GGÀÀ ÁÁCC

GGÀÀ RIRI

GGÀÀ TRETRE

ĐÔNG TẢẢOO ĐÔNG T

LƯƠNG PHƯỢỢNGNG LƯƠNG PHƯ

AAAA

ROS208 ROS208

Gà Rhoderi

ISA BROW ISA BROW

Vịt Bầu Quỳ

Vịt Khaki Campbell

Vịt CV ­ 2000

Vịt CV­Super M

Ngan Sen

Ngan Pháp siêu nặng

Ngỗng Xám

Đà điểu

U PHAN RANG CCỪỪU PHAN RANG

NGNGỰỰA ÔA Ô

NGNGỰỰA BA BẠẠCHCH

Chương 3 3 Chương

NGONGOẠẠI HÌNH V

I HÌNH VÀÀ THTHỂỂ CHCHẤẤT T CCỦỦA GIA S

A GIA SÚÚCC

3.1. NGOẠI HÌNH

3.1.1. Khái niệm

Ngoại hình là hình dạng bên ngoài có liên quan đến sức khỏe, cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể củng như khả năng sản xuất của gia súc và là đặc trưng của một phẩm giống

­ Ngoại hình và các chức năng của cơ thể không tách rời nhau mà có mối liên quan chặt chẽ

­ Đặc điểm ngoại hình có liên quan đến sức khỏe, thể chất mạnh hay yếu và ta có thể đoán sức sản xuất của con vật

­ Ngoại hình cũng biểu hiện sự thích nghi của con vật đối với môi trường sống

­ Ngoại hình còn là biểu hiện bên ngoài của một số giống giúp ta phân biệt được giống này với giống khác

BIÃBIÃØØU HIÃU HIÃÛÛN CUN CUÍÍA MA MÄÜÄÜT ST SÄÚÄÚ GIGIÄÚÄÚNGNG

Låün Landrace

Låün Yorshire

Låün Hampshire

Låün Berkshire

Låün Moïng Caïi

Gaì AÏc

Boì Holstein

Boì Sind

* GIA SUÏÏC SINH SA * GIA SU

C SINH SAÍÍNN

Låün naïi täút

ng thanh tuïï  DaDaïïng thanh tu

i, lææng ng

nh daììi, l

 MMççnh da ththàóàóngng  MMääng, vai c

ng, vai cáán ân âäúäúii

Da moííng, l

ng, lääng ng

 Da mo mmëënn  VuVuïï âãâãööuu

3.1.2. Đặc điểm ngoại hình của gia súc theo các hướng sản xuất

Mçnh cao, daìi

ng, ngæûæûc nc nåíåí

ng thàóàóng, ng

LLææng th rräüäüngng n to khoeíí BBäúäún chn cháán to khoe

i sau âáöáöy ây âàûàûn, chn, chààõc õc

ÂuÂuììi sau â chchààõnõn Hai hoììn can caìì Hai ho âãâãööuu

** LLåüåün ân âææc tc täúäútt

* Toaìn thán hçnh chæí

nháût

u phaïït t

ngang, sááu pha

ng, nåíåí

* Bã* Bãöö ngang, s triãtriãøønn * Vai, määng rng räüäüng, n * Vai, m nang nang * Â* Âáöáöu, cu, cäøäø ngngààõn õn ththää c , 90OO * Ta* Taûûo goo goïïc , 90

* GIA SUÏÏC HC HÆÅÏÆÅÏNG NG * GIA SU THTHËËTT

Boì Santa Gertrudis

Boì Hereford

Boì Brahman

Boì Limousin

MMäüäüt st säúäú gigiäúäúng bo ng boìì ththëëtt

MMÄÜÄÜT ST SÄÚÄÚ GIGIÄÚÄÚNG LNG LÅÜÅÜN N THTHËËTT

Låün Pietran

Låün Duroc náu

Låün F1 (LDxY)

Låün Yorshire

Dã Boer

Gaì Arbor Acres

Gaì BT2

* GIA SUÏÏC CHO S * GIA SU

C CHO SÆÎÆÎAA

 DaDaïïng thanh, h

ng thanh, hççnh ca

nh caïïi nãmi nãm

i, thanh  ÂÂáöáöu, cu, cäøäø dadaììi, thanh

c > 90OO  GoGoïïc > 90

nh baïït t

nh maûûch vu

ch vuïï nnäøäøi i

 BBáöáöu vuu vuïï to hto hççnh ba uuïïpp  TTèènh ma roroîî

MMäüäüt st säúäú gigiäúäúng bo

ng boìì ssæîæîaa

Jersey

Holstein Friesian

Ayrshirre

Guernsey

Gia suïïc lac laììm viãm viãûûcc Gia su

Thuï âua, cæåîi

Thuï caìy keïo nàûng

GIA SUÏÏC LC LÁÚÁÚY LY LÄÄNGNG GIA SU

Suffolk

Australian Merino

* GIA CÁÖÁÖM M * GIA C

HHæåïæåïng tr

ng træïæïngng

ng thanh, nhoíí DaDaïïng thanh, nho

n sau phaïït t

PhPháöáön sau pha triãtriãøønn ng to BuBuûûng to

ng, mãööm, m,

Hæåïng træïng

HHáûáûu mu mään hn häöäöng, mã æåïæåïtt HHæåïæåïng th

ng thëëtt

nh khäúäúi chi chæíæí

CCåå thãthãøø hhççnh kh nhnháûáûtt CaCaïïc cc cåå phaphaïït triã

t triãøønn

Hæåïng thët

3.2. THỂ CHẤT CỦA GIA SÚC

3.2.1. Khái niệm

Thể chất là đặc tính thích nghi của toàn bộ cơ thể gia súc trong những điều kiện sinh sống, di truyền và phát triển nhất định có liên quan đến khả năng sản xuất của con vật

* Di truyền của tổ tiên

* Ngoại cảnh

3.2.2. Phân loại thể chất của gia súc

P.N.Cu­lê­sốp đã chia thể chất ra làm 4 loại khác nhau

+ Thể chất thô: Da, xương, cơ phát triển mạnh, mỡ ít phát triển

+ Thể chất thanh: Là những gia súc da mỏng, xương nhỏ, chân nhỏ, đầu thanh.

+ Thể chất săn (chắc): Da, thịt, xương săn rắn chắc, nhìn bên ngoài hình dáng có góc cạnh, lớp mỡ ít phát triển

+ Thể chất sổi: loại này có lớp mỡ dưới da dày, da nhão, thịt không rắn chắc, xương không chắc

Trong thực tế chăn nuôi thể chất thường ở dạng phối hợp như:

+ Loại thô săn

+ Loại thô sổi

+ Loại thanh săn

+ Loại thanh sổi

Loại thanh săn

Xương nhỏ nhưng chắc, cơ rắn, lớp mỡ dưới da mỏng, khả năng trao đổi chất dồi dào, thần kinh linh hoạt Ví dụ: ngựa đua, bò sữa cao sản, lợn hướng nạc, cừu lông mịn

LoLoạại thanh s

i thanh sổổii

 Da mỏng, mỡ dày, thịt nhiều nhưng nhão, đầu nhẹ, tính tình trầm tĩnh, thần kinh không nhạy bén

 Ví dụ: gia súc nuôi béo lấy thịt như lợn thịt, bò thịt

i thô săn LoLoạại thô săn

 Thường là loài gia súc làm việc có thân hình vạm vỡ, cơ gân nổi rõ, đầu trán to, xương nặng nề, lông thô, lớp mỡ dưới da mỏng  Bò và ngựa kéo thuộc

loại thể chất này

LoLoạại thô s

i thô sổổi i

­ Là loại gia súc xương to dày, thịt nhão, dáng nặng nề, con vật không tinh nhanh, trao đổi chất kém

­ Loại thể chất này không có lợi, không thích hợp với tính chất làm việc. Nếu là lợn tỷ lệ thịt thấp, xương to

* Người ta còn có thể phân thể chất làm hai loại

+ Loại hô hấp

Lồng ngực sâu, dài ra hai bên, hẹp;c ác xương sườn mở xiên khoảng cách hơi hẹp, chổ tiếp giáp giữa xương sườn và xương sống một góc độ nhọn

Xương cốt rắn chắc, da săn nhưng đàn hồi, bộ máy hô hấp, tuần hoàn phát dục tốt, khả năng trao đổi chất mạnh.

Ví dụ: Bò sữa cao sản, ngựa chạy nhanh

+ Loại tiêu hóa

Lồng ngực rắn và rộng, xương sườn mở rộng, chổ tiếp giáp giữa xương sườn và xương sống một góc độ rộng

Phần trước thân mình rộng như phần sau, tạo cho cơ thể hình dáng giống hình chữ nhật hay giống một khối hình bình hành. Cổ ngắn, da mỏng và nhão

Loại gia súc nuôi lấy thịt hay một phần của giống ngựa kéo mạnh thuộc loại hình này

Loại tiêu hóa Loại hô hấp

3.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến thể chất

+ Yếu tố di truyền

+ Yếu tố di truyền

+ Điều kiện nuôi dưỡng

+ Sự chọn lọc nhân tạo

3.2.4. Mối quan hệ giữa thể chất và giá trị kinh tế của gia súc

­ Thể chất và sự thành thục của gia súc

­ Thể chất và khả năng vỗ béo

­ Thể chất và hướng sản xuất nhất định của con vật

­ Thể chất và sức khỏe, sự thích nghi của con vật

3.3. THỂ TRẠNG

3.3.1. Khái niệm

Thể trạng là tình trạng sức khoẻ, độ béo gầy, hình dáng bên ngoài phù hợp với mức độ chăm sóc nuôi dưỡng, mỗi mục đích nhất thời của con người

So với thể chất thì thể trạng có tính chất nhất thời, còn thể chất có tính lâu dài

Thể chất chịu ảnh hưởng của cả ngoại cảnh và di truyền còn thể trạng chỉ chịu ảnh hưởng của nuôi dưỡng chăm sóc nhất thời là chủ yếu

+ Thể trạng làm giống

+ Thể trạng làm việc

+ Thể trạng huấn luyện

+ Thể trạng vỗ béo

+ Thể trạng triễn lãm

+ Thể trạng bị đói

3.4. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT (PHẦN THỰC HÀNH)

+ Nguyên tắc chung

Cần nhận xét từng bộ phận một trên cơ thể con vật, nhất là những bộ phận có liên quan mật thiết đến hướng sản xuất của con vật

Kết hợp nhận xét trên toàn bộ cơ thể gia súc về mặt cân đối, mức độ phát dục, về sức khoẻ và sức sản xuất

Chỉ có thể đánh giá đúng con vật qua ngoại hình khi ta đi từ từng bộ phận đến toàn thể con vật

Phương pháp đánh giá

Những bộ phận chủ yếu cần xem xét đó là: Đầu, cổ, lồng ngực, lưng, khum, mông, vai, chân trước, chân sau, bụng, vú, cơ quan sinh dục

Ngoài ra chúng ta cần chú ý thêm da, lông và sự phát triển của cơ và xương

3.4.1. Đánh giá bằng mắt

Dùng mắt để nhận xét và dùng tay để sờ nắn những bộ phận trên cơ thể con vật

3.4.2. Giám định và xếp cấp ngoại hình gia súc theo biểu mẫu quy định

Đánh giá gia súc theo hình dáng cơ thể bên ngoài riêng lẽ các bộ phận cơ thể và cả tổng thể cơ thể của gia súc dựa vào các bảng mẫu tiêu chuẩn

Cho điểm và nhân với các hệ số của mỗi bộ phận tương ứng (nếu có)

Số điểm tổng cộng sẽ là cơ sở để xếp cấp ngoại hình thể chất

* Cách thực hiện:

Mỗi bộ phận cơ thể gia súc được đánh giá bằng cách cho điểm tùy theo mức độ ưu khuyết điểm

­ Rất điển hình tốt: 5 điểm

­ Phù hợp với yêu cầu: 4 điểm

­ Có 1­2 nhược điểm nhẹ: 3 điểm

­ Có nhiều nhược điểm nhẹ hoặc một nhược điểm nặng: 2 điểm

­ Có 2 nhược điểm nặng trở lên: 1 điểm

+ Thời gian và số lần giám định

­ Được giám định vào mùa thu hằng năm (tháng 9­10)

­ Đối với loại heo giống trong các cơ sở nhân giống của Nhà nước

Heo hậu bị đực và cái: lúc 4, 5 tháng tuổi và trước khi lấy giống và phối tinh

Đực giống: lúc 12, 18, 24 tháng tuổi

Heo nái: sau khi cai sữa con một tháng

* Thời gian và số lần giám định của các loại bò giống

Được giám định vào mùa thu hằng năm (tháng 9­10)

Bò đực giống: Mỗi năm được giám định 1 lần đến 5 năm tuổi

Bò cái giống: Trong thời gian từ 30 đến 150 ngày sau khi đẻ của các lứa đẻ 1, 2 và 3

Bê, bò tơ lỡ đực: lúc 6, 12 và 18 tháng tuổi

Bê, bò tơ lỡ cái: lúc 4, 12 và 18 tháng tuổi

Chương 4

KIỄM TRA ĐÁNH GIÁ VẬT NUÔI

4.1. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC Ở VẬT NUÔI

Tóm lại, sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính di truyền từ thế hệ trước

Phát dục là một quá trình thay đổi về chất, tức là sự thay đổi , tăng thêm, hoàn chỉnh tính chất, chức năng của các bộ phận trong cơ thể gia súc

4.1.1. Khái niệm sinh trưởng và phát dục

* Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát dục

Sinh trưởng và phát dục có mối quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau, bồi bổ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể con vật ngày càng hoàn chỉnh

Không phải lúc nào hai quá trình sinh trưởng và phát dục cũng tiến hành song song mà có thời kỳ sinh trưởng mạnh hơn hay phát dục mạnh hơn

Sinh trưởng có thể phát sinh từ phát dục và ngược lại sinh trưởng tạo điều kiện cho phát dục tiếp tục tiếp tục hoàn chỉnh

4.1.2. Các quy luật sinh trưởng và phát dục

* Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giao đoạn

Theo dõi sự phát triển của gia súc người ta thấy rằng con vật phải trải qua những giai đoạn nhất định, giai đoạn nọ nối tiếp giai đoạn kia

Tuỳ theo mục đích khác nhau mà việc phân chia các giai đoạn các thời kỳ có thể khác nhau

­ Giai đoạn trong thai

­ Giai đoạn ngoài thai

Giai đoạn trong thai

- Thời gian: Giai đoạn này được xác định từ khi trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử cho đến khi con vật được sinh ra ngoài cơ thể mẹ

Các loài khác nhau mà thời gian mang thai khác nhau. Bò 280+5 ngày; lợn 114+2 ngày; Dê và cừu 159+2 ngày; Trâu 310 ngày+5

- Đặc điểm: Giai đoạn này sinh trưởng và phát dục diễn ra rất mạnh mẽ

Giai đoạn này được chia làm 3 thời kỳ nhỏ

Các thời kỳ của giai đoạn trong thai của các loại gia súc khác nhau

Các thời kỳ (ngày)

Loại gia súc

Tiền thai Thai nhi Phôi

Lợn 23­38 39­144 1­22

Dê cừu 29­45 46­159 4­28

Bò 35­60 61­284 1­34

Thỏ 13­18 19­30 1­12

* Thời kỳ phôi

+ Thời gian: Được tính từ lúc trứng được thụ tinh cho đến khi hợp tử bàm chắc vào niêm mạc tử cung

+ Đặc điểm: Hợp tử phân chia rất nhanh trong khoảng thời gian rất ngắn. Thời kỳ này xuất hiện các lá phôi. Trong thời kỳ này hợp tử còn di động cho nên dễ bị tiêu biến.

Trong thời kỳ này hợp tử sống nhờ vào chất dinh dưỡng tiết ra từ tử cung của con mẹ

+ Biện pháp kỹ thuật tác động: Tránh ăn các loại thức ăn ẩm mốc, thức ăn chứa các chất gây co bóp tử cung; Tránh cho gia súc thao tác mạnh

* Thời kỳ tiền thai

+ Thời gian: Được tính từ lúc hợp tử bám chắc vào niêm mạc tử cung cho đến khi xuất hiện các đặc trưng về sinh lý, giải phẫu và trao đổi chất ở các lá phôi. Thời kỳ này bắt đầu xuất hiện mầm mống của các cơ quan

+ Đặc điểm: Phát dục diễn ra rất mạnh mẽ, thai bắt đầu có thể lấy chất dinh dưỡng từ con mẹ qua nhau thai

+ Biện pháp kỹ thuật tác động

Cung cấp thức ăn đầy đủ và đảm bảo dinh dưỡng cho con vật

* Thời kỳ thai nhi

+ Thời gian: Được tính từ lúc kết thúc thời kỳ tiền thai cho đến khi thai được sinh ra ngoài cơ thể mẹ

+ Đặc điểm:

­ Trong thời kỳ này sinh trưởng và phát dục đều diễn ra mạnh mẽ

­ Khoảng 3/4 trọng lượng sơ sinh của con vật được hình thành trong giai đoạn này

­ Thành phần hoá học trong thai của lợn trong quá trình phát triển cũng thay đổi

­ Trong giai đoạn này nhu cầu của con mẹ tăng cao

Trọng lượng thai

0 3

6

9

Thời gian

Đồ thị 4.1. Tăng trọng của thai lợn

+ Biện pháp kỹ thuật

­ Cho gia súc ăn nhiều bữa đồng thời tăng tinh giảm thô

­ Cung cấp đầy đủ các chất dinh đưỡng như protein, khoáng, vitamin

­ Trong giai đoạn này con vật cũng có thể bị đẻ non, nguyên nhân chủ yếu là do tác động cơ học chứ không phải là nhân tố hoá học. Do đó ta không lên bắt gia súc lao tác nhiều.

Giai đoạn ngoài thai

* Thời gian: Được tính từ lúc con vật được sinh ra khỏi cơ thể mẹ cho đến khi trưởng thành, già và chết

* Đặc điểm: Đây cũng chính là giai đoạn mà gia súc cung cấp các sản phẩm thịt, trứng, sữa cho con người.

Đối với các loại gia súc khác nhau, các chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc khác nhau thì độ dài của giai đoạn này cũng khác nhau

Giai đoạn này có thể chia làm 3 thời kỳ

* Thời kỳ bú sữa

+ Thời gian: Được tính từ lúc con vật được sinh ra cho đến khi cai sữa. Ở các loài gia súc khác nhau thì khoảng thời gian này cũng khác nhau

+ Đặc điểm:

­ Trong thời kỳ này quá trình trao đổi chất diễn ra mãnh liệt. Các chức năng chưa hoàn thiện

­ Đây là thời kỳ gia súc non bắt đầu tiếp xúc với điều kiện môi trường mới

+ Biện pháp tác động

­ Cho gia súc non bú sữa đầu càng sớm càng tốt

­ Tập ăn sớm cho gia súc non

­ Cần cho gia súc nằm ở những nơi khô giáo tránh bị gió lùa

­ Trong giai đoạn này quá trình đồng hoá lớn hơn rất nhiều so với dị hoá do vậy đầu tư trong giai đoạn này là có hiệu quả nhất

­ Ngoài ra tuỳ theo đối tượng gia súc khác nhau mà có biện pháp kỹ thuật thích hợp khác nhau

* Thời kỳ thành thục ( thời kỳ phát triển sinh dục)

+ Thời gian: Bắt đầu từ khi cai sữa cho đến khi con vật thể hiện về mặt tính dục

Loại gia súc

Thời gian bắt đầu thành thục (tháng)

Bò Trâu Cừu, dê Lợn Thỏ

Con đực 12­18 18­20 6­8 6­7 5­8

Con cái 5­12 16­24 6 6­7 6­8

Độ dài ngắn của thời kỳ này phụ thuộc vào đặc điểm của loài, giống, điều kiện khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng...

­ Các giống bò khác nhau thì thời gian thành thục cũng khác nhau (Jersey: 8 tháng; Hostein: 11 tháng; Guensey: 11 tháng; Bò vàng Việt Nam: 14 tháng)

­ Giống đã được cải tạo thì thời gian thành thục sớm hơn giống chưa được cải tạo

­ Thời gian thành thục còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng

­ Gia súc nhiệt đới thì thành thục sớm hơn gia súc ôn đới

­ Mùa vụ cũng ảnh hưởng lớn đến thời gian thành thục

+ Đặc điểm

Quá trình phát dục diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình sinh trưởng

Gia súc có khả năng sinh sản ra các tế bào sinh dục chín (trứng, tinh trùng), các cơ quan phát triển mạnh

+ Biện pháp kỹ thuật tác động

­ Chưa nên cho gia súc phối giống trong thời kỳ này, vì gia súc chưa thành thục về vóc

­ Cần tiến hành phân đàn để tránh sự giáo phối tự do

­ Tuỳ theo hướng sản xuất khác nhau mà trong thời gian này cần có biện pháp kỹ thuật tác động khác nhau

* Thời kỳ trưởng thành

Loài

Dê Ngựa Bò cày Bò sữa Trâu Thỏ Lợn

Tuổi trưởng thành (năm) Đực Cái 1­1,5 1­1,5 3 3,5 2,5 3 1,5 2 2,5­3 3­3,5 3/4 ­ 3/4 3/4

+ Thời gian: Từ khi con vật có biểu hiện tính dục cho đến khi các cơ quan sinh dục và các chức năng sinh lý khác hoạt động hoàn chỉnh

+ Đặc điểm

­ Trao đổi chất, trao đổi năng lượng tương đối ổn định, toàn bộ cơ thể ở trạng thái ổn định, ít tăng sinh, sức khoẻ của gia súc tốt, sức chống chịu cao

­ Do cơ thể gia súc đã chuyển dần qua định hình và định hình hẳn, nên mô cơ, xương của gia súc hoàn chỉnh, mỡ cũng bắt đầu được tích luỹ

+ Biện pháp kỹ thuật tác động

Đây là thời kỳ con vật cho sản phẩm như thịt, sữa, trứng. Cần cung cấp thức ăn, dinh dưỡng đầy đủ theo tiêu chuẩn

* Thời kỳ già cỗi

+ Thời gian:

Phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc

+ Đặc điểm: Thời kỳ này trao đổi chất kém, dị hóa mạnh hơn đồng hóa, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp. Quá trình sinh trưởng và phát dục đều giảm

+ Biện pháp kỹ thuật tác động

Cần xác định đúng thời điểm giảm sút các chức năng của cơ thể và có kế hoạch thay thế loại thải gia súc

* Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều

Tăng trọng (g/ngày)

Thời gian

+ Không đồng đều về tăng trọng

Đồ thị 4.2. Tăng trọng của gia súc

Tăng trọng (g/ngày)

400

Tích lũy mỡ

300

200

Tích lũy nạc

100

0

0 20 40 60 80 100 120 140 160

Trọng lượng (kg)

Đồ thị 4.3. Khả năng tích luỹ nạc và mỡ của gia súc

+ Không đồng đều trong sự tích luỹ nạc và mỡ

+ Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan bộ phận

Hệ thống tiêu hoá nội tiết (a)

Hệ thống xương (b)

Hệ thống cơ bắp (c)

Mỡ (d)

a b c d

Tăng trọng

Đồ thị 4.4. Trình tự tăng trọng của các hệ thống trong cơ thể

Thời gian

Xương

Mỡ

Tháng tuổi Mới sinh

17

29

Xương, cơ và mỡ 48

2

tháng

13

32

49

4

tháng

11

34

51

6

36

tháng

9.5

10

55.5

6 tuổi 12 tuổi 18 tuổi

Bảng 4.6. Tỷ lệ xương, cơ, mỡ ở các lứa tuổi khác nhau ở bò

+ Không đồng đều về hệ thống xương

Các loài gia súc có móng (trâu bò, lợn, dê, cừu, ngựa) thời kỳ trong bào thai các xương ngoại vi phát triển với cường độ nhanh so với các loại xương trục còn thời kỳ ngoài bào thai thì ngược lại

Ở các loài gia súc khác như thỏ, mèo, chó... tính chất phát triển lại khác nữa: trong thời kỳ bào thai các loại xương trục phát triển mạnh hơn, còn trong thời kỳ ngoài bào thai thì các xương ngoại vi phát triển mạnh hơn

+ Không đồng đều về thành phần hoá học

Thành phần

Mới đẻ

6 tháng

12 tháng

25,81

30,93

36,25

Tỷ lệ chất khô (%)

Tỷ lệ mỡ (%)

2,8

7,2

12,65

­ Không đồng đều thành phần hoá học khi phân chất cơ thể gia súc

Không đồng đều thành phần hoá học các chất trong phần tăng trọng được ở các giai đoạn khác nhau

Protein (g/kg)

lượng

Mỡ (g/kg) 86

Năng lượng (MJ/kg) 7,65

181

Trọng (Kg) 50

167

148

9,76

100

160

204

11,8

150

155

256

13,72

200

148

353

17,36

300

144

442

20,77

400

140

527

24,01

500

Bảng 4.7. Thành phần tăng trọng ở các trọng lượng khác nhau ở bò đực thiến thuộc giống có tầm vóc trung bình

+ Khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh

­ Cơ thể gia súc có khả năng thích ứng với ngoại cảnh không đồng đều tuỳ theo tuổi gia súc

­ Gia súc còn non thì dễ nhạy cảm, dễ uốn nắn và tỏ ra kém chịu đựng với yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, điều kiện thức ăn... hơn là gia súc trưởng thành

­ Quy luật không đồng đều thể hiện trên toàn cơ thể; từng bộ phận của cơ thể; cả sự thay đổi về số lượng và chất lượng của cơ thể gia súc tuỳ theo tuổi

* Quy luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ

+ Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của gia súc

­ Tính chu kỳ trong hoạt động thần kinh (hưng phấn và ức chế)

­ Tính chu kỳ trong quá trình trao đổi chất (đồng hóa và dị hóa)

­ tính chu kỳ trong hoạt động của tim, hệ tuần hoàn; hệ hô hấp...(số lần tim đập, nhịp thở, thân nhịêt)

­ Các chu kỳ động dục của con cái

+ Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của gia súc

Có những thời kỳ tăng trọng hàng ngày cao sau đó lại thấp. Tăng trọng nhiều hay ít đó chính là do sự cân bằng của các quá trình oxi hoá khử trong quá trình trao đổi các chất, và do biên pháp chăn sóc và nuôi dưỡng con vật có được tốt hay không

Gia súc cái trong thời kỳ mang thai thì tăng trọng lượng, nhưng khi đẻ xong thì giảm trọng lượng

+ Tính chu kỳ trong trao đổi chất

­ Qúa trình trao đổi chất luôn luôn tuân theo một quy định nhất định, thông qua hai quá trình có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau đó là: đồng hoá và dị hoá

­ Hai quá trình này luôn xảy ra song song với nhau, nó chính là hai mặt của một quá trình đó là quá trình trao đổi chất. Có khi quá trình này mạnh, quá trình kia yếu và ngược lại

4.1.3. Phương ph 4.1.3. Phương phááp đp đáánh gi nh giáá sinh trư sinh trưởởng ng

a gia súúcc ccủủa gia s

* Đo các chiều trên cơ thể con vật

­ Tuỳ theo yêu cầu khảo sát tốc độ sinh trưởng và phát dục của gia súc, mà số lượng các chiều đo có thể nhiều hay ít

­ Nếu chỉ nhận xét về ngoại hình to, nhỏ, cơ thể có phát triển cân đối hay không người ta chỉ đo hai chiều vòng ngực và dài thân. Nếu đo để xác định và so sánh từng bộ phận với nhau và với toàn bộ cơ thể thì có thể đo 52 chiều

Thông thường người ta chỉ đo từ 13 đến 18 chiều đối với trâu bò; dê cừu 7­9 chiều; lợn đo 3­5 chiều

Dùng các loại thước để đo: thước dây, thước gậy, thước compa...

u đo chíính trên cơ th

* M* Mộột st sốố chichiềều đo ch

nh trên cơ thểể bòbò

 Cao vây: Từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của xương bả vai. Đối với giống bò có u vai đo sát u vai. (thước gậy)  Mục đích: để đánh giá sự phát triển của hai chân trước và phần trước

 Cao

lưng: Từ mặt đất đến đốt sống ngực cuối tương cùng, đương với điểm thấp nhất của lưng. (thước gậy )  Mục đích: để xem lưng của gia súc có võng hay không

 Cao hông: Từ mặt đất đến điểm trên cùng của mặt phẳng đứng tiếp xúc với xương của đầu hông. ( thước gậy ).  Mục đích: cho biết sự phát triển của phần sau cơ thể

 Cao khum: Từ mặt đất đến điểm cao của nhất khum. xương Trên hình vẻ là đoạn EK. ( thước gậy )

 Mục đích: cho

biết sự phát triển của phần sau cơ thể

 Cao xương ngồi: Từ mặt đất đến u cùng. sau ngồi (thước gậy )

 Mục đích: chiều này khi so với chiều cao hông và cao khum có thể xác định mức độ của mông dốc nhiều hay ít

 Dài thân chéo: Từ khớp xương bả vai cánh tay đến chót u xương ngồi. trên hình vẻ chính là đoạn MG. (thước gậy hoặc thước dây)

 Dài thân thẳng: Từ phía sau cùng của u ngồi kéo thẳng song song với mặt đất đến giữa u vai. (thước gậy, hoặc thước dây. Chiều này ít được đo)

 Dài đầu: Từ đỉnh chẩm đến chổ tiếp giáp có lông và không lông (chổ xương sống mũi cuối cùng). (Dùng thước compa).

 Sâu đầu: Từ điểm giữa của rộng trán lớn nhất đến

điểm cong nhất của xương hàm dưới (thước compa)

 Dài trán: Từ đỉnh chẩm đến điểm giữa đường nối 2 hốc

mắt ngoài cùng. (Dùng thước compa)

* Rộng trán lớn nhất: Đường nối hai hốc mắt phía ngoài cùng. (Dùng thước compa )

* Rộng trán nhỏ nhất: Chổ hẹp nhất của trán thường là giữa hai gốc sừng. (Dùng thước compa).

* Rộng ngực: Khoảng cách hai bên phần ngực phía sau sát với xương bả vai. (Dùng thước compa)

* Sâu ngực: Đo từ u vai đến điểm giữa xương mỏ ác. (Dùng thước gậy)

* Vòng ngực: Đo xung quanh ngực theo đường vòng tròn đi sát xương bả vai. (Đo bằng0 thước dây)

* Rộng mông: Khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của khớp ổ cối (thước compa)

* Rộng xương ngồi: Khoảng cách giữa hai điểm phía ngoài cùng của u ngồi (thước compa)

* Vòng ống: Chu vi 1/3 phía trên của xương cẳng tay (chân) trái phía trước (Đo bằng thước dây)

u đo chíính trên cơ th

* M* Mộột st sốố chichiềều đo ch

nh trên cơ thểể llợợnn

* Dài thân: Từ điểm giữa đường nối 2 gốc tai đi theo cột sống đến khấu đuôi. Đoạn AB trên hình vẻ. (Đo bằng thước dây. Chú ý thước dây phải đạt sát cột sống theo chiều cong hay võng của cột sống).

* Vòng ngực: Chu vi xung quanh lồng ngực phía sau tiếp giáp với xương bả vai. (Đo bằng thước dây)

* Cao vây: Từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của xương bả vai chiếu lên. (Đo bằng thước gậy)

* Sâu ngực: Từ u vai đến điểm giữa xương mỏ ác. Doạn BC trên hình vẽ. (Đo bằng thước gậy)

(Cao vây ­ Sâu ngực)

Cao chân = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

+ Chỉ số cao chân: Dùng để biết sự phát triển về chiều cao của chân

+ Chỉ số dài thân:

Dài thân chéo

Dài thân = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

Rộng ngực

Ngực chậu = ­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Rộng hông

+ Chỉ số ngực chậu:

Rộng ngực

Rộng ngực = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Sâu ngực

+ Chỉ số rộng ngực:

+ Chỉ số tròn mình: Cho biết sự phát triển thân mình của gia súc

Vòng ngực

Tròn mình = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Dài thân chéo

+ Chỉ số cao thân: Cho biết sự phát triển về chiều cao

Cao khum

Cao thân = ­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

+ Chỉ số phần mông: Cho biết sự phát triển phần mông của gia súc

Rộng xương ngồi

Phần mông = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Rộng mông

+ Chỉ số to xương: Cho biết sự phát triển của bộ xương

Vòng ống

To xương = ­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

+ Chỉ số rộng trán: Chỉ rõ sự phát triển bề ngang của đầu

Rộng trán lớn nhất

Rộng trán = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Dài đầu

+ Chỉ số to đầu: Cho biết sự phát triển bề dài của đầu

Dài đầu

To đầu = ­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

+ Chỉ số khối lượng hoặc to mình: Chỉ số này chỉ mức to lớn của cả khối thân mình của con vật

Vòng ngực

Khối lượng = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­ x 100

Cao vây

+ Chỉ số chạy nhanh: thường dùng cho ngựa cưỡi

Cao chân

Chạy nhanh = ­­­­­­­­­­­­ x 100

Dài thân