1+a2,a2+a3)
Vy f(x1, x2, x3) = (a1+a3,a1+a2,a2+a3) (2)
Ta cần tính a1, a2, a3theo x1, x2, x3, do (1), a1, a2, a3 nghiệm của hệ
101x1
010x2
011x3
101x1
010x2
001x2+x3
do đó: a3=x2+x3, a2=x2, a1=x1a3=x1+x2x3. Thay vào (2) công thức
của flà:
f(x1, x2, x3) = (x1,x1+x3,2x2+x3)
b. Ma trận Af/(u)
Ta có: f(u1) = v1=a1u1+a2u2+a3u3(1)
f(u2) = v2=b1u1+b2u2+b3u3(2)
f(u3) = v3=c1u1+c2u2+c3u3(3)
Khi đó
Af/(u)=
a1b1c1
a2b2c2
a3b3c3
2
các ai, bi, cilần lượt nghiệm của các phương trình véctơ (1), (2), (3). Mỗi
phương trình (1), (2), (3) tương đương với một hệ phương trình tuyến tính
cùng ma trận các hệ số (chỉ khác nhau cột tự do), do đó, ta thể giải cùng lúc
3 hệ đó như sau:
101 1 0 1
0101 1 0
011 01 1
101 1 0 1
0101 1 0
001 12 1
Hệ 1: a3= 1, a2=1, a1= 1 a3= 0
Hệ 2: b3=2, b2= 1, b1=b3= 2
Hệ 3: c3= 1, c2= 0, c1= 1 c3= 0
Vy ma trận
Af/(u)=
0 2 0
1 1 0
12 1
Ma trận Af/(u),(v)
Ta f(u1) = v1= 1v1+ 0v2+ 0v3
f(u2) = v2= 0v1+ 1v2+ 0v3
f(u3) = v3= 0v1+ 0v2+ 1v3
Vy ma trận
Af/(u),(v)=
100
010
001
Ma trận Af/(v)
Áp dụng câu a., ta sẽ tính được f(v1), f(v2), f(v3), sau đó làm như các phần
trước. Cụ thể:
f(v1) = (1,1,2) = a1v1+a2v2+a3v3
f(v2) = (0,1,3) = b1v1+b2v2+b3v3
f(v3) = (1,0,1) = c1v1+c2v2+c3v3
ai, bi, ci nghiệm của 3 hệ sau:
1 0 1 1 0 1
1 1 0 11 0
01 1 23 1
1 0 1 1 0 1
0 1 1 01 1
01 1 23 1
1011 0 1
01101 1
00224 2
Hệ 1: a3= 1, a2=a3=1, a1= 1 a3= 0
Hệ 2: b3=2, b2=1b3= 1, b1=b3= 2
Hệ 3: c3= 1, c2= 1 c3= 0, c1= 1 c3= 0
Vy
Af/(v)=
0 2 0
1 1 0
12 1
3
Ma trận Af/(v),(u)làm tương tự.
Ma trận Af/(ε3)
theo câu a., công thức của f
f(x1, x2, x3) = (x1,x1+x3,2x2+x3)
do đó ta ngay:
Af/(ε3)=
1 0 0
1 0 1
02 1
4. Cho ánh xạ tuyến tính
θ:Rn[x] Rn[x]
p(x)7− p(x)
Tìm ma trận của θtrong sở:
a. uo= 1, u1=x, u2=x2, . . . , un=xn
b. vo= 1, v1=xa, v2=(xa)2
2! , . . . , vn=(xa)n
n!
Giải.a. Ta θ(uo) = 0 = 0uo+ 0u1+...............+ 0un
θ(u1) = 1 = 1uo+ 0u1+...............+ 0un
θ(u2) = 2x= 0uo+ 2u1+...............+ 0un
................................................
θ(uk) = kxk1= 0uo+ 0u1+. . . +kuk1+. . . + 0un
................................................
θ(un) = nxn1= 0uo+ 0u1+.........+nun1+ 0un
Vy
Af/(u)=
010. . . 0. . . 0
002. . . 0. . . 0
000. . . 0. . . 0
.
.
..
.
..
.
..
.
..
.
.
.
.
..
.
..
.
.k.
.
.
.
.
..
.
..
.
..
.
..
.
.
000. . . 0. . . n
000. . . 0. . . 0
b. Lời giải tương tự câu a., chi tiết xin dành cho bạn đọc.
5. Cho ánh xạ tuyến tính f:R4R3
f(x1, x2, x3, x4) = (x1x2+x3,2x1+x4,2x2x3+x4)
Tìm sở, số chiều của Ker f, Im f
4
Giải.(x1, x2, x3, x4)Ker ff(x1, x2, x3, x4) = 0,(x1, x2, x3, x4) nghiệm của
hệ
x1x2+x3= 0
2x1+x4= 0
2x2+x3+x4= 0
(1)
Do đó, Ker fchính không gian con các nghiệm của hệ (1) và hệ nghiệm bản của
hệ (1) chính một sở của Ker f. Để giải hệ (1), ta biến đổi ma trận hệ số mở rộng:
11100
2 0 0 1 0
0 2 1 1 0
11 1 0 0
0 2 2 1 0
0 2 1 1 0
11 1 0 0
0 2 2 1 0
0 0 3 0 0
Hệ vô số nghiệm ph thuộc 1 tham số x4. Ta
x3= 0
x2=1
2(2x3x4) = 1
2x4
x1=x2x3=x2=1
2x4
Vy nghiệm tổng quát của hệ là:
x1=a
x2=a
x3= 0
x4= 2a
hệ nghiệm bản α1= (1,1,0,2), do đó, dim Ker f= 1, sở của Ker f
α1= (1,1,0,2).
Để tìm sở của Im f, ta tìm ảnh của sở chính tắc của R4. Ta có:
f(e1) = (1,2,0), f(e2) = (1,0,2),
f(e3) = (1,0,1), f(e4) = (0,1,1)
Im f=hf(e1), f(e2), f(e3), f(e4)i
Hệ con ĐLTT tối đại của f(e1), f(e2), f(e3), f(e4) một sở của Im f. Ta
1 2 0
1 0 2
1 0 1
0 1 1
1
2
3
4
1 2 0
0 2 2
021
0 1 1
1
2
3
4
1 2 0
0 1 1
021
0 2 2
1
2
3
4
120
011
001
000
1
2
3
4
Vy sở của Im f f(e1), f(e4), f(e3)và dim f= 3.
5