Bài 8: Đường li đối ngoi
144 PHP101_Bai8_v1.0013104217
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, hc viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gi
a
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Đường li cách mng ca Đảng cng sn Vit Nam, NXB Chính tr Quc gia,
H.2011.
2. Mt s chuyên đề lch s Đảng cng sn Vit Nam, NXB Chính tr Quc gia,
H.2007, tp 3, trang 128-188
3. Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đại hi ln th XI, NXB Chính tr Quc gia,
H2011, trang 182-185
4. PGS.TS Phm Văn Linh, TS Nguyn Tiến Hoàng, V nhng đối mi ca Cương
lĩnh xây dng đất nước trong thi k quá độ lên Ch nghĩa xã hi (B sung v
à
phát trin năm 2011), NXB Chính tr Quc gia, H.2011, trang 24-30.
Hc viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
Quan h quc tế và công tác đối ngoi là lĩnh vc được Đảng Cng sn Vit Nam ch
ú
trng ngay t khi ra đời. Cùng vi s phát trin ca cách mng, đường li đối ngoi c
a
Đảng cũng được b sung và phát trin da trên thc tin ca thi đại và yêu cu phát tri
n
ca đất nước, nh đó đã góp phn to ln huy động được sc mnh thi đại kết hp
vi sc mnh dân tc Vit Nam, to nên sc mnh tng hp để nhân dân ta vượt qua mi
khó khăn, thách thc làm nên thng li to ln ca Cách mng tháng Tám 1945, giành li
độc lp t do cho T quc và đánh bi hai tên đế quc ln là Thc dân Pháp và Đế quc
M đồng thi to ra bước phát trin mnh m ca đất nước trong quá trình đối mi.
Mc tiêu
Nm được mc tiêu, nguyên tc, phương châm đối ngoi ca Đảng ta.
Nm được ni dung đường li đối ngoi ca Đảng t thi k 1975 - 1986 và nhng kết
qu đạt được, nhng hn chế và nguyên nhân cn khc phc.
Nm được ni dung đường li đối ngoi, hi nhp quc tế ca Đảng thi k đổi mi;
nhng kết qu đã đạt được sau 25 năm thc hin đường li này.
BÀI 8
ĐƯỜNG LI ĐỐI NGOI
Bài 8: Đường li đối ngoi
PHP101_Bai8_v1.0013104217 145
Tình huống dẫn nhập
Hc viên A: Mai t hc bài cui cùng ca môn Đường li cách mng ca Đảng Cng sn
Vit Nam ri đấy. Nhanh tht thếđã hết 1 k hc chun b thi đến nơi ri.
Hc viên B: T cũng vy, mà bài cui là bài v Đường li đối ngoi đấy, bài này chc là thú
v lm đây.
Hc viên A: , t cũng nghĩ thế. Lúc cô giáo t dy bài 3 v kháng chiến chng Pháp và
chng M đã k rt nhiu chuyn liên quan đến đường li đối ngoi ca Đảng và Bác H
trong thi gian đó, nghe thích ơi là thích. Không biết là giai đon v sau, t năm 1975 đến
tn bây gi thì có chuyn gì hay và đáng nh không nh?
Hc viên B: Theo t thì chc chn là có ri, mà có khi còn nhiu chuyn phc tp na
y ch.
Hc viên A: , có l là như vy, chúng mình cùng ch xem nhé!
Bài 8: Đường li đối ngoi
146 PHP101_Bai8_v1.0013104217
Năm 1945, Cách mng Tháng Tám thành công, nước Vit Nam Dân ch Cng hoà
được thành lp. Trong điu kin trc tiếp lãnh đạo chính quyn, Đảng đã hoch định
đường li đối ngoi vi các ni dung:
Mc tiêu đối ngoi ca Vit Nam là góp phn “đưa nước nhà đến s độc lp hoàn toàn
và vĩnh vin”.
V nguyên tc đối ngoi, nn ngoi giao Vit Nam ly nguyên tc ca Hiến chương
Đại Tây Dương làm nn tng.
V phương châm đối ngoi, nn ngoi giao ca nước Vit Nam mi quán trit quan
đim độc lp, t ch, t lc, t cường.
Trong nhng năm 1945-1946, dưới s lãnh đạo ca Đảng, hot động đối ngoi đã m
ra cc din đấu tranh ngoi giao góp phn bo v nn độc lp dân tc và chính quyn
cách mng non tr, đồng thi đặt cơ s cho vic xây dng quan h vi Liên hp quc
và mt s quc gia khác, qua đó nâng cao hình nh, uy tín ca nước Vit Nam Dân
ch Cng hoà.
Trong cuc kháng chiến chng thc dân Pháp và đế quc M xâm lược (1946 - 1975),
hot động đối ngoi, đấu tranh ngoi giao tr thành mt b phn quan trng ca hai
cuc kháng chiến. Vi đường li đối ngoi đúng đắn, Đảng ta đã xây dng được mt
mt trn nhân dân thế gii rng rãi, đoàn kết và ng h Vit Nam chng thc dân
Pháp và đế quc M xâm lược. Mt trn đó bao gm: các nước xã hi ch nghĩa, các
nước độc lp dân tc, các lc lượng yêu chung hoà bình, dân ch và tiến b trên thế
gii, trong đó có c mt b phn nhân dân Pháp và nhân dân M. Cách mng Vit
Nam đã huy động được sc mnh ca thi đại kết hp vi sc mnh ca dân tc ta,
to nên sc mnh tng hp to ln đưa cuc kháng chiến chng Pháp và chng M đến
thng li hoàn toàn.
8.1. Đường li đối ngoi t năm 1975 đến năm 1986
8.1.1. Hoàn cnh lch s
8.1.1.1. Tình hình thế gii
T thp niên 70 ca thế k XX, s tiến b nhanh chóng
ca cuc cách mng khoa hc và công ngh đã thúc
đẩy lc lượng sn xut thế gii phát trin mnh; Nht
Bn và Tây Âu vươn lên tr thành hai trung tâm ln
ca kinh tế thế gii; xu thế chy đua phát trin kinh tế
đã dn đến cc din hoà hoãn gia các nước ln.
Vi thng li ca cách mng Vit Nam và các nước
Đông Dương (năm 1975), phong trào cách mng thế
gii phát trin mnh. Đảng ta nhn định: “H thng các
nước xã hi ch nghĩa đã và đang ln mnh không ngng, phong trào độc lp dân tc
và phong trào cách mng ca giai cp công nhân đang trên đà phát trin mãnh lit”.
Tuy nhiên, t gia thp niên 70 ca thế k XX, tình hình kinh tế - xã hi các nước xã
hi ch nghĩa xut hin s trì tr và mt n định.
Tình hình khu vc Đông Nam Á cũng có nhng chuyn biến mi. Sau năm 1975, M
rút quân khi Đông Nam Á, khi quân s SEATO tan rã; tháng 2/1976, các nước
ASEAN kí Hip ước thân thin và hp tác Đông Nam Á (Hip ước Bali), m ra cc
din hoà bình, hp tác trong khu vc.
Hi ngh thượng đỉnh đầu tiên
ca ASEAN ti Bali năm 1976
Bài 8: Đường li đối ngoi
PHP101_Bai8_v1.0013104217 147
8.1.1.2. Tình hình trong nước
Thun li: Sau khi min Nam được hoàn toàn gii phóng, T quc hoà bình, thng
nht, c nước xây dng ch nghĩa xã hi vi khí thế ca mt dân tc va giành
được thng li vĩ đại. Công cuc xây dng ch nghĩa xã hi đã đạt được mt s
thành tu quan trng. Đây là nhng thun li rt cơ bn ca cách mng nước ta.
Khó khăn: Nước ta đang va phi tp trung khc phc hu qu nng n ca 30
năm chiến tranh, li va phi đối phó vi chiến tranh biên gii Tây Nam và biên
gii phía Bc. Bên cnh đó, các thế lc thù địch s dng nhng th đon thâm độc
chng phá cách mng Vit Nam. Đại hi ln th V ca Đảng (tháng 3-1982) nhn
định: “đất nước ta đang trong tình thế va có hoà bình va phi đương đầu vi
mt kiu chiến tranh phá hoi nhiu mt”1. Ngoài ra, do tư tưởng ch quan, nóng
vi, mun tiến nhanh lên ch nghĩa xã hi trong mt thi gian ngn đã dn đến
nhng khó khăn v kinh tế - xã hi.
Nhng thun li, khó khăn t tình hình thế gii và trong nước giai đon này đã
nh hưởng to ln đến công cuc xây dng, phát trin đất nước và tác động ti vic
hoch định đường li đối ngoi ca Đảng.
8.1.2. Ni dung đường li đối ngoi ca Đảng
Đại hi ln th IV ca Đảng (tháng 12/1976) xác định nhim v đối ngoi: “ra sc
tranh th nhng điu kin quc tế thun li để nhanh chóng hàn gn nhng vết thương
chiến tranh, khôi phc và phát trin kinh tế, phát trin văn hóa, khoa hc, kĩ thut,
cng c quc phòng, xây dng cơ s vt cht – kĩ thut ca ch nghĩa xã hi nước ta”2.
Ch tch H chí Minh gp mt Đoàn TNCS Liên Xô, tháng 12/1964.
(Bên trái : Sergey Aphonin, Yuri Torsue, Bí thư Đoàn TNCS Liên Xô.
Bên phi : Vũ Quang, Bí thư th nht Đoàn TNLĐ Vit Nam).
Trong quan h vi các nước, Đại hi IV ch trương cng c và tăng cường tình đoàn
kết chiến đấu và quan h hp tác vi tt c các nước xã hi ch nghĩa; bo v và phát
1 Đảng Cng sn Vit Nam: Văn kin Đảng Toàn tp, Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 2004, t.43, tr.53.
2 Đảng Cng sn Vit Nam: Văn kin Đảng Toàn tp, Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 2004, t.37, tr.617.
Bài 8: Đường li đối ngoi
148 PHP101_Bai8_v1.0013104217
trin mi quan h đặc bit Vit Nam – Lào – Campuchia; sn sàng thiết lp, phát trin
quan h hu ngh và hp tác vi các nước trong khu vc; thiết lp và m rng quan h
bình thường gia Vit Nam vi tt c các nước trên cơ s tôn trng độc lp ch
quyn, bình đẳng và cùng có li.
T gia năm 1978, Đảng đã điu chnh mt s ch trương, chính sách đối ngoi như:
chú trng cng c, tăng cường hp tác v mi mt vi Liên Xô – coi quan h vi Liên
Xô là hòn đá tng trong chính sách đối ngoi ca Vit Nam; nhn mnh yêu cu ra sc
bo v mi quan h đặc bit Vit – Lào trong bi cnh vn đề Campuchia đang din
biến phc tp; ch trương góp phn xây dng khu vc Đông Nam Á hoà bình, t do,
trung lp và n định; đề ra yêu cu m rng quan h kinh tế đối ngoi.
Đại hi ln th V ca Đảng xác định: công tác đối ngoi phi tr thành mt mt trn
ch động, tích cc trong đấu tranh nhm làm tht bi chính sách ca các thế lc hiếu
chiến mưu toan chng phá cách mng nước ta.
V quan h vi các nước, Đảng ta tiếp tc nhn mnh đoàn kết và hp tác toàn din
vi Liên Xô là nguyên tc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tng trong chính sách
đối ngoi ca Vit Nam; xác định quan h đặc bit Vit Nam – Lào – Campuchia có ý
nghĩa sng còn đối vi vn mnh ca ba dân tc; kêu gi các nước ASEAN hãy cùng
các nước Đông Dương đối thoi và thương lượng để gii quyết các tr ngi, nhm xây
dng Đông Nam Á thành khu vc hoà bình và n định; ch trương khôi phc quan h
bình thường vi Trung Quc trên cơ s các nguyên tc cùng tn ti hoà bình; ch
trương thiết lp và m rng quan h bình thường v mt nhà nước, v kinh tế, văn
hóa, khoa hc, kĩ thut vi tt c các nước không phân bit chế độ chính tr.
Thc tế cho thy, ưu tiên trong chính sách đối ngoi ca Vit Nam giai đon 1975-
1986 là xây dng quan h hp tác toàn din vi Liên Xô và các nước xã hi ch
nghĩa; cng c và tăng cường đoàn kết hp tác vi Lào và Campuchia; m rng quan
h hu ngh vi các nước không liên kết và các nước đang phát trin; đấu tranh vi s
bao vây, cm vn ca các thế lc thù địch.
8.1.3. Kết qu, ý nghĩa, hn chế và nguyên nhân
8.1.3.1. Kết qu và ý nghĩa
Trong 10 năm trước đổi mi, quan h đối ngoi ca
Vit Nam vi các nước xã hi ch nghĩa được tăng
cường, đặc bit là vi Liên Xô. Ngày 29/6/1978
Vit Nam gia nhp Hi đồng Tương tr kinh tế
(khi SEV). Vin tr hàng năm và kim ngch buôn
bán gia Vit Nam vi Liên Xô và các nước xã hi
ch nghĩa khác trong khi SEV đều tăng. Ngày
31/11/1978, Vit Nam kí Hip ước hu ngh và hp
tác toàn din vi Liên Xô.
T năm 1975 đến năm 1977, nước ta đã thiết lp thêm quan h ngoi giao vi
23 nước; ngày 15/9/1976, Vit Nam tiếp nhn ghế thành viên chính thc Qu Tin t
quc tế (IMF); ngày 21/9/1976, tiếp nhn ghế thành viên chính thc ca Ngân hàng
Thế gii (WB); ngày 23/9/1976, gia nhp Ngân hàng Phát trin châu Á (ADB);