
1
TRNGăĐIăHCăPHMăVĔNăĐNG
KHOAăLụăLUNăCHệNHăTR
BĨIăGINGăMỌN
ĐNGăLIăCÁCHăMNGăCA
ĐNGăCNGăSNăVITăNAM
Giảng viên biên soạn: PhmăQuangăHip
LơmăThanhăLc
NguynăThăKimăAnh
LuăhƠnhăniăbă- Nĕmă2014

2
Chngă1
ĐIăTNG,ăNHIMăVăVĨăPHNGăPHÁPăNGHIểNăCUăMỌNă
ĐNGăLIăCÁCHăMNGăCAăĐNGăCNGăSNăVITăNAM
1.1.ăĐiătngăvƠănhimăvănghiênăcu
1.1.1.ăĐiătngănghiênăcu
1.1.1.1. Khái niệm “Đng lối cách mng ca Đng Cộng sn Việt Nam”
- Đng Cộng sn Việt Nam là đội tiên phong ca giai cấp công nhân, đồng
thi là đội tiên phong ca nhân dân lao động và ca dân tộc Việt Nam; đi biểu
trung thành lợi ích ca giai cấp công nhân, nhân dân lao động và ca dân tộc. Đng
Cộng sn Việt Nam lấy ch nghĩa Mác-Lênin và t tng Hồ Chí Minh làm nền
tng t tng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân ch làm nguyên tắc tổ
chức cơ bn.
- Đng lối cách mng ca Đng Cộng sn Việt Nam là hệ thống quan điểm,
ch trơng, chính sách về mc tiêu, phơng hớng, nhiệm v và gii pháp ca cách
mng Việt Nam. Đng lối cách mng ca Đng đợc thể hiện qua cơng lĩnh,
nghị quyết, ca Đng.
1.1.1.2. Đối tợng nghiên cứu môn học
Đối tợng nghiên cứu cơ bn ca môn học là hệ thống quan điểm, ch trơng,
chính sách ca Đng trong tiến trình cách mng Việt Nam - từ cách mng dân tộc
dân ch nhân dân đến cách mng xư hội ch nghĩa.
1.1.2.ăNhimăvănghiênăcu
- Làm rõ sự ra đi tất yếu ca Đng Cộng sn Việt Nam - ch thể hoch định
đng lối cách mng Việt Nam.
- Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đng lối cách mng ca
Đng, đặt biệt trong thi kỳ đổi mới.
- Làm rõ kết qu thực hiện đng lối cách mng ca Đng trên một số lĩnh
vực, đặc biệt trong thi kỳ đổi mới.
1.2.ăPhngăphápănghiênăcuăvƠăỦănghƿaăcaăvicăhcătpămônăhcă
1.2.1.ăPhngăphápălunăvƠăphngăphápănghiênăcuămônăhc
1.2.1.1. Cơ s phơng pháp luận
Nghiên cứu môn học Đng lối cách mng ca Đng Cộng sn Việt Nam phi
dựa trên cơ s thế giới quan, phơng pháp luận ca ch nghĩa Mác – Lênin, các
quan điểm có Ủ nghĩa phơng pháp luận ca Hồ Chí Minh và các quan điểm ca
Đng.
1.2.1.2. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu ch yếu là phơng pháp lịch sử và phơng pháp
lôgic, ngoài ra có sự kết hợp các phơng pháp khác nh phân tích, tổng hợp, so
sánh... thích hợp với từng nội dung ca môn học.
1.2.2.ăụănghƿaăcaăvicăhcătpămônăhcă

3
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bn về sự ra đi ca Đng, về
đng lối ca Đng trong cách mng dân tộc dân ch nhân dân và cách mng xư hội
ch nghĩa.
- Bồi dỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lưnh đo ca Đng, định hớng
phấn đấu theo mc tiêu, lỦ tng và đng lối ca Đng; nâng cao Ủ thức trách
nhiệm ca công dân trớc những nhiệm v trọng đi ca đất nớc.
- Giúp sinh viên có cơ s vận dng kiến thức chuyên ngành để ch động, tích
cực trong gii quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xư hội theo đng lối,
chính sách ca Đng./.
Cơuăhi ôn tp:
1/ Khái niệm Đng Cộng sn Việt Nam.
2/ Khái niệm đng lối cách mng ca Đng Cộng sn Việt Nam.
3/ ụ nghĩa ca việc học tập môn học.
__________________________________________________

4
Chngă2
SăRAăĐIăCAăĐNGăCNGăSNăVITăNAMă
VĨăCNGăLƾNHăCHệNHăTRăĐUăTIểNăCAăĐNG
2.1.ăHoƠnăcnhălchăsửăraăđiăĐngăCngăsnăVităNam
2.1.1.ăHoƠnăcnhăqucătăcuiăthăkăXIX,ăđuăthăkăXX
2.1.1.1. Sự chuyển biến ca ch nghĩa t bn và hậu qu ca nó
- Cuối thế kỷ XIX, ch nghĩa t bn đư chuyển từ tự do cnh tranh sang giai
đon độc quyền.
- Hậu qu chiến tranh xâm lợc và sự thống trị ca ch nghĩa đế quốc làm cho
đi sống nhân dân lao động các nớc tr nên cùng cực, mâu thuẫn giữa các dân tộc
thuộc địa với ch nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh gii
phóng dân tộc diễn ra mnh mẽ các nớc thuộc địa.
2.1.1.2. nh hng ca ch nghĩa Mác – Lênin
- Ch nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, muốn giành đợc thắng lợi trong cuộc đấu
tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử ca mình, giai cấp công nhân phi lập ra đng cộng
sn. Đng cộng sn phi lấy Ch nghĩa Mác – Lênin làm hệ t tng. Sự ra đi
Đng Cộng sn là yêu cầu khách quan.
- Ch nghĩa Mác – Lênin là nền tng t tng, kim chỉ nam cho hành động
ca Đng cộng sn Việt Nam.
2.1.1.3. Tác động ca Cách mng tháng Mi Nga và Quốc tế Cộng sn
- Thắng lợi ca Cách mng Tháng Mi Nga năm 1917, ch nghĩa Mác -
Lênin từ lỦ luận đư tr thành hiện thực, đồng thi m đầu một “thi đi mới”. Cuộc
cách mng này đư cổ vũ mnh mẽ phong trào đấu tranh ca giai cấp công nhân,
nhân dân các nớc và là một trong những động lực thúc đẩy sự ra đi nhiều đng
cộng sn. Đối với các dân tộc thuộc địa, Cách mng Tháng Mi nêu tấm gơng
sáng trong việc gii phóng các dân tộc bị áp bức.
- Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sn (Quốc tế III) đợc thành lập. Sự ra đi ca
Quốc tế Cộng sn có Ủ nghĩa thúc đẩy sự phát triển mnh mẽ phong trào cộng sn
và công nhân quốc tế. Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sn có vai trò quan trọng
trong việc truyền bá ch nghĩa Mác - Lênin và thành lập Đng Cộng sn Việt Nam.
2.1.2.ăHoƠnăcnhătrongănc
2.1.2.1. Xư hội Việt Nam dới sự thống trị ca thực dân Pháp
Chính sách cai trị ca thực dân Pháp:
- Về chính trị
- Về kinh tế
- Về văn hóa
Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bn trong xư hội Việt Nam:
- Giai cấp địa ch
- Giai cấp nông dân
- Giai cấp công nhân Việt Nam
- Giai cấp t sn Việt Nam

5
- Tầng lớp tiểu t sn Việt Nam
Tóm lại, với chính sách thống trị và khai thác thuộc địa ca thực dân Pháp đư
tác động mnh mẽ đến xư hội Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xư hội.
Trong đó đặc biệt là sự ra đi hai giai cấp mới là công nhân và t sn Việt Nam.
Các giai cấp, tầng lớp trong xư hội Việt Nam lúc này đều mang thân phận ngi bị
mất nớc, đều bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột.
Về mâu thuẫn trong xư hội Việt Nam, ngoài mâu thuẫn cơ bn giữa nhân dân,
ch yếu là nông dân với giai cấp địa ch phong kiến, đư nẩy sinh mâu thuẫn mới
vừa cơ bn, vừa ch yếu và ngày càng gay gắt trong đi sống dân tộc, đó là: mâu
thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lợc.
2.1.2.2. Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng phong kiến và t sn cuối thế kỷ
XIX, đầu thế kỷ XX
Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng phong kiến
- Phong trào Cần Vơng (1885 – 1896)
- Cuộc khi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913)
Thất bi ca các phong trào trên đư chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ t
tng phong kiến không đ điều kiện để lưnh đo phong trào yêu nớc, gii quyết
thành công nhiệm v dân tộc Việt Nam.
Phong trào yêu nớc theo khuynh hớng t sn
- Phong trào Đông Du (1906 -1908)
- Phong trào Duy Tân (1906 -1908)
- Ngoài ra, còn nhiều phong trào đấu tranh khác nh: Phong trào Đông Kinh
nghĩa thc (1907); Phong trào “tẩy chay Khách trú”(1919); Phong trào chống độc
quyền xuất nhập khẩu cng Sài Gòn (1923); đấu tranh trong các hội đồng qun
ht, hội đồng thành phố…
Từ trong phong trào đấu tranh, các tổ chức đng phái ra đi: Đng Lập hiến
(1923); Đng Thanh niên (3/1926); Đng Thanh niên cao vọng (1926); Việt Nam
nghĩa đoàn (1925), Việt Nam quốc dân Đng (12/1927).
Các phong trào và tổ chức trên, do những hn chế về giai cấp, về đng lối
chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ; cha tập hợp đợc rộng rưi lực lợng xư
hội cơ bn (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đư không thành công. Sự thất
bi ca các phòng trào yêu nớc theo lập trng quốc gia t sn Việt Nam đầu thế
kỷ XX đư phn ánh sự bất lực ca họ trớc những nhiệm v do lịch sử dân tộc Việt
Nam đặt ra.
Mặc dù bị thất bi, nhng sự phát triển mnh mẽ ca phong trào yêu nớc cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có Ủ nghĩa rất quan trọng.
Sự khng hong về con đng cứu nớc và nhiệm v lịch sử đặt ra:
- Sự thất bi ca các phong trào yêu nớc chống thực dân Pháp cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX đư chứng tỏ con đng cứu nớc theo hệ t tng phong kiến
và hệ t tng t sn đư bế tắc.

